Đồ án tốt nghiệp kỹ sư thiết kế hồ chứa nậm ngần - Pdf 41

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

LỜI MỞ ĐẦU
Sau 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân và được
sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn thủy công cũng như toàn
thể các thầy cô giáo trong trường đã dạy dỗ và chỉ bảo em trong suốt những năm học
vừa qua, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS. Lê Xuân Khâm, em
đã hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình.
Với đề tài: ’’ Thiết kế hồ chứa Nậm Ngần– Phương án 2’.
Thời gian làm đồ án tốt nghiệp là một khoảng thời gian có ích để em có điều
kiện hệ thống lại kiến thức đã được học và giúp em biết cách áp dụng lí thuyết vào
thực tế, làm quen với công việc của một kỹ sư thiết kế công trình thủy lợi.
Đây là đồ án tốt nghiệp sử dụng tài liệu thực tế công trình thủy lợi và vận dụng
tổng hợp các kiến thức đã học. Dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng vì điều kiện thời
gian còn hạn chế nên trong đồ án em chưa giải quyết hết các trường hợp có thể xảy ra.
Mặt khác kinh nghiệm bản thân trình độ còn hạn chế nên trong đồ này không tránh
khỏi những thiếu sót.
Em kính mong được sự chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ của các thầy cô giáo giúp
cho đồ án của em được hoàn chỉnh hơn, từ đó kiến thức chuyên môn cũng được hoàn
thiện và nâng cao.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô đặc biệt là thầy giáo TS. Đào Tuấn Anh
đã chỉ bảo, hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.
Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Trang 1


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Đất phù xa bao gồm: Đất phù xa được bồi lắng hang năm bởi hệ thống sông
suối và đất phù xa không bồi lắng hàng năm. Các loại đất này có màu vàng tươi, độ
phì trung bình, rất thích hợp cho việc trồng các cây lương thực như lúa, lạc…. và cây
công nghiệp ngắn ngày.
Trang 2


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

Đất feralit phủ trên nền
Đất feralit mùn trên núi, có độ cao từ 200÷700 m. Đất này có màu vàng, vàng
nhạt ,vàng đỏ, đỏ nâu phủ trên phù xa cổ, sa thạch, đá granit, đá biến chất, đá vôi….
Đất này phù hợp với sự phát triển của cây lương thực, cây ăn quả và cây công nghiệp.
Đất feralit mùn:
Nằm ở trên núi ở độ cao trên 700m. Loại đất này hầu như chỉ phù hợp với trồng rừng.
1.4. Đặc điểm địa chất.
Địa chất vùng tuyến đập.
Địa chất vùng tuyến đập có thể chia thành các lớp địa chất như sau:
-

Lớp 1: Lớp cuội, sỏi lòng sông, có chiều dày 0.5÷1 m. Lớp này có hệ số thấm nước
lớn.

-

Lớp 2: Là lớp đá phong hoá có chiều dày khoảng 8m. Hệ số thấm tương đối lớn
(K = 10-4 m/s). Đây là tầng gây mất nước nhiều nhất khi xây dựng đập.



Nhiệt độ trung bình các tháng.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
14.4 16.0 19.2 23.0 26.2 27.2 27.4 27.0 25.8 23.0 19.3 15.8
30.8 33.2 34.4 37.8 38.8 39.4 37.8 37.4 36.6 34.1 33.6 30.7
-0.9 3.6 5.3 10.4 15.3 16.5 18.7 19.8 13.7
8.5 4.0 -1.0

trưng
TTB
Tmax
Tmin

1
2
3

Nhiệt độ trung bình nhiều năm của thị xã Bắc Kạn.



7

8

9

10 11 12

Độẩm(%)

82

82

83 84 82 84 86 86 85 83 83 82

Năm
84

c. Bốc hơi
Bảng 3.

Lượng bốc hơi bình quân tháng, năm tại trạm thị xã Bắc Kạn.
1

Tháng

2



d. Nắng.
Trong khu vực công trình mặt trời chiếu sáng quanh năm và phân bố không
đồng đều. Bình quân mỗi ngày có 4÷5 giờ nắng. Mùa đông cũng có 2 giờ/ngày, mùa
hè có tới 6 giờ/ ngày.
e. Mưa.

Trang 4


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

Qua tài liêu quan trắc nhiều năm của trạm đo thị xã Bắc Kạn ta thấy khu vực
xây dựng công trình có 2 mùa mưa nắng rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng V đến tháng
IX, mùa khô bắt đầu từ tháng X đến tháng IV năm sau. Lượng mưa mùa mưa chiếm
70÷80 % lượng mưa cả năm.
Bảng 1.4. Kết quả quan trắc lượng mưa trung bình tháng trạm thị xã Bắc Kạn
Tháng
X
(mm)

1

2

3

4


282.8

291.1

161.9

83.4

44.6

18.6

1532.0

Lượng mưa trung bình năm ở Bắc Kạn thuộc vùng mưa nhỏ, phân bố không
đồng đều. Chính vì vậy nó ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và phát triển kinh tế của
tỉnh, đồng thời cũng là nguyên nhân gây ra hạn hán, lũ lụt kéo dài.
- Lượng mưa bình quân năm: Xo = 1532.0 mm.
- Lượng mưa năm ứng với tần suất 85%: X85% = 1342.08 mm.
f. Gió.
Vận tốc gió theo hướng chủ yếu tại tuyến đập ứng với các tần suất thiết kế
được thể hiện trong bảng.
Bảng 1.5. Vận tốc gió ứng với các tần suất thiết kế
p%

2

3


3

4

5

6

7

8

9

10

11

0.024 0.036 0.051 0.083 0.132 0.881 0.654 0.512 0.467 0.282 0.057

12
0.043

h. Đường quá trình lũ.
Đường quá trình lũ đến tuyến đập ứng với các tần suất thiết kế được thể hiện
trong bảng 1.7
Bảng 1.7. Đường quá trình lũ đến tuyến đập
Trang 5



8
9
10
11
12

Lưu lượng đến
P = 0.2%
p = 1%
0
0
14.32
27.48
40.63
53.82
47.24
40.66
34.08
27.5
20.93
14.35
7.77
0
0

11.69
22.19
32.69
43.19
37.94


V(105m3)
(3)
0
0.009
0.109
0.402
0.896
1.563
2.451
3.601

Z(m)
(4)
517
519
521
523
525
527
529
531

F(104m2)
(5)
7.3100
8.8150
11.1800
13.2440
14.8990

- Đất đắp các loại.
- Đá các loại.
- Cát xây dựng.
a. Bãi vật liệu đất đắp đập:
- Yêu cầu: Đảm bảo trữ lượng, đạt yêu cầu chất lượng, gần đập và đền bù giải
toả dễ dàng.
- Nguồn gốc đất đắp: Lớp phủ bởi rời đệ tứ (edQ) á sét bột pha cát lẫn dăm sạn
màu nâu đỏ dày 5.0m tương ứng với chiều sâu khai thác (5-5.5)m.
- Chất lượng: Đạt yêu cầu (xem phụ lục kết quả phân tích mẫu đất đắp)
- Khối lượng đất bóc bỏ thuộc lớp thổ nhưỡng (dQIV)
120.000m2 x 0.5 m (sâu) = 60.000m3
- Khối lượng đất đắp (edQI-III)
120.000m2 x 5.0m (sâu) = 600.000m3
Đá xây dựng các loại
Đá xây dựng có thể khai thác tại mỏ cách công trình khoảng 12km
Trang 7


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

Cát xây dựng các loại
- Yêu cầu: Đủ trữ lượng, chất lượng và gần công trình
- Vị trí có hai mỏ gồm: Mỏ một ở đáy suối nhánh bờ trái tại vị trí ngã ba chảy
vào suối lớn từ cao trình 548 - 560m thuộc lớp 2a1/aQII - III , bồi tích cát lòng sông cổ
thêm bậc II dày 5 - 6m, mỏ hai ở bờ phải cùng thuộc lớp cát bồi tích lòng sông cổ
thềm bậc II 2a1/aQII - III dày 2.0m. Chất lượng cát hai mỏ là rất tốt chủ yếu là cát
thạch anh hạt mịn đến trung, hai mỏ đều có điều kiện khai thác thuận lợi và trữ lượng
thì vô cùng lớn đặc biệt là mỏ một và có thể khai thác bằng máy hút cát.

+ Đất trồng lúa, hoa màu khoảng 100 ha.
+ Đất nương dẫy khoảng 14 ha.
+ Đất lâm nghiệp có rừng khoảng 2250 ha.
Ngoài ra còn đất chưa sử dụng và sông suối
Bảng phân phối nhu cầu dùng nước
Tháng
Wq
(106m3)

1

2

3

0.303

0.361

0.308

Trang 9

4

5

6

7

- Góp phần xoá đói, giảm nghèo cho gần 320 hộ tương đương 1500 người thuộc
vùng hưởng lợi.
* Phương hướng phát triển lâm nghiệp.
-

Tiếp tực thực hiện giao đất, giao rừng để bảo vệ rừng hiện có. Trồng và khoanh
nuôi bảo vệ rừng, phấn đấu đến năm 2013 nâng độ che phủ của rừng lên đến
75% tổng diện tích 5 triệu ha rừng..
2.5. Nhiệm vụ công trình

* Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình:
Vùng dự án đất đai màu mỡ, có tiềm năng nông nghiệp thích hợp cho các cây
lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả, tuy nhiên diện tích đất được khai thác còn
hạn chế mà nguyên nhân chủ yếu là do thiếu nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp.
Việc nghiên cứu xây dựng công trình thuỷ lợi tạo nguồn nước tưới và cấp cho
các nhu cầu khác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vùng dự án phát triển mạnh, tăng diện
tích sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất và sản lượng các loại cây trồng, góp phần cải
tạo môi trường và thay đổi đời sống kinh tế - xã hội cho một vùng rộng lớn thuộc 6 xã
thuộc huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Cạn.

Trang 10


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

2.6. Giải pháp về công trình:
a. Sử dụng trạm bơm
Qua tài liệu thuỷ văn cho thấy lượng nước đến trong mùa kiệt rất nhỏ so với

cấp IV.
3.1.1.2. Theo đặc tính kĩ thuật của công trình:
Theo tính toán sơ bộ ta được chiều cao lớn nhất của đập chắn là 25m, đập được
đặt trên nền B, theo bảng 1 QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT ta được cấp công trình là
cấp II.
Dựa trên 2 điều kiện thì cấp công trình là cấp II.
3.1.2 Các chỉ tiêu thiết kế:
Theo quy chuẩn QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT với công trình cấp II ta có:
- Mức bảo đảm thiết kế của công trình (%) :Theo Bảng 3 QCVN 0405:2012/BNNPTNT. Với công trình cấp IV phục vụ tưới thì mức bảo đảm thiết kế của
công trình là P% = 85%.
- Lưu lượng mực nước lớn nhất thiết kế và kiểm tra: (Bảng 4 QCVN 04-05 :
2012/BNNPTNT).
- Tần suất thiết kế: p = 1%.
- Tần suất kiểm tra: p = 0.2%.
- Tần suất gió lớn nhất khi tính toán sóng do gió gây ra ( Bảng 3 TCVN 82162009).
Ở MNDBT : p = 2%
Ở MNLTK : p = 25%
- Hệ số tổ hợp tải trọng nc :Theo phụ lục B QCVN 04-05:2012/BNNPTNT. Khi
tính toán với trạng thái giới hạn thứ nhất :
+ nc = 1,00 - đối với tổ hợp tải trọng cơ bản.
+ nc = 0,9 - đối với tổ hợp tải trọng đặc biệt.
+nc = 0,95 - đối với tổ hợp tải trọng trong thời kỳ thi công và sửa chữa.

Trang 12


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa


Trang 13


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

xây dựng công trình tháo lũ (nhìn từ hạ lưu lên thượng lưu). Mặt khác do điều kiện
địa chất nền bên vai phải đập không cho phép bố trí cả công trình tháo lũ và công trình
lấy nước cùng một bên.Nên ta sẽ bố trí công trình tháo lũ ở bên trái vai đập
3.4. Xác định các thông số hồ chứa
3.4.1.Tính toán cao trình mực nước chết (MNC hay Zc)
a. Khái niệm
Dung tích chết (Vc) là phần dung tích không tham gia vào quá trình điều tiết
hồ. Đó là phần dung tích nằm ngay dưới cùng của kho nước nên gọi là dung tích lót
đáy
b. Nguyên tắc xác định
Nguyên tắc lựa chọn:
1. Chứa đựng toàn bộ bùng cát đến hồ chứa trong thời gian hoạt động công
trình : Vc> Vbc
2. Bảo đảm đầu nước tự chảy: Zc> Zcống
3. Đảm bảo cột nước tối thiểu để phát điện.
4.Đảm bảo cột nước tối thiểu để giao thong trong mùa kiệt.
5. Đảm bảo dung tích tối thiểu để nuôi trồng thủy sản.
6. Đảm bảo dung tích tối thiểu để du lịch và môi trường
c. cách xác định mưc nước chết
1.6.1.

4.1.3. Xác định mực nước chết


có:
Vdđ = 0,0163.106.30% = 0.0049.106 (m3).
3. Thể tích bùn cát lắng đọng trong hồ chứa trong thời gian hoạt động của công trình
Vlđ = Vll + Vdđ = 0,0163.106 + 0.0049.106 = 0.0212.106 (m3).
Với V = 0.01417. 106 (m3) tra trên đường đặc tính hồ chứa Đak Yên ta được:
Zbc = 151,212 m
h – Chiều cao đảm bảo không cho không khí chui vào cống lấy nước, giả
thiết h = 1 m
a : là chiều cao an toàn, chọn a = 0.5 m
MNC

h
a

Zbc

Vậy MNC = Zbc + a + h = 151,212+ 0.5+1 = 151,712 (m)
*Xác định theo yêu cầu tưới tự chảy.
Để đảm bảo yêu cầu nước tự chảy thì : MNC= Zkc + ΔZ
Trong đó:
-Tổn thất cột nước dọc cống và các công trình lấy nước.
Sơ bộ chọn

=0.5 (m)

-Mực nước khống chế đầu kênh
Trang 15


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Phương trình cân bằng nước như sau :
(Q – q).∆t = V2 – V1 = ±∆V
Trong đó:
- Q: là lưu lượng trung bình đến hồ trong thời đoạn ∆t.
- ∆t: thời đọan tính toán.
Trang 16


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

- q : là lưu lượng nước ra khỏi hồ chứa
q = qyc + qbh + qth + qxả
- qyc: là lưu lượng nước yêu cầu.
- qbh : là lưu lượng tổn thất do bốc hơi.
- qtham : là lưu lượng tổn thất do thấm.
- qxả : là lưu lượng nước xả thừa.
- V1,V2 : dung tích hồ tại đầu và cuối thời đoạn tính toán.
*Trình tự tính toán
Bước 1 : Sắp xếp lượng nước đến tháng theo trình tự năm thuỷ văn ứng với tần suất
P=85% theo trình tự năm thuỷ văn bắt đầu tháng mùa lũ là tháng VIII, kết thúc là
tháng VII năm sau.
Bước 2 : Tính tổng lượng nước đến và lượng nước yêu cầu hàng tháng
W=Q.∆t
Trong đó :
- Q: lưu lượng nước đến hoặc lưu lượng nước yêu cầu hàng tháng.
- ∆t: thời gian trong tháng tính bằng giây (s).
Bước 3 : Từ tổng lượng nước đến và tổng lượng nước yêu cầu hàng tháng tính toán
cân bằng nước xác định dung tích hiệu dụng của hồ chứa (chưa kể tổn thất).


Trong đó :
- ∆Z : là lượng tổn thất bốc hơi hàng tháng.
- Ftb: là diện tích mặt hồ bình quân trong tháng tra từ quan hệ Z~V bq→Z, sau đó tra
quan hệ Z~F→Ftb

Trang 17


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

Bước 5 : Tính tổng lượng nước đi trong tháng :
Wq=Wyc +Wtt
Bước 6 : Tính cân bằng nước khi đã kể tổn thất :
WQ –Wq= ± ∆V .

Bước 7: Xác định dung tích hiệu dụng : Vh = ∑ ( ∆V ) .

Bước 8 : Tính sai số giữa hai lần tính dung tích hiệu dụng( trường hợp đã kể tổn thất
và chưa kể tổn thất) theo công thức (9-25), trang 351 giáo trình thuỷ văn công trình:
n
V − V n −1h
∆V (%) = h
.100%
n
Vh
n



6

nước
7

Xả thừa nước
8




 Giải thích các cột trong bảng:
Cột 1: Thứ tự các tháng xếp theo năm thủy văn (bắt đầu từ tháng đầu tiên của
mùa lũ)
Cột 2: Số ngày trong tháng ứng với cột 1
Cột 3: Tổng lượng nước đến từng tháng ứng với P = 85%
Cột 4: Tổng lượng nước yêu cầu từng tháng ứng với P=85 %
Cột 5: Lượng nước thừa hàng tháng ∆ W+, tính theo công thức:
∆ Wi+ = WQ – Wq nếuWQ ≥ Wq
Cột 6:Lượng nước thiếu hàng tháng ∆ W-, tính theo công thức:
∆ Wi- = Wq – WQ nếu WQ ≤ Wq
Cột 7:Tổng lượng nước
Cột 8:Xả thừa nước
Bảng 2.2 : Kết quả tính dung tích hiệu dụng của hồ chưa kể tổn thất
Trang 18


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Tháng

31
28
31
30
31

W(y/c)
(106m3)

24.261
43.283
60.210
50.5958
38.7832
19.9065
11.7635
11.8921
10.9734
9.9315
8.1492
11.6349

Vậy khi chưa kể tổn thất

ΔW-

9.763
0
1.515
21.515

45.234
45.234
34.263
32.654
44.418
45.234
24.625
12
1.256
0

12.548
45.234
29.081

1.504

=45,234.106m3

b. Xác định dung tích hiệu dụng của hồ chứa có kể đến tổn thất
hồ chứa
*Tính tổn thất hồ chứa thể hiện trong bảng sau
Bảng 2.3 Tính tổn thất của hồ chứa
Tháng

VI
VII
VIII
IX
X

K

(106m3)

Tổng tổn
thất
(106m3)

14.498
45.234
45.234
45.234
34.263
32.654
44.418
45.234
24.625
12
1.256
0.0712

7.2846
29.866
45.234
45.234
39.7485
33.4585
38.536
44.826
34.9295

0.095342
0.216207
0.293105
0.218065
0.162986
0.136731
0.136863
0.163478
0.1566
0.105909
0.074095
0.015055

1%
1%
1%
1%
1%
1%
1%
1%
1%
1%
1%
1%

0.072846
0.29866
0.45234
0.45234


3.4472

Trong đó :
- Cột 1 : Thứ tự các tháng sắp sếp theo năm thủy lợi
- Cột 2 : Dung tích hồ chứa bao gồm cả dung tích chết
- Cột 3 : Dung tích bình quân của hồ chứa
Vbq =

Vi −1 +Vi
2

- Cột 4 : Diện tích hồ ứng với dung tích hồ ( tra quan hệ V-F)
- Cột 5 : Lượng bốc hơi tương ứng với các tháng ở cột 1
- Cột 6 : Tổn thất bốc hơi tương ứng với các tháng ở cột 1
Wbh= Zi . F
-Cột 7 : Chỉ tiêu tổn thất thấm
Ta lấy K = 1%.
-Cột 8 : Tổn thất thấm tương ứng với các tháng ở cột 1
Wthấm= k.
-Cột 9 : Tổng tổn thất
Wtổng= Wbốc hơi +W thấm
*Xác định dung tích hiệu dụng của hồ chứa có kể đến tổng tổn thất của hồ
Bảng 2.4 : Dung tích hiệu dụng của hồ chứa có kể đến tổn thất của hồ
Tháng

VI
VII
VIII
IX

4
31 9.9315
30 8.1492
11.634
31
9

Tổng

W(y/c)

Wq'

(106m3)

(106m3)

ΔW+

ΔW-

(103m3)
0.0712
14.4964
49.6535
49.6535
49.6535

9.763
0


0.38536

9.572

10.0203

31.663

32.0123

21.0389

28.6146

22.556
22.556

22.7391
22.6223

12.8076
14.4731

15.807
1.33394

12.891

12.8976


Thiết kế hồ chứa

Trong đó :
Cột 1: Thứ tự các tháng xếp theo năm thủy lợi
Cột 2: Số ngày trong tháng ứng với cột 1
Cột 3: Tổng lượng nước đến từng tháng
Cột 4: Tổng lượng nước yêu cầu từng tháng chưa kể đến tổn thất
Cột 5: Tổng lượng nước yêu cầu từng tháng có kể đến tổn thất
Cột 6: Lượng nước thừa hàng tháng
∆ W i+

tính theo công thức:

= WQ – Wq nếuWQ ≥ Wq

Cột 7:Lượng nước thiếu hàng tháng
∆ W i-

∆ W+,

∆ W -,

tính theo công thức:

= Wq – WQ nếu WQ ≤ Wq

Cột 8: Lượng nước tích trong hồ
Cột 9: Xả thừa nước
Từ kết quả tính trên ta có

F
(106m2)

Zbôc hoi

Wboc hoi

(m)

(106m3)

W thấm
K

(106m3)

Tổng
tổn thất
(106m3)

0.0712
VI

14.4964

7.2838

1.969733

0.0484


49.6535

6.715011

0.0457

0.306876

1%

0.496535

0.4965

IX

49.6535

49.6535

6.715011

0.034

0.22831

1%

0.496535


0.146447

1%

0.373138

0.3731

XII

47.7203

42.03125

6.182633

0.0231

0.142819

1%

0.420313

0.4203

I

49.6535


0.3913

22.2108

4.106679

0.03

0.1232

1%

0.222108

0.2221

8.57047

2.179113

0.04

0.087165

1%

0.085705

0.0857

Bảng 2.6 :Tính lại dung tích hiệu dụng của hồ chứa có kể đến tổn thất hồ chứa
Tháng

Số
ngày

W(y/c)

W(đến)
(106m3)

VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
I
II
III
IV
V

30 24.261
31 43.283
31
60.21
30 50.5958
38.783


ΔW+

ΔW-

Vtích
(103m3)

3

(10 m )

0.0712
14.4964
49.7544
49.7544
49.7544

9.763
0
1.515
21.515

9.83584
0.32075
2.01154
22.0115

14.4252
42.9623


1.83323

49.7544

31.663

32.0543

21.0809

28.6734

22.556
22.556

22.7781
22.6417

12.8466
14.4925

15.8268
1.33433

12.891

12.898

1.26313


CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ
4.1. Mục đích – nhiệm vụ - phương pháp:

4.1.1. Mục đích
Mục đích của công việc tính toán điều tiết lũ để ta xác định được đường quá
trình xả lũ ( q~t ), dung tích phòng lũ ( Vpl ) hợp lý, lưu lượng xả lũ lớn nhất (qmax), cột
nước siêu cao (Hsc) ứng với từng phương án chiều rộng Btr trên cơ sở dung tích phòng
lũ đó ta xác định được cao trình đỉnh đập, quy mô kích thước của công trình tràn sao
cho phù hợp với yêu cầu phòng lũ ở hạ lưu, và lựa chọn phương thức vận hành hợp lý.
4.1.2. Nhiệm vụ
Tính toán điều tiết lũ có nhiệm vụ cơ bản là nghiên cứu cách hạ thấp đỉnh lũ,
nhằm đáp ứng yêu cầu phòng lũ cho các công trình ven sông và khu vực hạ lưu.
4.1.3. Phương pháp
Hiện nay có rất nhiều phương pháp tính toán điều tiết lũ:
- Phương pháp lập bảng(thử dần)
- Phương pháp bán đồ giải potapop
- Phương pháp đơn giản kotrerin
- Phương pháp runge-kutta bậc ba.
• Phương pháp thử dần (lập bảng)
- Ưu điểm: Dùng cho trường hợp ∆t thay đổi, với mọi hình thức công trình xả lũ
-

cũng như các nhu cầu vận hành khác nhau.
Nhược điểm: Số lượng tính toán lớn do phải tính lặp nhiều lần.
Phạm vi áp dụng: Dùng cho các công trình xả lũ đã xác định hình thức và quy
mô.
Kết luận:Qua phân tích ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng cho từng phương

pháp thì chọn phương pháp thử dần là phù hợp nhất.

lớn, cột nước tràn cao tiêu năng khó.
Có thể sơ bộ xác định bề rộng tràn theo ba phương án sau: 10m, 12m, 14m.
4.2.3. Kết cấu ngưỡng tràn :
Bộ phận nối tiếp hạ lưu có nhiệm vụ đưa nước từ thượng lưu về hạ lưu được an
toàn
Do chênh lệch địa hình lớn có thể có các hình thức nối tiếp và tiêu năng :
+

Nối tiếp bằng dốc nước, tiêu năng bằng bể tiêu năng
 Ta chọn hình thức : Nối tiếp bằng dốc nước, tiêu năng bằng bể tiêu
năng

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status