ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG THIẾT KẾ CAO ỐC SOUTHERN CROSS SKY VIEW - Pdf 19

TRƯỜNG ĐHKTCN TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2006
ĐỀ TÀI: CAO ỐC SOUTHERN CROSS SKY VIEW

GVHD : Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN SVTH : NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG
Page 1
Xin đặc biệt gửi lời cảm ơn đến Thạc só Nguyễn Việt Tuấn đã nhiệt
tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức bổ ích cũng như những kinh
nghiệm trong quá trình hướng dẫn đồ án cho em.
Xin cảm ơn tất cả anh chò, bạn bè đã động viên,giúp đỡ mình trong
thời gian qua.
Cuối cùng con xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến bố mẹ, người
thân trong gia đình đã động viên và tạo mọi điều kiện cho con học tập
tốt trong suốt khóa học.
Xin chân thành cảm ơn!
NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG TRƯỜNG ĐHKTCN TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2006
ĐỀ TÀI: CAO ỐC SOUTHERN CROSS SKY VIEW

GVHD : Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN SVTH : NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG
Page 2

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN 1
PHẦN I: KIẾN TRÚC: 12
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 13
1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 13
2. KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ 13
3. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 13
3.1. MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG 13
3.2. HÌNH KHỐI 14
3.3. MẶT ĐỨNG 14
3.4. HỆ THỐNG GIAO THÔNG 14

1. Vật liệu : 22
2. Xác đònh bề dày sàn : 23
3. Xác đònh nội lực sàn : 23
a/ Tónh tải : 23
b/ Hoạt tải : 24
BẢNG KẾT QỦA TĨNH TẢI VÀ HOẠT TẢI SÀN 25
3.2 TÍNH THÉP : 25
1. Tính cốt thép các ô loại bản kê bốn cạnh : 25
2. Tính cốt thép các ô loại bản dầm : 28
3. Kiểm tra võng cho sàn : 30
CHƯƠNG 4 : TÍNH CẦU THANG 31
MẶT BẰNG & MẶT CẮT CỦA THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 31
4.1 . Cấu tạo cầu thang tầng điển hình : 32
4.2 Tải trọng : 32
1) Chiếu nghó : 32
2) Bản thang : 32
4.3 . Xác đònh nội lực : 33
4.4. Tính cốt thép cho 2 vế thang : 33
4.5. Tính dầm cầu thang( dầm sàn): 34
4.6. Tính dầm chiếu nghỉ: 36
CHƯƠNG 5: TÍNH HỒ NƯỚC 39
5.1. TÍNH DUNG TÍCH BỂ: 39
5.2. TÍNH NẮP BỂ: 40
5.2.1 Xác đònh tải trọng: 40
5.2.2 Tính thép: 40
5.3. TÍNH THÀNH BỂ: 41
TRƯỜNG ĐHKTCN TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2006
ĐỀ TÀI: CAO ỐC SOUTHERN CROSS SKY VIEW

GVHD : Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN SVTH : NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG

6.3.1 Tải trọng đứng: 57
* Tải trọng do các lớp cấu tạo và hoạt tải 57
* Tải tường tác dụng lên dầm: 59
TRƯỜNG ĐHKTCN TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2006
ĐỀ TÀI: CAO ỐC SOUTHERN CROSS SKY VIEW

GVHD : Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN SVTH : NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG
Page 5

*Tải cầu thang bộ, bể nước mái, thang máy: 59
6.3.2 Tải trọng gió: 60
6.4.TỔ HP TẢI TRỌNG: 62
6. 4.1 Các trường hợp chất tải: 62
6.4.2 Các tổ hợp: 63
6.5.TÍNH TOÁN CỐT THÉP: 63
6.5.1 DẦM: 63
Cơ sở lý thuyết 65
6.5.1.1Chọn nội lực để tính toán cốt thép dầm khung trục 3 : 63
6.5.1.2 Tính toán cốt thép dọc cho dầm khung trục 3 : 64
6.5.1.3 Tính toán cốt đai cho dầm khung trục 3 : 65
6.5.1.4 Bảng nội lực các tầng xuất từ ETAB : 67
Tính toán 72
6.5.1.5 Tính thép dọc cho dầm : 72
6.5.1.6 Tính thép đai cho dầm: 80
6.5.2 CỘT : 81
6.5.2.1 Chọn nội lực để tính toán cốt thép cột khung trục 3 : 81
6.5.2.2 Tính toán cốt thép dọc cho cột khung trục 3: 83
6.5.2.3 Tính toán thép dọc cho cột: 83
6.5.2.4 Tính thép đai cột : 91
6.5.2.5 Kiểm tra khả năng chòu lực của cột khung trục 3 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

7.2.3 Tính toán móng M2 (móng bên trong): 118
7.2.3.1 Chọn loại cọc, chiều sâu đặt mũi cọc và kiểm tra cẩu lắp cọc: 118
7.2.3.2 Kiểm tra độ sâu đặt đáy đài và chiều cao đài cọc: 118
7.2.3.3 Xác đònh sức chòu tải của cọc : 119
7.2.3.4 Xác đònh số lượng cọc trong đài : 119
7.2.3.5 Kiểm tra việc thiết kế móng cọc : 120
Kiểm tra tải trọng tác dụng lên các cọc theo điều kiện chòu nhổ: 120
Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc (móng khối qui ước) 125
Kiểm tra độ lún của móng cọc : 124
7.2.3. 6Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc : 126
a) Sơ đồ tính : 126
b) Tính toán cốt thép : 127

c) Kiểm tra chọc thủng : ………………………………………………….129
PHẦN III: THI CÔNG(50%) 130
CHƯƠNG 8: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 131
8.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC : 131
8.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU : 131
8.4 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN : 131
TRƯỜNG ĐHKTCN TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2006
ĐỀ TÀI: CAO ỐC SOUTHERN CROSS SKY VIEW

GVHD : Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN SVTH : NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG
Page 7

8.5 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG : 132
8.5.1 Tình hình cung ứng vật tư : 133
8.5.2 Máy móc và các thiết bò thi công : 133
8.5.3 Nguồn nhân công xây dựng : 133
8.5.4 Nguồn nước thi công : 133

ĐỀ TÀI: CAO ỐC SOUTHERN CROSS SKY VIEW

GVHD : Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN SVTH : NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG
Page 8

10.1.5 Các bước thi công ép cọc : 157
a. Chuẩn bò mặt bằng và cọc bêtông cốt thép : 157
b. Xác đònh vò trí ép cọc : 158
c. Kỹ thuật thi công ép cọc : 158
d. Ghi chép lực ép theo chiều dài cọc : 159
e. Một số sự cố xảy ra khi ép cọc và cách xử lý : 159
CHƯƠNG 11: THI CÔNG ĐẤT 160
11.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG TẦNG HẦM : 160
11.1.1Phương pháp đào đất trước sau đó thi công nhà từ dưới lên : 160
* Ưu điểm của phương án : 161
* Nhược điểm của phương án : 161
11.1.2 Thi công chống vách đất hố đào sâu làm tường chắn đất : 161
* Ưu điểm của phương án : 164
* Nhược điểm của phương án : 164
11.1.3 Phương pháp gia cố nền trước khi thi công hố đào : 164
* Ưu điểm của phương án : 165
* Nhược điểm của phương án : 165
11.1.4 Phương pháp thi công từ dưới lên (TOP DOWN) : 165
* Ưu điểm của phương án : 167
* Nhược điểm của phương án : 167
11.2 TÍNH KHỐI LƯNG VÀ KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT : 168
11.2.1 Khối lượng đất đào : 168
a) Phần đất đào cơ giới: 168
b) Phần đất đào thủ công: 169
11.3 CHỌN MÁY THI CÔNG : 169

b) Xe vận chuyển bêtông : 181
c) Máy đầm bêtông : 183
d) Chọn máy đầm bàn : 188
e) Đổ và đầm bê tông : 183
12.2 THI CÔNG SÀN TẦNG HẦM : 184
12.2.1 Công tác chuẩn bò : 184
12.2.2Công tác cốt thép : 184
12.2.3 Công tác bêtông : 185
a) Tính khối lượng bê tông sàn tầng hầm : 185
b) Máy bơm bêtông : 185
c) Xe vận chuyển bêtông : 185
CHƯƠNG 13 TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ AN TOÀN LAO DỘNG 187
13.1 TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG : 187
TRƯỜNG ĐHKTCN TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2006
ĐỀ TÀI: CAO ỐC SOUTHERN CROSS SKY VIEW

GVHD : Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN SVTH : NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG
Page 10

13.1.1 Tổ chức kho bãi, lán trại và công trình tạm : 187
a)Xác đònh dòên tích kho thép, gỗ 187
b) Xác đònh diện tích xưởng gia công ván khuôn, cây chống 188
c) Khu lán trại: 188
d) Thiết kế đường tạm : 188
13.1.2 THIẾT KẾ VỀ ĐIỆN NƯỚC : 189
* Thiết kế nhu cầu về nước: 189
* Thiết kế nhu cầu về điện : 190
13.1.3 THIẾT KẾ TỔNG BÌNH ĐỒ CÔNG TRƯỜNG 191
* Yêu cầu chung : 191
* Phương thức bố trí : 192

 Hệ thống WC tại công trường: 206
 Vệ sinh cho xe ra vào công trường: 206
 Hệ thống nước thải, nước thi công: 206
 Xử lý xà bần, rác thi công: 206
 Công tác phòng chống bụi, chống ồn 206
 Giữ vệ sinh môi trường khu vực lán trại công nhân 211

PHẦN I

KIẾN TRÚC TRƯỜNG ĐHKTCN TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2006

3. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
3.1. MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
- Công trình có tổng cộng 9 tầng với một tầng hầm sâu 3,3 m và một tầng mái.
Cốt ±0.00m được chọn đặt tại mặt sàn tầng trệt. Mặt đất tự nhiên tại cốt ±0.00m,
mặt sàn tầng hầm tại cốt -3,300m. Tổng chiều cao của công trình là 37.85 m . Khu
vực xây dựng rộng, trống, công trình đứng riêng lẻ . Mặt đứng chính của công trình
hướng về phía Nam , xung quanh được trồng cây, vườn hoa tăng vẽ mỹ quan cho
công trình .
- Kích thước mặt bằng sử dụng 39.7m38.m, chiếm diện tích đất xây dựng là
556.24m
2
, công trình được xây dựng trên khu vực đòa chất đất nền yếu .
TRƯỜNG ĐHKTCN TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2006
ĐỀ TÀI: CAO ỐC SOUTHERN CROSS SKY VIEW

GVHD : Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN SVTH : NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG
Page 14

- Tầng hầm với chức năng chính là nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện
. Ngoài ra còn bố trí một số kho phụ, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật điện, nước,
chữa cháy … Hệ thống xử lý nước thải được đặt ở góc của tầng hầm .
- Tầng trệt và tầng 1 được sử dụng làm phòng làm việc . Ngoài ra còn có đại
sảnh và căn tin chung . Chiều cao tầng là 4,5m .
- Các tầng trên được sử dụng làm văn phòng và căn hộ cho thuê . Chiều cao
tầng là 3,5m . Mỗi căn hộ có 2 phòng ngủ , kích thước mỗi phòng là 3m4m , 1
nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách và phòng ăn .
- Công trình có 3 thang máy và 2 thang bộ, tay vòn bằng hợp kim .
3.2. HÌNH KHỐI
- Hình dáng cao, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu
dáng hiện đại, mạnh mẽ,nhưng cũng không kém phần mềm mại thể hiện

Hệ thống thoát nước : nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh , sau đó
tập trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng . Nước được tập trung ở tầng
hầm , được xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố .
4.3. THÔNG GIÓ CHIẾU SÁNG
- Hệ thống thông thoáng, chiếu sáng : các phòng đều đảm bảo thông thoáng tự
nhiên bằng các cửa sổ, cửa kiếng được bố trí ở hầu hết các phòng . Có hệ thống
máy lạnh điều hòa nhiệt độ . Các phòng đều được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với
chiếu sáng nhân tạo
4.4. PHÒNG CHÁY THOÁT HIỂM
- Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách
nhiệt.
- Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO
2
.
- Các tầng lầu đều có hai cầu thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về
cháy nổ.
- Bên cạnh đó trên đỉnh mái mặt bằng mái còn có hồ nước lớn phòng cháy
chữa cháy.
4.5. CHỐNG SÉT
- Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập
ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu
hóa nguy cơ bò sét đánh.
4.6. HỆ THỐNG THOÁT RÁC
- Rác thải ở mổi tầng được đổ vào gain rác được chứa ở gian rác được bố trí ở
tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài. Gian rác được thiết kế kín đáo,
kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường.



GVHD : Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN SVTH : NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG
Page 17

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
2.1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Hệ kết cấu chòu lực chính
Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:
- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu chung, kết cấu tường chòu lực, kết cấu lõi
cứng và kết cấu ống.
- Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung- giằng, kết cấu khung –vách, kết
cấu ống lõi, kết cấu ống tổ hợp.
- Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm
truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép.
Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và
khả năng thi công thực tế của từng công trình.
Trong đó kết cấu tường chòu lực (hay còn gọi là vách cứng) là một hệ thống tường
vừa làm nhiệm vụ chòu tải trọng đứng vừa là hệ thống chòu tải trọng ngang. Đây là
loại kết cấu mà theo nhiều tài liệu nước ngoài đã chỉ ra rằng rất thích hợp cho các
chung cư cao tầng. Ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này là không cần sử dụng hệ
thống dầm sàn nên kết hợp tối ưu với phương án sàn không dầm. Điều này làm
cho không gian bên trong nhà trở nên đẹp đẽ, không bò hệ thống dầm cản trở, do
vậy chiều cao của ngôi nhà giảm xuống. Hệ kết cấu tường chòu lực kết hợp với hệ
thống sàn tạo thành một hệ hộp nhiều ngăn có độ cứng không gian lớn, tính liền
khối cao, độ cứng phương ngang tốt khả năng chòu lực lớn, đặc biệt tải trọng
ngang. Kết cấu vách cứng có khả năng chòu động đất tốt. Theo kết quả nghiên cứu
thiệt hại các trận động đất gây ra. Ví dụ, trận động đất vào thàng 2/1971 ở
California, trận động đất tháng 12/1972 ở Vicaragoa, trận động đất năm 1977 ở

- Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử
dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao
và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ…
Nhược điểm
- Không tiết kiệm, thi công phức tạp
- Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó
cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để
giảm độ võng.
Sàn không dầm (không có mũ cột)
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột
Ưu điểm:
- Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình
- Tiết kiệm được không gian sử dụng
- Dễ phân chia không gian
- Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện nước
- Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa
TRƯỜNG ĐHKTCN TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2006
ĐỀ TÀI: CAO ỐC SOUTHERN CROSS SKY VIEW

GVHD : Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN SVTH : NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG
Page 19

- Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi
không phải mất công gia cố cốp pha, cột thép dầm, cốt thép được đặt tương
đối đònh hình và đơn giản, việc lắp dựng ván khuộn và cốp pha cũng đơn
giản
- Do chiều cao tầng hầm giảm nên thiết bò vận chuyển đứng cũng không cần
yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành
- Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao
giảm so với phương án sàn dầm

Page 20

- Thiết bò giá thành cao và còn hiếm do trong nước chưa sản xuất được
 Kết luận
Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo vẻ mỹ
quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như
sau:
- Kết cấu móng cọc.
- Kết cấu sàn không dầm (không có mũ cột)
- Kết cấu công trình là kết cấu tường chòu lực.
2.2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU
- Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhò, khả năng chống cháy tốt
- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung
cho tính năng chòu lực thấp
- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chòu tác dụng của tải
trọng lặp lại (động đất, gió bão)
- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính
chất lặp lại không bò tách rời các bộ phận công trình
- Vật liệu có giá thành hợp lý
Nhà cao tầng có tải trọng rất lớn. nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều kiện
giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải
trọng ngang do lực quán tính.
Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu BTCT hay thép là loại vật liệu đang
được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng.
CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM DÙNG TRONG TÍNH TOÁN
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 356:2005
- Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737:1995
- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 45:1978
- Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205:1998
- Tiêu chuẩn thiết kế và thi công nhà cao tầng TCXD 198:1997

Hiện nay trên thế giới có 3 trường phái tính toán hệ chòu lực nhà nhiều tầng thể
hiện theo 3 mô hình sau:
Mô hình liên tục thuần tuý: Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ Syếu
là dựa vào lý thuyềt vỏ, xem toàn bộ hệ chòu lực là hệ chòu lực siêu tónh. Khi giải
quyết theo mô hình này, không thể giải quyết được hệ có nhiều ẩn. Đó chính là
giới hạn của mô hình này
Mô hình rời rạc (Phương pháp phần tử hữu hạn): Rời rạc hoá toàn bộ hệ chòu
lực của nhà nhiều tầng, tâi những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về
lực và chuyển vò. Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có
thể giải quyết được tất cả các bài toán. Hiện nay ta có các phần mềm trợ giúp cho
việc giải quyết các bài toán kết cấu như ETABS, SAP, STAAD…
Mô hình rời rạc – liên tục (Phương pháp siêu khối): Từng hệ chòu lực được xem
là rời rạc, nhưng các hệ chòu lực này sẽ liên kết lại với nhay thông qua các liên kết
trượt xem là phân bố liên tục theo chiều cao. Khi giải quyết bài toán này ta thường
chuêỷn hệ phương trình vi phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng phương
pháp sai phân. Từ đó giải các ma trận và tìm nội lực.
TRƯỜNG ĐHKTCN TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2006
ĐỀ TÀI: CAO ỐC SOUTHERN CROSS SKY VIEW

GVHD : Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN SVTH : NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG
Page 22 CHƯƠNG 3
THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Dùng phương án sàn BTCT đổ toàn khối là giải pháp tương đối tốt nhất vì
sàn có khả năng chòu tải lớn và làm tăng độ cứng, độ ổn đònh cho toàn công trình và
phương án sàn có dầm.
3.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN :
1. Vật liệu :

Sàn phải đủ độ cứng để không bò rung động , dòch chuyển khi chòu tải trọng
ngang (gió, bảo, động đất ) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng .
Trên sàn , hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vò trí nào
trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn .
Chọn bề dày sàn :
D l
hs
m



với D = 0.9 ( hoạt tải tiêu chuẩn thuộc loại nhẹ )
l =8 m ( cạnh ngắn )
m = 55 ( bản kê liên tục )

09.13
55
89.0


hs
(cm), để đảm bảo an toàn, tăng bề dày sàn thêm 20%
Vậy chọn bề dày sàn hs = 15 (cm) để thiết kế .
3. Xác đònh nội lực sàn :
a/ Tónh tải :
* Trọng lượng bản thân sàn : sàn cấu tạo gồm 4 lớp và đường ống thiết bò

Các lớp cấu tạo sàn

daN/m

1.2
1.1
1.1
1.1
1.1
48
39.6
412.5
29.7
55
 Trọng lượng bản thân kết cấu sàn : g
tt
sàn
= 585 (daN/m
2
)
* Tải phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn :
Tải trọng của các vách ngăn (tường) được qui về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn .
Các vách ngăn là tường gạch ống dày 100 ; g
tt
t
= 180 (daN/m
2
)
Các vách ngăn là tường gạch ống dày 200 ; g
tt
t
= 330 (daN/m
2
)

2 7.5m  6.5m ( 48.75 m
2
) 51.254 m
2
tường 10 180 1.1 208.17
3 7.5m  6.5m ( 48.75 m
2
) 51.254 m
2
tường 10 180 1.1 208.17
4 8 m  6.5m ( 52 m
2
) 32.5 m
2
tường 10
5.6 m
2
kính khung nhôm
180
30
1.1
1.1
127.3

TRƯỜNG ĐHKTCN TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2006
ĐỀ TÀI: CAO ỐC SOUTHERN CROSS SKY VIEW

GVHD : Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN SVTH : NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG
Page 24


30
1.1
1.1
130.13
11 7m  5.4m ( 37.8 m
2
) Không có tường trên sàn
5.43 m
2
kính khung nhôm

30

1.1

4.74
12 7m  2m ( 14m
2
) 3.16 m
2
tường 20 330 1.1 82
13 7m  8m ( 56 m
2
) 55.2 m
2
tường 10 180 1.1 195.17
14 7.5m  1.2m (9m
2
) Không có tường trên sàn
15 4m  1.2m (4.8 m

2
)

Sàn Chức năng Diện tích
(m
2
)
p
tc

daN/m
2

P
tt

daN/m
2

hệ số

p
tt
sàn
daN/m
2

1
2
3

52
40
32
30
30
36
63
37.8
14
56
9
4.8
200
200
200
200
200
200
300
300
300
200
300
200
200
200
200
240
240
240

156
163.2
172.8
262.8
262.8
252
151.2
248.4
211.2
153.6
240
240
CT Bản cầu thang 11 300 360 0.94 338.4
TRƯỜNG ĐHKTCN TP.HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2006
ĐỀ TÀI: CAO ỐC SOUTHERN CROSS SKY VIEW

GVHD : Th.S NGUYỄN VIỆT TUẤN SVTH : NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG
Page 25

BẢNG KẾT QUẢ
TĨNH TẢI VÀ HOẠT TẢI SÀN

Sàn Tónh tải tính toán (daN/m
2
) G
tt

(daN/m
2
)

585
585
585
585
585
585
585
585
585
585
585
585
585
585
585
585
106
208.17
208.17
127.3
194.23
63.36
0
0
84.26
130.13
4.74
82
195.17
0

153.6
240
240
338.4
830.2
951.57
951.57
868.37
942.43
821.16
847.8
847.8
921.26
866.33
838.14
878.2
933.6
825
825
1374.84
3.2 TÍNH THÉP :
1. Tính cốt thép các ô loại bản kê bốn cạnh :
Các bản làm việc theo 2 phương ( l
2
/ l
1
< 2 ) ; liên kết ngàm 4 cạnh và tải phân bố
đều

Tính toán các ô bản theo sơ đồ đàn hồi ; tra bảng các hệ số m

I
= k
91
 q
S
 l
1
 l
2
; M
II
= k
92
 q
S
 l
1
 l
2

Giả thiết : a
bv
= 2 cm ;  h
o
= 13 cm .
M
2
M
1
M


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status