Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật công trình
MỤC LỤC
SVTH:Nguyễn Thị Ánh Hồng 1 Lớp S11-50C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật công trình
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, đất nước ta đang trên đà phát triển công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất để hội nhập kinh tế cùng với các nước
trong khu vực. Đời sống nhân dân ngày càng được đổi mới và phát
triển. Song, do nước ta sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp,có
lượng mưa dồi dào với một mạng lưới sông phong phú nhưng phân
phối không đều theo thời gian,phần lớn lượng mưa tập trung vào mùa
lũ,đồng thời cũng phân bố không đều trên lãnh thổ .Vì vậy để phát
triển đất nước một cách toàn diện,chúng ta phải không ngừng chú
trọng phát triển nông nghiệp,để nông nghiệp luôn là nền tảng vững
chắc cho sự nghiệp xây dựng đất nước. Do vậy, hàng loạt các dự án
xây dựng hồ chứa phục vụ cho nhu cầu nông nghiệp, sinh hoạt và nhu
cầu về điện đang được triển khai.
Trong công cuộc đẩy nhanh đường lối công nghiệp hóa,hiện đại
hóa nông nghiệp nông thôn,thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo và
chính sách dân tộc đó của toàn đất nước nói chung và tỉnh Ninh Thuận
nói riêng,UBNN tỉnh Ninh Thuận đã quyết định xây dụng hồ chứa
nước Bà Râu.
Hồ chứa nước Bà Râu thuộc xã Phước Khánh-huyện Thuận Bắc-
tỉnh Ninh Thuận,đây là vùng đất tương đối màu mỡ,được canh tác
trồng cây lương thực bao đời nay nhưng việc tưới trông chờ vào điều
kiện tự nhiên,hết mưa lấy nước. Chính vì vậy đời sống nhân dân hết
sức nghèo nàn lạc hậu,sản suất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn và rủi
ro, thực tế cần đầu tư xây dựng hồ Bà Râu một cách hoàn chỉnh nhằm
khai thác hết nguồn nước suối Bà Râu.
Công trình hồ chứa nước Bà Râu đi vào vận hành khai thác không
những tưới phần diện tích canh tác hiện có mà có thể mở rộng phần
quanh bởi những dãy núi cao,độ cao từ 300 ÷ 400m,độ dốc sườn núi tạo nên lòng hồ
có dạng mặt cắt ngang chữ U. Mặt thoáng của hồ gần như dạng hình vuông. Cao độ
đáy hồ tự nhiên nơi trũng nhất khoảng +45.0m, đáy hồ khá bằng phẳng.
Từ các tài liệu liên quan thiết lập được quan hệ (Z~W~F):
Bảng 1-1: Quan hệ địa hình lòng hồ
Z(m) 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58
F(Km
2
) 0,0
1
0,05 0,11 0,17 0,24 0,31 0,38 0,43 0,49 0,60 0,67 0,76 0,86 0,98
W(10
6
m
3
) 0,0
3
0,1 0,24 0,45 0,73 1,07 1,48 1,93 2,48 3,11 3,83 4,64 5,56 6,59
1.3 ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN:
1.3.1 Tình hình lưới trạm quan trắc:
Trạm khí tượng Phan Rang và Nha Hố đầy đủ các đặc trưng,yếu tố khítượng, chất
lượng đảm bảo. Trạm Nha Hố quan trắc các yếu tố khí tượng từ năm (1977-1987),và
trạm Phan Rang từ (1994-2003) tiến hành thu thập toàn bộ số liệu của trạm này để tính
toán, đánh giá các điều kiện về khí hậu, khí tượng vùng dự án.
1.3.2 Các đặc trưng khí tượng:
Ngoài chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa ,khu tiểu dự án còn chịu ảnh hưởng của khí
hậu Nam Trung Bộ với đặc điểm nổi bật là khí hậu khô nắng khắc nhiệt .Lượng mưa
năm trung bình nhiều năm của lưu vực vào khoảng 800mm,chia làm hai mùa rõ rệt:
- Mùa khô gồm tháng bắt đầu từ tháng I đến tháng VIII.
- Mùa mưa gồm 4 tháng bắt đầu từ tháng IX và kết thúc vào tháng XII,và chiếm 80
7
28,
5
28,
5
27,
4
26,
7
26,
6
24,
9
27
T
min
(
o
C)
33,
5
35,
2
36,
5
36,
6
39,
8
40,
5
22,
2
21,
0
20,
8
19,
3
17,
7
16,
1
16,1
* Độ ẩm:
Độ ẩm tương đối cao về mùa mưa và thấp vào mùa khô,trong thời kỳ mùa khô, độ
ẩm thấp lại trùng với mùa gió lên gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, lượng
nước tưới chủ yếu tập trung cho thời kỳ này. Các đặc trưng độ ẩm tương đối trung
bình nhiều năm ghi ở bảng 1-3:
Bảng 1-3: Các đặc trưng độ ẩm tương đối
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII NĂM
U
cp
(
o
C)
71,
4
72,
1
34,
0
25,
0
33,
0
31,
0
33,
0
25,
0
35,
0
39,
0
40,
0
39,
0
25,0
* Nắng :
Thời kỳ này từ tháng I đến tháng IX,số giờ nắng trung bình từ 200-300h/tháng ,thời
kỳ từ tháng X đến tháng XII số giờ nắng trung bình 180-190h/tháng . Tổng cộng số
giờ nắng trung bình nhiều năm là 2773h ,trung bình 7,59h/ngày. Số giờ nắng được ghi
trong bảng sau
Bảng 1-4: Số giờ nắng trong năm
Tháng I II III IV V VI VII VII
I
IX X XI XII NĂ
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật công trình
N m/s (Bắc) 25.07 22.29 18.46 15.35 10.57 Cv=11.53;Cs=0.45;Vtb=1.15
NE m/s (Đông Bắc) 19.5 18.5 16.97 15.54 12.86 Cv=12.89;Cs=0.24;Vtb=0.07
E m/s (Đông) 15.8 14.61 13.79 12.92 10.98 Cv=10.68;Cs=0.25;Vtb=0.6
SE m/s (Đông Nam) 18.8 17.38 15.35 13.61 10.73 Cv=11.11;Cs=0.29;Vtb=0.72
S m/s (Nam) 19.27 18.16 16.44 14.79 11.59 Cv=11.53;Cs=0.34;Vtb=-0.1
SW m/s (Tây Nam) 25.94 23.38 19.78 16.77 11.96 Cv=12.71;Cs=0.41;Vtb=0.91
W m/s (Tây) 24.49 22.34 19.14 16.25 11.07 Cv=11.37;Cs=0.52;Vtb=0.3
NW m/s (Tây Bắc) 34.77 29.98 23.49 18.37 10.87 Cv=12.68;Cs=0.64;Vtb=1.41
Dùng số liệu vận tốc gió lớn nhất của 2 trạm Phan Rang và Nha Hố theo 8 hướng
chính để tiến hành xây dựng đường tần suất,tính toán được vận tốc gió lớn nhất và vận
tốc gió bình quân lớn nhất thiết kế như sau:
- Vận tốc gió lớn nhất quan trắc được V
max
=35m/s
- Vận tốc gió bình lớn nhất không kể hướng V
max
tb
=16,7m/s
* Lượng mưa trung bình nhiều năm khu vực :
Lượng mưa trung bình nhiều năm khu vực Bà Râu được tính theo lượng mưa trung
bình nhiều năm trạm Ba Tháp nằm ở hạ lưu đập Bà Râu và được hiệu chỉnh theo xu
thế tăng dần theo độ cao từ Đông sang phía Tây như sau:
Bảng 1-6: Lượng mưa trung bình nhiều năm một số trạm như sau (mm)
X
tb
Phan Rang X
tb
Bà Tháp X
tb
233,
3
181,
3
X
tb
=100,5;C
v
=0,07;C
s
=2
,7
SVTH:Nguyễn Thị Ánh Hồng 5 Lớp S11-50C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật công trình
Tài liệu mưa năm của trạm Ba Tháp để tính toán lượng mưa khu tưới theo phương
pháp thống kê. Kết quả tính toán lượng mưa khu tưới X
75%
=551 (mm).
Chọn mô hình mưa năm 1979 có lượng mưa năm 557,8 (mm) xấp xỉ mưa khu tưới
thiết kế tần suất 75% và mô hình phân bố bất lợi để thiết kế khu tưới,kết quả như sau:
SVTH:Nguyễn Thị Ánh Hồng 6 Lớp S11-50C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật công trình
Bảng 1-9:Kết quả phân phối lượng mưa khu tưới năm 75%
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII NĂM
X
75%
(mm) 0,0 0,0 0,0 9,0 75,8 13,6 29,1 2,6 31,
6
67,9 304,5 13,9 551
*Bốc hơi:
126,
8
130 87,
1
72,
1
86,
2
113,
6
1361
1.3.3 Các đặc trưng thủy văn:
* Chế độ dòng chảy năm:
Chế độ của dòng chảy lưu vực sưới có biến dộng rất lớn, phân bố không đều trong
năm. Mùa khô lượng nước ít ,từ tháng I đến tháng IV hầu như không có mưa .Mua
mưa dòng chảy củng không thường xuyên,hết mưa là suối hết .Cũng như mùa
mưa,mùa lũ đến rất chậm,bắt đầu từ tháng IX và kết thúc vào tháng XII, song không
ổn dịnh theo các năm chế độ lũ thường là lũ đơn,đỉnh nhọn cường suất lũ lên lớn,thời
gian tập trung dòng chảy ngắn,kết thúc nhanh.
Bảng 1-12: Kết quả tính toán đặc trưng dòng chảy năm.
Đặc trưng Xo (mm) Y
o
(mm) α
o
Q
o
(m
3
/cm) W
o
/s) ,C
v
=0,65, C
s
= 2 C
v
kết quả tính toán như sau:
SVTH:Nguyễn Thị Ánh Hồng 7 Lớp S11-50C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật công trình
Bảng 1-13: Kết quả dòng chảy năm thiêt kế như sau
P(%) 50 75 80 Các thông số
Q
p
(m
3
/s) 0,196 2.868 0,110 Q
o
=0,245(m
3
/s) C
v
=0,65 ;C
s
= 2 C
v
W
p
(10
6
m
Q (m
3
/s)) 606 496 404 342 315 239 180
- Tổng lượng lũ thiết kế
Tỏng lượng lũ thiết kế tính theo quy phạm W
tk
=a. F
lv
H
np
kết quả như sau
Bảng 1_16: Kết quả tính toán tổng lượng lũ thiết kế.
P% 0,2 0,5 1,0 1.5 2,0 5,0 10,0
W(10
6
m
3
/s)) 9,97 8,44 7,07 6,14 5,52 4,00 3,09
- Đường quá trình lũ thiết kế
Thu phóng theo đường quá trình lũ thực đo (Q
max
=222 m
3
/s) của trạm sông con
( F
lv
= 13 km
2
) . Kết quả được tính trong bảng sau:
Bảng 1-17 Đường quá trình lũ thiết kế lưu vực Bà Râu
3 88,5 59 15 62,6 48,5
4 122,7 81,8 16 56,9 41,7
5 166,9 111,3 17 56,9 40
6 208,7 139,1 18 56,9 39
7 148,6 99 19 33,7 38
8 140,3 93,5 20 27,5 22,5
9 116,4 77,6 21 23 18,3
SVTH:Nguyễn Thị Ánh Hồng 8 Lớp S11-50C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật công trình
10 382,9 255,3 22 22,2 15,3
11 606 404 23 22 14,8
12 218,9 146 24 19 14,7
* Dòng chảy bùn cát:
-Lượng phù xa:
Độ đục phù xa lơ lửng lấy theo các trạm đo trong khu vực khánh hòa,Ninh
Thuận,Bình Thuận.Đối với lưu vực Bà Râu thuộc lọai nhỏ xác định độ đục phù xa lơ
lửng = 100 (g/m
3
)
-Bùn cát lơ lửng :
- Lưu lượng phù xa lơ lửng được xá định như sau.
R
o
=.Q
o
=0,01.0,245 =0,0245 kg/s
Dung tích phù xa lơ lửng:
V
II
=
ps
+V
sạt lở
=1169 (m
3
/năm).
Tuổi thọ công trình theo quy phạm TCXDVN 285-2002 là 75 năm ta có
V
bun cát
=0,088 .10
6
m
3
vậy mỗi năm lượng bùn cát lắng đọng là
V
bun cát
=1173 (m
3
/năm).
Vậy tổng lượng bùn cát là: V= V
bồi lắng
+ V
bùn cát
= 2342 (m
3
/năm).
1.3.4 Các đặc trưng thủy lưc lưu vực:
Khu vực lòng hồ có suối chính là suối Bà Râu từ phía Tây và tây bắc của vùng,
ngoài ra có một nhánh suối nhỏ chảy vào hồ từ phía bắc hạ lưu vai trái tuyến đập. Cả
hai suối này đều có nước quanh năm,là lưu vực chính cung cấp nước cho hồ,cung cấp
chắc.Đá góc lộ rải rác dọc lòng suối và dọc đường ven hồ.Toàn bộ lòng hồ được phủ
một lớp pha tàn tích dày từ 2÷7m.Đặc điểm này có thuận lợi tạo khả năng giữ nước
của hồ.
1.4.2. Đặc điểm về địa chất công trình vùng đầu mối:
Ngoài những đặc điểm chung như đã nêu ở trên,địa chất vùng tuyến đạp hồ Bà
Râu được phân thành các lớp phủ bồi tích và tàn tích cụ thể như sau:
- Lớp thổ nhưỡng :Đất Á sét –Á cát chưa hữu cơ đã và đang phân hủy có màu xám,xám
vàng,xám đen,kém chặt,nhiều nơi lẫn nhiều dăm sạn tảng lăn.Lớp này phân bố trên
toàn bộ vùng sườn đồi và khu vực thềm suối,chiều dày từ 0,1÷0,5m.
- Lớp 1:Cuội sỏi chứa cát ,có chỗ là hỗn hợp cuội sỏi cát,màu xám nhạt.Hàm lượng
cuội sỏi chiếm khoảng 60÷80% kém tròn cạnh,cứng chắc,kích thước từ 10÷20cm cá
biệt có chỗ >20cm.Lớp bão hòa nước có kết cấu chặt vừa chiều dày trung bình 1÷3m.
- Lớp 1a:Đất Á cát đến Á sét nhẹ,có chỗ lẫn ít cuội sỏi màu nâu xám.nâu sẫm.Đất ẩm
vừa đến bão hòa nước kết cấu kém chặt,chiều dày lớp từ 0,5÷1,2m.
- Lớp 2: Đất Á sét nhẹ đến Á sét trung bình màu nâu nhạt.Đất ẩm trạng thái cứng,kết
cấu kém chặt.Chiều dày lớp từ 1÷2m.
- Lớp 2a:Hỗn hợp cát cuội sỏi màu xám nhạt,vàng nhạt.Cuội sỏi Granit thạch anh
chiếm khoảng 40÷50%,kém ròn khá cứng kích thước từ 2÷4cm.Tầng bão hòa nước kết
cấu chặt vừa.Chiều dày lớp từ 0,5÷2m.
- Lớp 2b: Đất Á cát đến Á sét nhẹ,chứa cuội sỏi màu xám nâu nhạt,hàm lượng cuội
sỏi chiếm từ 15÷30%,cứng chắc,kích thước từ 2÷10cm.Đất ẩm,trạng thái cứng, kết cấu
chặt vừa đến kém chặt.Chiều dày lớp từ 1÷6m,có nơi >10m.
- Lớp 4:Đất Á sét nhẹ đến trung,có chỗ là Á sét nặng chứa ít dăm sạn màu xám
nhạt,trạng thái cứng đến nửa cứng,kết cấu chặt vừa đến kém chặt,chiều dày từ 1÷2m
- Lớp 4b: Đất Á sét nhẹ đến trung,đôi chỗ là cát chứa nhiều dăm sạn đến hỗn hợp Á
sét,có chỗ lẫn tảng lăn,màu vàng nhạt,nâu vàng,nâu xám.Thành phần dăm sạn là
Granit
SVTH:Nguyễn Thị Ánh Hồng 10 Lớp S11-50C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật công trình
1.4.3. Đặc điểm về địa chất thủy văn:
Nhìn chung xử lý nền tại khu vực công trình vùng hồ và đầu mối là không phức
tạp,không có các biến cố lớn xảy ra.Chỉ tiêu cơ lý của đát nền như sau:
Bảng 1-18:Chỉ tiêu cơ lý đát nền vùng tuyến đập
Tên lớp
Chỉ tiêu
Đôn
vị
Lớp
1a
Lớp 2 Lớp
2a
Lớp
2b
Lớp 4 Lớp
4b
Lớp 5
Giới hạn chảy
W
T
% 24.2 27.1 29.6 24.6 24.6 27.4
Giới hạn dẻo W
P
% 16.7 18.2 19.7 16.0 16.3 18.3
Chỉ số dẻo W
n
% 7.5 8.9 9.9 8.6 8.3 9.1
SVTH:Nguyễn Thị Ánh Hồng 11 Lớp S11-50C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật công trình
Độ đặc B % 0.307 0.079 -0.152 -
0.151
tn
Độ 24
0
25
’
25
0
28
’
22
0
11’ 23
0
53
’
21
0
32
’
19
0
18
’
Lực kết dính C
bh
Kg/cm
2
0.232 0.187
Góc ma sát trong
φ
II
Độ 15
0
38
’
18
0
34
’
Hệ số thấm k Cm/s 5x10
-4
5x10
-4
1x10
-3
2x10
-3
5x10
-4
5x10
-4
5x10
-5
1.6. NGUỒN VẬT LIỆU SỬ DỤNG XÂY HỒ
Nguồn vật liệu xây dựng tại chỗ gồm có :đất đắp đập,đá hộc,cát,cuội sỏi,dăm… để
xây dựng công trình đầu mối,hệ thống kênh và công trình trên kênh.Qua khảo sát
thăm dò nguồn vật liệu này có thể đáp ứng đủ sử dụng trong quá trình thi công công
trình.
* Đất đắp đập:Được khai thác từ 8 mỏ đất trong phạm vi 200m đến 10km, trữ
lượng phong phú,điều kiện vận chuyển không gặp nhiều khó khăn,thành phần chủ yếu
C
tn
(kg/cm
2
) 0.214 0.216 0.22 0.226
Lực dính kết C
bh
(kg/cm
2
) 0,23 0,242 0,263 0,236
Góc ma sát trong φ Φ
tn
(độ) 21
0
25’ 22
0
14’ 20
0
31’ 24
0
17’
Φ
bh
(độ) 24
0
15’ 26
0
28’ 25
0
35’ 25
Công trình hồ chứa nước Bà Râu nằm trong địa phận xã Phước Khánh và xã Lợi Hải –
huyện Thuận Bắc-tỉnh Ninh Thuận.Cách trung tâm huyện Thuận Bắc khoảng 6km về
hướng Bắc.
2.2.DÂN SINH-XÃ HỘI
Dân sinh trong khu vực mang nhiều sắc thái dân tộc,phân bố không đều giữa các
vùng.Tuy nhiên người dân ở đây từ lâu đời nay đã có tinh thần gắn bó đoàn kết tốt.Đại
đa số dân trong vùng sống bằng nghề nông là chủ yếu.Với bản chất lao động cần cù và
chịu khó,nhân dân trong vùng đã không ngừng cải tạo thiên nhiên,cải tạo đồng ruộng
tạo ra sản phẩm nông nghiệp,hang hóa để phục vụ cho bản thân và xã hội.Theo kết quả
điều tra thống kê tình hình sản xuất nông nghiệp và dân sinh kinh tế các thôn trong
khu hưởng lợi của công trình hồ Bà Râu như sau:
Bảng 2-1:Bảng thống kê về dân sinh xã hội
Hạng mục Đơn vị Số lượng
Dân sỗ toàn xã Người 8788
Tổng số hộ Hộ 1463
Số hộ nông nghiệp Hộ 1287
Số hộ phi nông nghiệp Hộ 176
Tổng số lao động chính Người 3691
Lao động nông nghiệp Người 3247
Lao động tiểu thủ công nghiệp Người 444
Tốc độ tăng trưởng dân số luôn ở mức :<1,7%
2.3.HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Vùng dự án là vùng kinh tế miền núi thuộc xã Phước Khánh huyện Thuận
Bắc.Nông nghiệp là nghề sống chủ yếu của nhân dân trong vùng,nhưng nền sản xuất
nông nghiệp ở đây còn nghèo nàn lạc hậu.Chủ yếu lấy nguồn nước từ suối Bà Râu
bằng cách ngăn đập tạm để tưới 1 vụ cho phần diện tích ven bờ suối.Còn phần diện
tích canh tác nằm ven sườn đồi hoặc vùng cao thì hoàn toàn nhờ vào nước trờí
mưa,chính vì vậy phần lớn diện tích canh tác nơi đây phụ thuộc vào thiên nhiên gây
cho người dân nơi đây gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp.Theo thống kê
hiện nay diện tích đất của xã được phân bổ như sau:
lượng
(T)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(T/ha)
Sản
lượng
(T)
1 Lúa mùa
đông
150 4,0 600 50 5,0 500
2 Lúa mùa 120 4,2 504
3 Bông 100 7,0 700
4 Thuốc la 20 3,5 70 140 4,5 630
5 mía 30 4,0 120 120 5,0 750
2.4 HIỆN TRẠNG LÂM NGHIỆP
Trong khu vựu có khoảng 1090,07 ha đất nông nghiệp. Tập trung nhiều la rừng
đầu nguồn.Rưng ở đây thuộc loại nghèo,không có nhiều loại gỗ quý ,càng xuôi về hạ
du rừng càng thưa và phàn lớn là bụi rậm. Gần đây địa phương đã ngăn chặn được nạn
phá rừng bừa bãi,va có kế hoạch trồng rừng mới.
2.5 HIỆN TRẠNH THỦY LỢI
2.5.1 Hiện trạng tưới :
Trong những năm qua,công tác thủy lợi chưa được chú trọng .Do nguồn vốn đầu
tư hạn chế,chưa có những giải pháp công trình để phục vụ cho nhu cầu phát triển nông
nghiệp trong khu vực dự án.nguồn nước dự chủ yếu là nguồn nước mưa dẫn đến
nguồn nước bấc bênh hiệu quả phát triển nông nghiêp thấp dẫn tới đời sống trong
vùng con ngeo nàn khong ổn định.
41 80 0.91 49
42 190 0.87 114
43 450.8 1.62 409
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ
NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TRÌNH
SVTH:Nguyễn Thị Ánh Hồng 16 Lớp S11-50C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật công trình
3.1.NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TRÌNH
Xây dựng hồ chứa nước Bà Râu nhằm điều tiết lưu lượng nước đến từ suối chính là
suối Bà Râu và các nhánh sông suối nhỏ trong lưu vực để phục vụ cho các mục đích
sau:
+ Giảm lũ cho khu công nghiệp Du Long ,trung tâm Huyện Thuận Bắc.Chống sạt
lở ,đảm bảo an toàn cho khu Bà Râu-Ấn Đạt là thôn của đồng bằng dân tộc Răc Lây.
+ Cung cấp nước chảy tự chảy cho diện tích đất canh tác là 300 ha của xã Lợi
Hải,huyện Thuận Bắc.
+ Cấp nước phục vụ cho dân sinh và vật nuôi trong vùng.
+ Cấp nước cho khu công nghiệp Du Long.
+ Cải tạo môi trường sinh thái.
+ Ngoài ra khu vực hồ chứa sẽ kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản.
3.2.PHƯƠNG HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT.
Trước mắt cũng như lâu dài sẽ tập trung thực hiện chính sách của Đảng và
Nhà nước là phủ xanh đất trống đồi trọc,bảo tồn và phát triển các diện tích đất trồng
rừng hiện có,tái tạo lại các diện tích rừng đâng ở trong tình trạng đát trống đồi trọc.
Nâng cao nhiệm vụ quản lý điều hành của các cấp đối với nhiệm vụ phát triển kinh
tế vùng đồi núi,vùng bán sơn địa,nâng cao trình độ thâm canh ,tiếp nhận tiến bộ khoa
học kỹ thuật cho người dân.Đầu tư xây dựng,quy hoạch hệ thống công trình thuỷ lợi
để phục vụ cho công tác chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Ninh Thuận
đã được Chính phủ phê duyệt cụ thể như sau:
3.2.1 Quy hoạch tưới:
+Sử dụng biện pháp công trình hợp lý,khai thác tối đa tiềm năng về nguồn nước
Bảng 3-1:Diện tích và năng suất cây trồng
TT Cây trồng
Thời gian
sinh trưởng
Thời gian
gieo trồng Mức tưới
Diện
tích
(ngày) (ngày/tháng) mức tưới (ha)
1 Lúa đông xuân 110 15-20/12 8761 45
2 Lúa mùa 100 20/8 4653 130
3 Ngô ĐX 90 1/1 3353 130
4 Bông mùa 130 1/7 3247 85
5 Thuốc lá ĐX 110 1/1 4923 45
6 Thốc lá mùa 110 1/8 2778 85
3.4.2Lượng nước phục vụ các ngành khác
Từ kết quả khảo sát đánh giá nhu cầu dùng nước của dự án em có bảng tổng hợp
nhu cầu dùng nước được chia đều cho các tháng tròn năm như sau:
Bảng 3-2 :Lưu lượng yêu cầu trong năm.
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
W yc 0.442 0.54 0.689 0.462 0.381 0.381 0.347 0.515 0.632 0.575 0.3 0.4 5.756
SVTH:Nguyễn Thị Ánh Hồng 18 Lớp S11-50C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật công trình
PHẦN II:THIẾT KẾ CƠ SỞ
CHƯƠNG 4.GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI
Bố trí tổng thể công trình đầu mối là một khâu rất quan trọng,không những ảnh
hưởng lớn đến các thông số kĩ thuật –kinh tế của công trình ,điều kiện thi công mà còn
ảnh hưởng đến sự thuận lợi và chất lượng sử dụng khai thác công trình.Phương án bố
trí phải đảm bảo các công trình trong đầu mối phát huy hết nhiệm vụ,quan hệ và tác
động lẫn nhau giữa chúng có lợi nhất cho vận hành,khai thác và quản lí.
đánh giá tác động môi trường
=> Vậy phương án em chọn là xây dựng công trình ở vùng tuyến 1 vì ở vùng tuyến 1
đảm bảo về mặt kỹ thuật cũng như về kinh tế .
SVTH:Nguyễn Thị Ánh Hồng 19 Lớp S11-50C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật công trình
4.2 HÌNH THỨC CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI
4.2.1. Đập ngăn sông
-Đập đất là loại đập sử dụng vật liệu địa phương.
Đập đất có những ưu điểm sau:
+ Dùng vật liệu tại chỗ, tiết kiệm được các vật liệu quý như sắt, thép, xi măng.
Công tác chuẩn bị trước khi xây dựng không tốn nhiều công sức như các loại đập
khác.
+ Cấu tạo đập đất đơn giản, giá thành hạ.
+ Bền và chống chấn động tốt.
+ Dễ quản lý, tôn cao, đắp dầy thêm.
+ Yêu cầu về nền không cao nên phạm vi sử dụng rộng rãi.
+ Thế giới đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm về thiết kế, thi công và quản lý đập.
-Đập bê tông trọng lực là đập có khối lượng bê tông lớn. Đập duy trì ổn định nhờ
trọng lượng của khối bê tông này.
Loại đập này có ưu điểm là kết cấu và phương pháp thi công đơn giản, độ ổn định
cao có thể dùng để tràn nước hoặc không tràn nước. Nó sớm được sử dụng trên toàn thế
giới.Song việc xây dựng đập bê tông rất tốn kém và đòi hỏi nền đập phải là nền đá.
Do điều kiện địa chất của vùng tuyến chủ yếu là nền đất và vật liệu xây dựng xung
quanh vùng có sẵn và có thể khai thác để đắp đập nên chọn phương án đập ngăn nước
là đập đất.
4.2.2 Công trình tháo lũ
Để tận dụng tối đa địa hình nhằm giảm chi phí xây dựng công trình, chúng tôi lựa
chọn tuyến tràn tràn dọc có của van nối tiếp sau tràn là dốc nước, hình thức tiêu năng
đáy để tiêu năng dòng chảy có lưu tốc cao ở cuối dốc.
Hình thức ngưỡng tràn:
ngập cho hạ lưu khi có lũ lớn trên lưu vực.
Do thời gian nghiên cứu có hạn và được sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn em xin
trình bày hình thức ngưỡng tràn xả lũ theo phương án 1(tràn thực dụng có của van
điều tiết) trong phần thiết kế công trình tháo lũ sơ bộ,kỹ thuậtvà phương án 2 (Tràn
piano)ở phần chuyên đề kỹ thuật(Chương 14).
4.2.3. Cống lấy nước
Cống lấy nước được bố trí bên vai phải đập, theo mực nước yêu cầu đầu kênh và
mực nước chết của hồ. Do sự chênh lệch mực nước thượng lưu lớn nên công nghệ
được chọn là cống lấy nước không áp. Kết cấu cống BTCT mặt cắt chữ nhật.
4.3 CẤP CÔNG TRÌNH VÀ CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ
4.3.1. Cấp công trình
Theo TCXDVN 285-2002, cấp công trình của dự án hồ chứa nước xác định từ 2
điều kiện sau:
4.3.1.1 Theo năng lực phục vụ
Từ nhiệm vụ của hồ chứa Bà Râu là. Cung cấp nước tự chảy cho diện tích đất canh tác
là 300ha của xã Lợi Hải,huyện Thuận Bắc.
→TCXDVN 285-2002, Bảng 2.1 cấp công trình là cấp IV.
4.3.1.2.Theo chiều cao công trình và loại nền:
Sơ bộ xác định chiều cao công trình: H = MNDBT - Z
đáy đập
+ d
Trong đó:
H: Chiều cao công trình.
MNDBT: Cao trình mực nước dâng bình thường, được xác định trong phần tính
toán điều tiết hồ Z
bt
= 55 m
mZZZ
lòngsongTNngdapduongbocmođayđâp
5,402,17,412,1
c
=0,95:Đối với tại trọng trong quá trình thi công,sửa chữa.
- Theo phụ lục B, trang 35-TCXDVN 285-2002, hệ số điều kiện làm việc: m = 1.
- Theo trang 17-TCXDVN 285-2002,hệ số tin cậy đối với cong trình cấp III:K
n
=
1,15.
- Theo bảng (6-1) trang 18-TCXDVN 285-2002, hệ số lệch tải n = 1,05-1,2.
- Theo bảng (4-6) trang 38-14TCN-157- 2005, hệ số an toàn cho mái đập
+ K
cp
= 1,3 - Tổ hợp tải trọng chủ yếu
+ K
cp
= 1.1 - Tổ hợp tải trọng đặc biệt.
- Tra bảng (7-1) trang 31-TCXDVN 285-2002, tuổi thọ công trình T = 75 năm.
- Tra bảng (4-1), trang 19-14 TCN 157-2005, độ vượt cao an toàn:
+ Mực nước dâng bình thường : a = 0.7 m.
+ Mực nước dâng gia cường : a’= 0.5 m.
+ Mực nước lũ kiểm tra : a” = 0.2 m.
SVTH:Nguyễn Thị Ánh Hồng 22 Lớp S11-50C1
V
pl
V
c
Z
c
Z
tl
Z
5.2.1.2.Mực nước chết (Z
c
):
MNC (Z
c
) là cao trình mực nước tương ứng với dung tích chết V
c
MNC và dung tích chết V
c
có quan hệ với nhau theo quan hệ đặc trưng địa hình kho
nước (Z ~ V).
5.2.2. Cách xác định V
c
và Z
c
Dựa trên nguyên tắc :
-Phải đảm bảo trữ hết lượng bùn cát bồi lắng trong suốt thời gian công tác của hồ
-Đảm bảo yêu cầu tưới tự chảy Z
c
> Z
đk
.
-Đảm bảo yêu cầu giao thông, thuỷ sản (tàu bè đi lại được, cá sống được).
5.2.2.1. Theo yêu cầu chứa bùn cát:
Dung tích chết phải chứa hết phần bùn cát lắng đọng trong thời gian hoạt động của hồ
chứa:
SVTH:Nguyễn Thị Ánh Hồng 23 Lớp S11-50C1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật công trình
(5-1)
Trong đó :
Z
đk
= A
o
+ ∑ L
i
.i + ∑∆Z (5-2)
Trong đó:
A
o
: Cao độ điểm truyền đầu tiên.
L
i
.i : Tổng tổn thất dọc đường ứng với từng đoạn kênh.
L
i
: Chiều dài từng đoạn kênh.
i : Độ dốc kênh.
∑∆Z : Tổng tổn thất qua các công trình trên kênh.
Theo tài liệu đã cho thì cao trình khống chế đầu kênh chính là Z
đk
= 46m.
5.2.2.3. Theo các yêu cầu khác:
Z = Z
’
c
+ d = 47+1 = 48 m (5-3)
Trong đó:
Z = 46.5 m.
d: Độ cao an toàn , d = 0.5 – 1.5 m, chọn d = 1m.
"
C
'
C
"
C
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành kỹ thuật công trình
5.3 XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH HIỆU DỤNG (V
h
) VÀ MỰC NƯỚC DÂNG BÌNH
THƯỜNG (MNDBT HAY Z
bt
)
5.3.1. Khái niệm
Dung tích hiệu dụng (V
h
) là phần dung tích nằm trên dung tích chết (V
0
). Dung tích
hiệu dụng làm nhiệm vụ điều tiết nước trong hồ,và cấp nước hoặc tạo đầu nước cho
nhà máy thủy điện.
MNDBT là mực nước cao nhất trong chế độ làm việc bình thường của hồ điều
tiết,đó là mực nước trong kho khống chế phần dung tích chết và dung tích hiệu dụng.
MNDBT được xác định từ quá trình điều tiết lưu lượng trong hồ giữa lượng nước
đến,nhu cầu dùng nước hạ lưu và tổn thất của hồ chứa.
Giá trị của MNDBT được suy ra từ quan hệ (Z ~ V) khi biết (V
c
+ V
hi
).
của hồ
chứa sao cho trong quá trình điều tiết,lưu lượng nước giữ lại trong mùa mưa nhiều
nước đủ để cung cấp cho nhu cầu trong mùa ít nước.Do đó cần phải tính toán chính
xác MNDBT sao cho hồ đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
b.Phân loại điều tiết dòng chảy
Theo chu kì điều tiết người ta phân thành điều tiết ngày,tuần(điều tiết ngắn hạn) và
điều tiết nhiều năm(điều tiết dài hạn).Nếu hồ chứa có đủ dung tích hữu ích chứa toàn
bộ nước thừa để lợi dụng được lượng nước đến của năm thiết kế(năm ít nước tính
toán) thì gọi là điều tiếtnăm hoàn toàn.Khi có xả thừa ta có thể điều tiết năm không
hoàn toàn hay điều tiết mùa .
Mức độ điều tiết của hồ do sự thay đổi của dòng chảy hằng năm và yêu cầu cấp
nước quyết định.Có hai hình thức điều tiết dài hạn :Điều tiết năm và điều tiết nhiều
năm.
Hồ chứa điều tiết năm(còn gọi là điều tiết mùa) là hồ chứa có chu kì điều tiết là 1
năm.Hồ chứa điều tiết nhiều năm có chu kì kéo dài trong một số năm,số năm của chu
SVTH:Nguyễn Thị Ánh Hồng 25 Lớp S11-50C1