Đồ án tốt nghiệp Công trình thủy lợi - Pdf 42

1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: Công trình thủy lợi
MỤC LỤC

11.2. Tài liệu tính toán :
§ 11.3. Trường hợp tính toán :
§ 11.4. Kêt quả tính toán :

PHẦN 1

TÀI LIỆU CƠ BẢN

Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Lớp TH21C

Trang 1 1


2
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

CHƯƠNG 1.

Ngành: Công trình thủy lợi

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

§ 1.1. Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực xây dựng công trình :

hồ dài khoảng 1630m, rộng trung bình 490m.
Vùng hưởng lợi là dải đất tương đối rộng và bằng phẳng, chạy dọc theo sông
Trương, mặt đất tự nhiên thấp dần từ +315m xuống +285m. Đây cũng là vùng địa hình có
độ dốc ngang tương đối lớn và bị phân cắt bởi một số sông suối nhỏ không thuận lợi cho
việc bố trí kênh mương.
1.1.3.

Đặc trưng lòng hồ ( V - F - Z )
- Đường đặc tính lòng hồ được xác định trên cơ sở bình đồ lòng hồ tỷ lệ 1/2000 và

tổng hợp trong bảng 1.1, (Hình 1-1 biểu diễn trong đồ thị quan hệ F ~ Z, hình 1-2 đồ thị
quan hệ V ~ Z).
Bảng 1-1: Đặc trưng địa hình của kho nước
Z(m)

314

315

Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

316

317

318

Lớp TH21C

319

Z(m)
344
345
F(ha)
80,13 83,56
V(106m3) 8,92 9,73

Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Ngành: Công trình thủy lợi
0,19
0,00
326
14,43
0,61
336
49,73
3,69
346
88,38
10,59

0,67
0,01
327
16,86
0,76
337
53,53
4,21

1,69
339
340
341
62,83 66,07 68,68
5,37
6,01
6,69
349
350
351
96,62 100,71 103,47
13,37 14,36 15,38

7,01
0,18
332
34,02
2,02
342
72,17
7,39
352
105,89
16,43

9,01
0,26
333
38,35

Js (%o)
Hồ Đa Mây

88.6

17.5

35.2

- Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa
được chia làm hai mùa rõ rệt trong năm : mùa mưa từ tháng 9 tới tháng 12 chiếm 60%
lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 lượng mưa chiếm 40%. Lượng mưa rất
phong phú, lượng mưa trên lưu vực trung bình hàng năm đạt 2350mm.
-Từ những điều kiện của hai mùa, mưa – khô, hình thành hai dòng chảy lũ - kiệt tương
ứng trong năm :
-Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa lớn, cường độ cao dễ gây nên lũ lụt, ngập úng.
Lũ lớn thường xảy ra tập trung vào 2 tháng 10 và tháng 11 hàng năm.
-Mùa kiệt kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, thời kỳ này lượng mưa nhỏ, rải rác, dòng chảy
sinh ra chủ yếu do sự điều tiết của lưu vực, vào tháng 3 tháng 4 dòng chảy trong sông nhỏ
dần. Sang tháng 5 tháng 6 nguồn nước được bổ sung bằng những trận mưa tiểu mãn nên
nguồn nước khá dồi dào. Sau đó lượng dòng chảy giảm dần về tháng 7 tháng 8 theo đường
nước rút lưu vực.
1.2.2. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn :
1.2.2.1. Mạng lưới trạm khí tượng và đo mưa :
Trong lưu vực không có trạm khí tượng và trạm đo mưa nên ta sử dụng các trạm
xung quanh lưu vực để tính toán. Mạng lưới trạm quan trắc khí tượng, đo mưa khu vực
nghiên cứu ghi tại bảng 1-2:
Bảng 1-2: Mạng lưới trạm quan trắc khí tượng, đo mưa
TT
1



6
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: Công trình thủy lợi
1959 ÷ 1969
1979 ÷ 2010

1993-2008

2

Nha Hố

11042’

108054

1961 ÷ 1967
1978 ÷ 2010

40

Trạm khí hậu từ
1978-1988

3

Sông Pha

12001’

108058’

1977 ÷ 2010

34

Trạm đo mưa

6

Tân Mỹ

11043’

108050’

1978 ÷ 2010

33

Trạm đo mưa

1.2.2.2.

Mạng lưới trạm thủy văn :
Bảng 1-3: Thống kê mạng lưới trạm thủy văn

TT


Tân Giang

Sông Lu

158

1996-1998

4

Tân Mỹ

Sông Cái Phan Rang

1500

Đo H.

5

Đá Bàn

Đá Bàn

126

1977-1983

1.2.3.


28.7

28.7

28.6

Độ ẩm không khí (%)

69

70

70

73

78

76

76

Bốc hơi piche (mm)

180

169

171

Bốc hơi piche (mm)
Vận tốc gió TB (m/s)

244

253

292

265

250

259

232

Nhiệt độ TB 0C

Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

8

9

10

11

12

1777
2.8

Lớp TH21C

Trang 6 6


7
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: Công trình thủy lợi
234

Số giờ nắng TB (h)

194

193

177

166

2759

1.2.3.1. Mưa.
a.

Lượng mưa lưu vực trung bình nhiều năm (TBNN):


323.3

325

360

Năm Xảy ra

1986

2010

1979

2010

1986

Bảng 1-6: kết quả tính toán lượng mưa thiết kế 1 ngày lớn nhất
P%

0.2

1.0

1.5

2.0



=

K x Zpiche = 1955 (mm)

( Hệ số K lấy theo kinh nghiệm từ các hồ chứa K=1,10 )
Chênh lệch lượng bốc hơi mặt nước và bốc hơi lưu vực :
Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Lớp TH21C

Trang 7 7


8
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
∆Z

Ngành: Công trình thủy lợi

= Zn – Zlv

=

1955 - 980 = 975 (mm)

Phân phối chênh lệch lượng bốc hơi ∆Z trong năm theo tỉ lệ Zpiche thể hiện tại bảng 1.7
Bảng 1-7: phân phối tổn thất bốc hơi ∆Z trong năm
Đặc trưng



- Dùng chuỗi số liệu vận tốc gió lớn nhất theo 8 hướng chính, tiến hành xây dựng đường
tần suất. Kết quả tính toán vận tốc gió thiết kế theo 8 hướng chính ghi ở bảng 1-7.
Bảng 1-8: kết quả tính vận tốc gió thiết kế theo 8 hướng (m/s).
Hướng

N

S

E

W

NE

SE

NW

SW

2.0%

21.8

18.2

15.1


17.3

15.5

13.3

17.1

17.4

14.4

20.6

17.6

20.0%

15.0

14.0

12.3

14.5

16.1

12.9


12.8

15.2

11.9

13.3

13.9

40.0%

12.2

12.2

11.0

11.5

14.5

11.2

11.4

13.0

50.0%


12.0

13.2

Cv

0.38

0.26

0.20

0.40

0.17

0.23

0.55

0.25

Cs

0.58

0.34

0.20


Lớp TH21C

Ký hiệu
F
Xo
Yo
a

Đơn vị
km2
mm
mm

Trị số
88.6
2350
1370
0.58
Trang 8 8


9
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
5
6
7

Ngành: Công trình thủy lợi

Module dòng chảy TBNN


Đối với lưu vực không có tài liệu thực đo, hệ số Cs xác định theo kinh nghiệm
Cs = 2 Cv
1.3.1.2.

Dòng chảy năm thiết kế :
Bảng 1-10: tính toán dòng chảy năm thiết kế
50

75

85

3.68

2.82

2.42

116.07

88.94

76.31

P%
Qp (m3/s)
Wp (106m3)

Các thông số

7

8

3.68 5.77 11.46 2.17 1.36 0.82 0.62 0.51 0.70 0.98 0.53 0.42

Năm
2.42

1.3.2. Dòng chảy lũ :

1.3.2.1.

Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế Qmp:

Bảng 1-12: Kết quả lưu lượng đỉnh lũ Qmp theo công thức cường độ giới hạn.

P
Xp (mm)

Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

0.20%

1.00%

10.00%

630


401

Mp (m3/skm2)

16.2

11.03

4.53

Đường quá trình lũ thiết kế :

Bảng 1-13: Đường quá trình lũ thiết kế hồ chứa (m3/s) theo công thức cường độ giới hạn.
Giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

882
786
681
578
482
396
322
260
208

Q 10%
0
14
66
153
248
326
377
401
398
380
352
317
280
243
209
177
149

Giờ

5
4
3
2
2
1

Q 1%
103
80
63
49
38
29
23
18
13
10
8
6
5
4
3
2
2

Q 10%
85
70
60


19

138

131

103

Wp(106m3)

49.3

35.8

17

1.3.3. Bùn cát :
- Căn cứ tài liệu đo đạc bùn cát lơ lửng trạm Đồng Trăng và Sông Lũy, chọn mật độ
phù sa lơ lửng cho lưu vực Đa Mây:
Lượng ngậm bùn cát :

ρ0 = 100 (g/m3).

§ 1.4. Điều kiện địa chất :

Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Lớp TH21C


- lớp 3 : Đới phong hóa vừa-nhẹ của đá andesit, đá nứt nẻ ít kín, khe nứt đa dạng
thường song song với trục nõn, độ mở khe nứt nhỏ, kín thường bị ôxi hóa nhẹ. Đá cứng.
Nõn khoan thỏi ngắn, thỏi dài.

1.4.2.2.

Tuyến tràn :

Tuyến tràn được bố trí ở bên bờ phải công trình, khu vực xây dựng tuyến tràn có
địa hình khá dốc, Qua trắc hội, thăm dò các hố khoan, hố đào, đặc điểm các lớp đất đá thể
hiện như sau:
- Lớp 1a : Lớp phủ mầu nâu đen gồm sét lẫn sạn, ít tẳng lăn nhỏ và mùn hữu cơ.
Phân bố ở hai vai sườn đồi. Lớp này cần bóc bỏ khi thi công.
- Lớp 2 : Sét màu nâu vàng, nâu đỏ, vàng nhạt lẫn ít sạn sỏi, trạng thái dẻo cứng,
kết cấu chặt vừa. Nguồn gốc tàn tích, phân bố hai bên vai đập, bề dày 3.2m. Thành phần
thạch học chủ yếu là sét, bụi.
Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Lớp TH21C

Trang 1111


12
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: Công trình thủy lợi

- lớp 2a : Sét pha màu xám vàng, vàng nhạt, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng.
Đây là lớp đất phong hóa hoàn toàn của đá phun trào andesit, trong tầng còn sót ít dăm cục

10

Chỉ tiêu

Kí hiệu

Thành phần hạt
Hạt sỏi
Hạt cát
Hạt bụi
Hạt sét
Giới hạn Atterberg
Giới hạn chảy
Giới hạn lăn
Chỉ số dẻo
Độ sệt
Độ ẩm
Dung trọng tự nhiên
Dung trọng khô
Tỷ trọng
Độ rỗng
Hệ số rỗng
Độ bão hòa

Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

(Wch)
(Wd)
(Id)
(B)

22.7

49
26
23
0.42
35.6
1.75
1.29
2.69
52
1.084
88

36
20
16
0.65
30.6
1.8
1.58
2.68
48
0.944
87

%
%
%
%


15019’
1.441
3.32*10-6

Bảng 1-16 : Chỉ tiêu cơ lý của đá
Chỉ tiêu
Cường độ kháng nén tự nhiên

Đơn vị
(kg/cm2)

Lớp 3
647

Cường độ kháng nén bão hòa
Hệ số mềm hóa
Độ ẩm
Dung trọng tự nhiên

(kg/cm2)

(g/cm3)

555
0.82
0.13
2.719

Dung trọng bão hòa

-Vật liệu đất đắp đập được tìm kiếm nằm trong phạm vi lòng hồ, trên các sườn đồi
dọc theo suối Đa Mây, tiến hành đo vẽ bình đồ các mỏ vật liệu tỷ lệ 1/2000 và khoan đào,
lấy mẫu thí nghiệm để đánh giá chất lượng, trữ lượng đất đắp đập từ mỏ vật liệu.
Các mỏ vật liệu đất đắp đập đã khảo sát:
+ Mỏ vật liệu số 1 nằm ở giữa vị trí bố trí tuyến đập 1 và tuyến đập 2.
+ Mỏ vật liệu số 2 nằm cách tuyến đập 1 về phía thượng lưu khoảng 100 m.
+ Mỏ vật liệu số 3 nằm cách tuyến đập 2 về phía thượng lưu khoảng 300 m.
Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Lớp TH21C

Trang 1313


14
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: Công trình thủy lợi

+ Mỏ vật liệu số 4 nằm trên sườn đồi phía vai phải tuyến đập phương án 2.

Bảng 1-17: Tổng hợp đánh giá trữ lượng, chất lượng của các mỏ vật liệu.
Diện tích

Hbóc bỏ TB

Hkhai thác TB

Wbóc bỏ


0,2

2,5

5.400

67.500

3

Mỏ số 3

19,6

0,2

2,5

39.200

490.000

4

Mỏ số 4

4,7

0,2


Bảng 1-18: Các chỉ tiêu cơ lý của các mỏ vật liệu.

1.5.2.

Các chỉ tiêu cơ lý
Bụi (%)
Cát (%)
Sỏi (%)
Cuội (%)
Giới hạn dẻo (%)
Chỉ số dẻo (%)
Dung trọng ướt (g/cm3)
Dung trọng khô (g/cm3)
Tỷ trọng

Độ rỗng(n%)
Hệ số rỗng (ε)
Độ bão hoà G(%)
Dung trọng γcmax (g/cm3)
Lực dính C (Kg/cm2)
Góc ma sát trong ϕ (độ)
Độ tan rã
Hệ số thấm K (cm/s)

Mỏ VL1&2
20.9
17.6
7.6
34
17

Mỏ VL4
25.3
21.0
1.0
27
24
1.87
1.55
2.70
41.6
0.711
76.4
1.65
2.392
17003’
28.63
3.7x10-8

Vật liệu cát, đá :
- Cát : có thể khai thác trong lòng sông Cái cách vị trí xây dựng khoảng 5km về

Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Lớp TH21C

Trang 1414


15
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

611

Kinh
11/44

Chăm
1

Rắclây
106/571

Bạc Rây 2

120

626

6/25

Bố Lang

125

648

6/25

Gia É

137


3452

114/601
2

119/625

Dân tộc Kinh chiếm 4% dân tộc Chăm chiếm 1%, dân tộc Rắclây chiếm 95%. Tỷ lệ
tăng dân số 1,9%.

2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội :
-Trong khu vực chủ yếu phát triển nông lâm nghiệp. Tổng diện tích gieo trồng
1.255ha, bao gồm các loại cây trồng như: lúa nước, bắp lai, rau đậu các loại...Công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp kém phát triển. Trong vùng dự án chỉ có một số ngành công nghiệp
vừa nhỏ (xay xát lương thực, đậu xanh..., sản xuất vật liệu, may mặc, ...).Giao thông vận
tải Trong khu dự án có tỉnh lộ Phước Bình và quốc lộ Khánh Sơn (nối Nha Trang với Bác
Ái), các đường liên thôn, liên xã tương đối thuận tiện.
2.1.3.

Hiện trạng sử dụng đất :
-Trong khu vực đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất ít 8,4%, trong khi đất lâm nghiệp

Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Lớp TH21C

Trang 1515



- Theo yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp: Cung cấp nguồn nước chủ động cho
105ha lúa nước. Từ đó góp phần đảm bảo nguồn lương thực tại chỗ cho nhân dân trong
vùng, cải thiện đời sống nhân dân, ổn định cuộc sống.
- Bảo vệ môi trường: khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên trong khu vực,
sau khi có hồ chứa nước Đa Mây được xây dựng sẽ ổn định nâng cao đời sống, tạo thêm
công ăn việc làm (nhờ tăng vụ) cho nhân dân trong khu vực. Xóa bỏ nạn phá rừng làm rẫy,
từ đó góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên rừng, tác động theo hướng tích cực tới cảnh quan
môi trường vùng dự án.
2.2.3. Tình hình quy hoạch sử dụng nguồn nước :
2.2.3.1.

Nước mưa :

Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Lớp TH21C

Trang 1616


17
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: Công trình thủy lợi

-Với lượng mưa lưu vực TBNN khoảng 2350 mm. lượng mưa vùng dự án thuộc
vùng mưa lớn. Lượng mưa này là nguồn gốc tạo nên lượng nước mặt, nước ngầm.
2.2.3.2.

Nước mặt :

18
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: Công trình thủy lợi

PHẦN 2

PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI

Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Lớp TH21C

Trang 1818


19
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: Công trình thủy lợi

CHƯƠNG 3. NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG NGUỒN
NƯỚC

§3.1. Nhiệm vụ công trình :
-Giữ nước ngọt phục vụ dân sinh, nông-lâm nghiệp và phòng chống cháy rừng
Đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt và chăn nuôi cho khu hưởng lợi xã Phước Bình.Cấp
nước tưới tự chảy cho 105 ha đất canh tác của hai thôn Bậc Rây và Giá É xã Phước Bình.
Hỗ trợ nguồn nước phòng chống cháy rừng trong các thời kỳ khô hạn. Xây dựng các công
trình (đập đất, đập tràn, cống lấy nước…) và tuyến đường giao thông phục vụ đa mục tiêu.

3.525

0.350

4.173

2

106m3

0.279

0.017

2.196

0.350

2.841

3

106m3

0.188

0.017

1.607


1.875

0.350

2.501

6

6

10 m

3

0.249

0.017

2.371

0.350

2.986

7

106m3

0.067


0.000

0.000

0.131

10

106m3

0.186

0.017

0.000

0.000

0.202

11

106m3

0.099

0.017

0.000



Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Lớp TH21C

Trang 1919


20
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: Công trình thủy lợi

3.3.1. Khả năng nguồn nước :-Khả năng nguồn nước của suối Đa Mây khá dồi dào, tuy
niên phân phôi dòng chảy chủ yếu tập trung vào các tháng mùa mưa. Tổng lượng nước
trong 08 tháng mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 8) ứng với tần suất 85% là 15/76 triệu m3
chỉ chiếm 20% tổng lượng dòng chảy năm. Vì vậy phân phối dòng chảy đến không đáp
ứng được nhu cầu dùng nước hàng tháng, cụ thể là các tháng từ tháng 12 đến tháng 8 đều
có Qp < Qyc .
3.3.2.

Giải pháp khai thác nguồn nước :
- Về nguồn nước: Nguồn nước mặt trong khu vực khá phong phú, khai thác đơn

giản, giá thành rẻ, ngược lại nước ngầm trong vùng dự án có trữ lượng nhỏ không đáp ứng
nổi yêu cầu phục vụ cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, mực nước ngầm nằm ở sâu,
giá thành khai thác cao…Vì vậy chọn phương án cấp nước là nguồn nước mặt của suối Đa
Mây.
- Về giải pháp công trình:
+ Phân tích điều kiện thủy văn: Cho thấy tổng lượng dòng chảy đến ứng với tần


+ Cấp nước bằng đập dâng: Khi dòng chảy cơ bản đủ đáp ứng cho nhu cầu dùng
nước đáp ứng cả về tổng lượng (W) và lưu lượng (Q), và điều kiện địa hình cho phép dẫn
tự chảy có thể dùng biện pháp đập dâng, cống dâng nâng cao đầu nước để lấy nước dẫn về
khu hưởng lợi.
+ Cấp nước bằng trạm bơm: Khi nguồn nước (sông , suối, ao, hồ) đủ thỏa mãn yêu
cầu dùng nước, nhưng điều kiện địa hình không cho phép dẫn tự chảy, cao trình khu tưới
cao hơn cao trình nguồn nước, có thể dùng biện pháp cấp nước bằng trạm bơm (cấp nước
bằng động lực).
+ Cấp nước bằng hồ chứa: Khi tổng lượng dòng chảy đáp ứng yêu cầu dùng
nước, nhưng phân phối dòng chảy theo thời gian không phù hợp với yêu cầu dùng nước.
Thời gian có nhu cầu dùng nước lớn thì lượng dòng chảy nhỏ và ngược lại.
+ Trong trường hợp này để có thể khai thác hiệu quả và bảo vệ nguồn tài nguyên
nước, phải dùng biện pháp Hồ chứa để điều hoà lại dòng chảy trong năm, chủ động nguồn
nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các nhu cầu khác trong vùng./.

--------  --------

Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Lớp TH21C

Trang 2121


22
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

CHƯƠNG 4.
§4.1.

đào đất, đào đá móng tràn lớn hơn phương án tuyến 1. Việc bố trí mặt bằng thi công tuyến
2 phức tạp hơn phương án tuyến 1.
Phương án chọn :

Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Lớp TH21C

Trang 2222


23
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: Công trình thủy lợi

- Qua phân tích so sánh ưu, nhược điểm của hai phương án tuyến, chọn phương án
tuyến 2 (Tuyến hạ lưu ) là tuyến xây dựng cụm công trình đầu mối Hồ Đa Mây.
- Xây dựng Hồ chứa nước Đa Mây: dung tích 7.042 triệu m 3 nước, phục vụ tưới tự
chảy cho trên 105 ha đất nông nghiệp, cung cấp nước sinh họat và chăn nuôi người dân
trong khu hưởng lợi xã Phước Bình, bổ sung nguồn nước Hạ lưu đồng thời cấp nước đảm
bảo môi trường sinh thái phía Hạ du. Công trình đầu mối gồm:
+ Đập đất: Chiều dài đỉnh đập 205.96m, bề rộng đỉnh đập 5.0m, chiều cao đập lớn
nhất 32.90m;
+ Tràn xã lũ: hình thức tràn có cửa van điều tiết, Bề rộng tràn nước (3x7m), lưu
lượng xả thiết kế (1%) 921,5 m3/s, cột nước tràn thiết kế (1%) 8,1m
+ Cống lấy nước kết hợp dẫn dòng thi công dưới đập: Loại cống hộp BTCT, khẩu
diện cống (BxH) = (1,7x2,0)m, chiều dài cống L= 139,50m
+ Nhà quản lý : Bố trí tại vai phải đập chính. Công trình xây mới cấp IV (01 tầng
trệt), tổng diện tích xây dựng 200 m2.

Trang 2323


24
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: Công trình thủy lợi

số 127/2007/NĐCP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật cụ thể như sau :
4.2.1.1.

Theo năng lực phục vụ tưới :
-Nhiệm vụ chính của công trình hồ chứa nước Đa Mây là tưới cho 105ha, diện tích

tưới Ftưới = 105ha. Tra bảng 1 QCVN 04-05:2011/BNNPTNT cấp công trình là cấp IV.
4.2.1.2. Theo dung tích hồ chứa :
-Hồ chứa nước Đa Mây có dung tích toàn bộ Vtb ≈ 7x106m3 thuộc hồ chứa cấp III,
(Tra bảng 1 QCVN 04-05:2011/BNNPTNT).
4.2.1.3. Theo đặc tính kĩ thuật cụm công trình đầu mối :
a. Theo chiều cao công trình và loại nền :
Chiều cao đập H = 25 ÷ 70m, nền đập là đá => Công trình cấp II
Nền đập qua thăm dò khảo sát thuộc nhóm A là nền đá, vật liệu đắp đập dùng vật
liệu địa phương (đất đắp đập). Tra bảng 1 QCVN 04-05: 2011/BNNPTNT cấp của công
trình là cấp II.
Quan hệ giữa cấp công trình chủ yếu, công trình thứ yếu và công trình tạm thời, tra
bảng 2. QCVN 04-05:2011/BNNPTNT. Theo qui định chung của “ QCVN 0405:2011/BNNPTNT ” thì cấp công trình là giá trị lớn nhất trong 2 giá trị trên
Cấp thiết kế công trình chủ yếu:

II

P = 1%
P = 0,2%

b. Tần suất lưu lượng dẫn dòng thiết kế :
Tra bảng 4.6

+ Tần suất lưu lượng dẫn dòng

P = 10%

c. Hệ số tổ hợp tải trọng :
Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Lớp TH21C

Trang 2424


25
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: Công trình thủy lợi

Tra theo phụ lục A, B,QCVN 04-05:2011/BNNPTNT như sau:
Tính toán hệ số an toàn chung của công trình và hạng mục công trình.
Tính theo trạng thái giới hạn thứ nhất:
+ Tổ hợp tải trọng cơ bản:

nc = 1,00.


Tuổi thọ công trình :

Tra bảng 11

+ Thời gian tính toán dung tích bồi lắng

T = 75 năm

-Dựa vào cấp công trình đã xác định được ở trên xác định các chỉ tiêu thiết kế tra
theo QCVN 04-05:2011/BNNPTNT , theo TCVN8216: 2009 như sau :

g. Chiều cao an toàn của đập :
Tra bảng 2

+ Ở mực nước dâng bình thường

a = 1,2

+ Ở mực nước lũ thiết kế

a’ = 1,0

+ Ở mực nước lũ kiểm tra

a” = 0,3

h. Tần suất gió thiết kế :
Tra bảng 3

i.


Sinh Viên: Lý Ngọc Tiến

Lớp TH21C

Trang 2525



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status