Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy-THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO LÒNG KHUÔN VÔ MÁY GỌT BÚT CHÌ NHỰA POLYPROPYLEN - Pdf 27

Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Lời nói đầu 5
CHƯƠNG 1. CÔNG NGHỆ ĐÚC PHUN SẢN PHẨM NHỰA 7
I. Chất dẻo 7
1.1. Định nghĩa 7
1.2. Phân loại chất dẻo 7
1.3. Những tính chất của chất dẻo 8
1.4. Các chất phụ gia sử dụng trong chất dẻo 9
II. Các phương pháp gia công chất dẻo 10
2.1. Công nghệ cán 10
2.2. Công nghệ phủ chất dẻo 10
2.3. Công nghệ đùn 11
2.4. Gia công vật thể rỗng 11
2.5. Công nghệ ép 11
2.6. Công nghệ tạo xốp chất dẻo 12
2.7. Công nghệ hàn chất dẻo 12
2.8. Công nghệ dán chất dẻo 12
2. 9. Công nghệ đúc phun 12
III. Công nghệ đúc phun gia công sản phẩm nhựa 13
3.1. Vật liệu sử dụng để đúc 13
3.2. Máy đúc phun 15
3.2.1. Phân loại máy đúc phun 16
3.2.2. Nhiệm vụ và đặc trưng quan trọng của các cụm kết cấu 17
3.3. Quá trình đúc phun 22
3.3.1. Giai đoạn dẻo hóa và chuyển hóa vật liệu sang trạng thái nóng chảy 22
3.3.2. Giai đoạn điền đầy khuôn và làm nguội sản phẩm 23
3.3.3. Giai đoạn lấy sản phẩm ra khỏi khuôn 25
3.4. Khuôn đúc phun 26
3.4.1. Định nghĩa và các thành phần cơ bản của khuôn 27

3.2.2.Vẽ phác 64
3.3.3. Chức năng tiện ích trong thiết kế 3D 66
3.3.4. Bản vẽ lắp 68
IV. Phần mềm Moldflow Plastics Insights 70
4.1. Giới thiệu chung 70
4.2. Giao diện chương trình 71
4.3. Các chức năng chính 71
4.4. Các loại kết quả 72
CHƯƠNG 3.THIẾT KẾ KHUÔN ÉP PHUN SẢN PHẨM NHỰA 76
I. Máy gọt bút chì 76
1.1. Thiết kế sản phẩm máy gọt bút chì có ứng dụng SolidWorks 2005 76
1.2. Công dụng và nguyên lý hoạt động của máy gọt bút chì 79
1.2.1. Công dụng 79
1.2.2. Nguyên lý hoạt động 79
1.3. Tính công nghệ của vỏ máy gọt bút chì 80
II. Thiết kế khuôn đúc 81
2.1. Cơ sở dữ liệu cho thiết kế khuôn 81
2.2. Các bước thiết kế khuôn đúc 82
2.2.1 Vẽ to hình sản phẩm, xác định đường phân khuôn 82
2.2.2. Xác định vị trí đặt miệng phun và chốt đẩy 83
2.2.3. Xác định bạc cuống phun 83
2.2.4. Xác định hệ thống lõi mặt bên, miếng ghép lòng và lõi khuôn 84
2.2.5. Xác định hệ thống làm nguội, vị trí chốt dẫn hướng và vít kẹp 87
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 3
2.2.6.Thiết kế chiều dày của các tấm khuôn 88
2.2.7. Xác định quá trình đẩy và độ dày tấm đẩy 89
2.2.8. Xác định vòng định tâm và bu lông vòng nâng 90
2.2.9. Hoàn chỉnh sơ đồ khuôn 92

2.3. Thứ tự các nguyên công 136
2.4. Tính chế độ cắt 137
2.4.1. Nguyên công 1 137
2.4.2.Nguyên công 2 137
2.4.3. Nguyên công 3 141
2.4.4. Nguyên công 4 153
2.4.5. Nguyên công 5 154
2.4.6. Nguyên công 6 154
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 4
2.4.7. Nguyên công 7 155
2.4.8. Nguyên công 8 156
2.4.9. Nguyên công 9 157
2.4.10. Nguyên công 10 158
2.4.11. Nguyên công 11 158
2.4.12. Nguyên công 12 158
2.4.13. Nguyên công 13 158
Kết luận 15959
PHỤ LỤC 1 160
I. Chương trình gia công lòng khuôn 160
1.1. Chương trình gia công phay lòng khuôn 160
1.2. Chương trình gia công các lỗ trên miếng ghép lòng khuôn 161
II. Chương trình gia công lõi khuôn 162
2.1. Chương trình phay lõi khuôn 162
2.2. Chương trình gia công các lỗ trên miếng ghép lõi khuôn 163
PHỤ LỤC 2. CÁC KẾT QUẢ MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC PHUN 164
Tài liệu tham khảo 178
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47

Ở nước ta việc sản xuất các sản phẩm từ nhựa phục vụ cho đời sống cũng như trong
kỹ thuật đang được phát triển rất mạnh mẽ, số lượng các cơ sở sản xuất ứng dụng
phương pháp gia công mới ngày càng nhiều.
Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài: “Thiết kế công nghệ chế tạo lòng khuôn vỏ
máy gọt bút chì từ nhựa PolyPropylen có ứng dụng các phần mềm CAD/CAM như
SolidWorks 2005, Mastercam X và công cụ tính toán mô phỏng quá trình đúc phun
Moldflow Plastics Insights 5.0” làm đồ án tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên và góp
ý. Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn, PGS. TS
Trần Xuân Việt vì những chỉ bảo tận tình của thầy trong suốt thời gian thực hiện đồ
án. Em cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện để bản đồ
án này hoàn thiện hơn.
Mặc dù đã có cố gắng, nhưng do thời gian và khả năng bản thân hạn chế, đồ án không
tránh khỏi có những thiếu sót. Một lần nữa em xin cảm ơn và rất mong được sự quan
tâm đóng góp ý kiến của những người quan tâm đến đề tài của bản đồ án này.
Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2007
Sinh viên
Nguyễn Vũ Quang
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 7
CHƯƠNG 1
CÔNG NGHỆ ĐÚC PHUN SẢN PHẨM NHỰA
Công nghệ đúc phun (hay ép phun) là phương pháp chế tạo sản phẩm từ một loại vật
liệu phi kim loại: chất dẻo. Nó đóng vai trò như bộ phận chính trong nền công nghiệp
nhựa toàn thế giới, chiếm tỷ trọng 32% sản phẩm nhựa sản xuất ra hàng năm (chỉ đứng
sau công nghệ đùn với tỷ trọng 36%). Chương này giới thiệu tổng quan về chất dẻo,
các phương pháp gia công chất dẻo rồi tập trung vào công nghệ ép phun.
I. Chất dẻo
1.1. Định nghĩa: Chất dẻo (hay nhựa) là loại vật liệu được tạo thành từ nhiều phân tử

3
/ cmg
. Các nhựa khi gia công thành sản
phẩm xốp thì có tỉ trọng thấp( 0,02 – 0,1
3
/ cmg
) và có độ truyền nhiệt nhỏ.
- Chỉ số nóng chảy: là chỉ số thể hiện tính lưu động của vật liệu nhựa khi gia công. Chỉ
số chảy càng lớn thể hiện tính lưu động của vật liệu càng cao và dễ gia công và ngược
lại.
- Độ hút ẩm (độ hút nước): Mức độ hút nước được xác định bằng mức hút nước của
nhựa.
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 9
- Độ co nhiệt của nhựa: Độ co nhiệt của nhựa là % chênh lệch giữa kích thước sản
phẩm sau khi đã lấy ra khỏi khuôn được ổn định, định hình theo kích thước của khuôn.
Đây là một chỉ số rất quan trọng khi thiết kế khuôn nhằm tạo ra sản phẩm có độ chính
xác cao.
1.3.2 Tính chất hoá học
- Tính chịu hoá chất: Đa số các loại nhựa thường bền khi chịu tác động của môi trường
khí quyển. Hơn nữa chúng còn bền với các loại hoá chất như axít, kiềm, muối và các
loại hoá chất khác.
- Tính chịu thời tiết, khí hậu: là tính thay đổi về chất lượng độ bền của sản phẩm dưới
ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ, không khí. Quá trình giảm độ bền dưới tác động của
khí hậu gọi là sự lão hoá của nhựa. Người ta thường dùng thêm một số chất phụ gia có
tác dụng hạn chế quá trình lão hoá của nhựa.
1.4. Các chất phụ gia sử dụng trong chất dẻo
- Chất bôi trơn: Chất bôi trơn trong nhằm giảm ma sát giữa các mạch hay đoạn mạch
cao phân tử của chất dẻo và cải thiện tính chất chảy dưới tác dụng của nhiệt. Chất bôi

Có nhiều công nghệ được sử dụng để tạo ra sản phẩm nhựa. Tùy vào vật liệu, hình
dạng, yêu cầu chất lượng hay số lượng sản xuất mà ta chọn loại gia công phù hợp.
2.1. Công nghệ cán
Quá trình cán là một trong những phương pháp sản xuất của công nghiệp gia công
chất dẻo mà trong đó vật liệu chất dẻo, nhiệt dẻo đuợc chế tạo thành tấm hoặc màng.
Các máy cán thường sử dụng đó là các máy cán có 4 hoặc 5 trục cán xếp theo các dạng
chữ I, L, F, Z. Các loại vật liệu thường dùng để cán: PVC cứng và PVC mềm, các
copolyme từ PVC, Polistirol dai và ABS, các chất Polyolefin…
2.2. Công nghệ phủ chất dẻo
Công nghệ tráng phân lớp được hiểu là quá trình phủ bọc lớp chất dẻo lên vật liệu cốt
dạng tấm mềm dễ uốn (như vải, giấy, sợi tự nhiên, sợi tổng hợp,…). Có nhiều phương
pháp phủ như phết bằng dao phết, tráng phân lớp bằng trục trụ tròn, tẩm nhúng, …
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 11
2.3. Công nghệ đùn
Từ chất dẻo dạng hạt hoặc bột, ta thu được sản phẩm sản xuất liên tục ví dụ như sản
xuất ống gọi là thiết bị máy đùn. Máy đùn thực chất là một thành viên trong dây
chuyền sản xuất. Nó gồm có thiết bị tạo hình, bộ phận chỉnh hình, bộ phận kéo sản
phẩm, bộ phận thu sản phẩm hoặc cắt sản phẩm thành từng đoạn nhất định.
Khối chất dẻo nóng chảy cần có độ cứng nhất định để lúc khởi đầu định hình giữ được
hình dạng tạo ra nó. Gia công đùn được sử dụng để gia công đối với sản lượng lớn chủ
yếu là các chất dẻo như PVC cứng, PVC mềm, PE, và PP.
2.4. Gia công vật thể rỗng
Công nghệ tạo hình rỗng được hiểu là người ta tạo hình đoạn ống nhựa nhiệt dẻo
được đùn ra bằng khí nén áp lực cao từ phía trong nó thành sản phẩm cần chế tạo.
Khâu thổi sản phẩm được tiến hành trong khuôn rỗng hai nửa sao cho đoạn ống chất
dẻo được đùn ra ở trạng thái nóng sẽ tiếp nhận biên dạng của khoang rỗng trong
khoang mẫu, sau đó được làm nguội. Vật liệu cho sản phẩm này chủ yếu là Polyetylen
(85%) tạo ra các mặt hàng để đóng gói sản phẩm.

hay trục vít. Sau khi điền đầy khoang khuôn, nhựa bắt đầu đông đặc lại cho tới nhiệt độ
nhất định thì được đẩy ra ngoài.
Sau đây là phần giới thiệu về phương pháp đúc phun.

____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 13
III. Công nghệ đúc phun gia công sản phẩm nhựa
3.1. Vật liệu sử dụng để đúc
Vật liệu sử dụng trong công nghệ đúc phun thường ở dạng hạt. Phương pháp đúc sử
dụng để gia công cho cả chất nhiệt dẻo cũng như nhiệt cứng. Chất nhiệt dẻo được gia
công ở dạng nguyên hoặc pha màu, pha thêm phụ gia hoặc tạo thành xốp. Chất nhiệt
cứng dưới tác dụng của nhiệt mềm ra, sau đó tạo cấu trúc lưới chuyển sang trạng thái
hoà tan, không nóng chảy. Hầu hết lý thuyết về gia công đúc phun sử dụng cho gia
công nhựa nhiệt dẻo, tỷ trọng nhựa nhiệt dẻo bằng cách phương pháp đúc phun chiếm
tới 90%.
Phương pháp đúc có lợi về mặt kinh tế khi sử dụng nó để sản xuất các sản phẩm định
hình với số lượng lớn. Nhiệt độ gia công khoảng
CC
00
300150 
. Trong khoảng nhiệt
độ này các chất dẻo ở trạng thái rắn chuyển sang trạng thái nóng chảy thuận tiện cho
việc gia công áp lực.
Sản phẩm vật đúc phải có chiều dày không khác nhau nhiều, không có góc nhọn và
phải có góc nghiêng để dễ đẩy.
Dưới đây là một số loại nhựa thông dụng chuyên dùng để đúc sản phẩm kèm theo
điều kiện đúc:
a. ABS (Acrylonitrile-Butadieneо-Styrene):
Sản phẩm ứng dụng: các thiết bị trong xe ô tô, tủ lạnh, dụng cụ nhỏ trong gia đình…

phun
Tốc độ phun yêu cầu cao
c. LDPE (Low Density Polyethylene)
Sản phẩm ứng dụng: Cửa van, bát , phễu, ống nối.
Điều kiện đúc phun
Sấy khô Thường không cần thiết
Nhiệt độ chảy dẻo 180 - 280˚C
Nhiệt độ khuôn 20 - 70˚C
Áp suất đúc Tới 150 MPa
Tốc độ phun Cao
d. PC (Polycarbonate)
Sản phẩm ứng dụng: Trang thiết bị điện và các phụ tùng.
Điều kiện đúc phun:
Sấy khô PC là chất hút ẩm nên cần sấy khô trước khi đúc với nhiệt độ 100-
120˚C trong 3 đến 4 giờ.
Nhiệt độ chảy
dẻo
260 - 340˚C
Nhiệt độ
khuôn
70 - 120˚C
Áp suất đúc Cao đến mức có thể
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 15
Tốc độ phun Tốc độ phun thấp với miệng phun dạng cạnh và nhỏ; tốc độ phun cao
với các loại miệng phun khác.
e. PP (Polypropylene)
Sản phẩm ứng dụng: Các thiết bị trong ô tô (quạt gió, bảng điều khiển), các sản phẩm
tiêu dùng…

- Theo trọng lượng sản phẩm một lần phun tối đa: 2, 3, 8, 10,…, 50, 100, 120 ounces
(1 ounces = 28,34 g). Trọng lượng sản phẩm (và thể tích) của vật đúc ảnh hưởng tới
việc lựa chọn máy đúc phun. Lượng nhựa cho một lần đúc tương ứng với hành trình
dịch chuyển của trục vít hay piston trong máy.
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 17
- Theo loại dùng piston hay trục vít:
Máy đúc phun sử dụng trục vít hoặc
piston để đẩy nhựa vào khuôn, loại trục
vít được sử dụng chủ yếu.
- Theo cấu tạo đặc trưng: Có thể chia
làm máy đúc phun 1 tầng (như máy
TOYO ở hình trước) và máy đúc phun
2 tầng.
Máy đúc phun 1 tầng sử dụng sử dụng
một trục vít để làm nóng chảy và đẩy
nhựa vào lòng khuôn.Trong máy đúc
phun 2 tầng, trục vít cố định chỉ làm nhiệm vụ làm chảy dẻo nhựa đưa tới khoang phun
để một piston “bắn”nhựa vào khuôn.
3.2.2. Nhiệm vụ và đặc trưng quan trọng của các cụm kết cấu
3.2.2.1.Cụm máy đúc
Nhiệm vụ quan trọng của cụm máy đúc là làm nóng chảy lượng chất dẻo có thể tích
nhất định sau đó đẩy lượng chất dẻo này vào khuôn
- Vòi phun: Là chi tiết hoặc cụm chi tiết lắp gá ở đầu phía truớc của xy lanh, là cầu nối
giữa xylanh và khuôn trong quá trình phun nhựa vào trong lòng khuôn. Đường kính vòi
phun thường từ 3 – 6 mm (lớn hơn chiều dày chi tiết đúc) tuy nhiên đối với những sản
phẩm lớn có thể sử dụng vòi phun có đường kính lớn hơn.
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47

Khoảng cách giữa hai tấm ép gọi là khoảng mở kẹp, bằng tổng chiều cao của khuôn
cùng với lượng dịch chuyển cần thiết của tấm ép di động để mở khuôn.
Bộ phận đẩy (thanh đẩy) được gắn phía sau tấm ép di động dẫn động bằng cơ khí, thủy
lực hay khí nén điều khiển một hệ thống cơ khí trong khuôn đẩy chi tiết đúc ra khi
khuôn mở.
Có 3 kiểu lực kẹp: dùng thủy lực, dùng đòn khuỷu hoặc cơ chất lỏng.
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 20
Hình dưới mô tả các chức năng của máy kẹp bằng đòn khuỷu ở hai trạng thái đóng
khuôn và mở khuôn.
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 21
3.2.2.3.Truyền động và dẫn động trong máy đúc phun
Các máy đúc phun được khởi động và truyền động bằng một hay nhiều động cơ điện.
Trục vít làm dẻo hoá vật liệu được truyền động bằng động cơ điện hoặc bằng một
động cơ thủy lực có điều chỉnh vô cấp thông qua hộp truyền bánh răng. Các trục vít có
kích thước lớn thường được truyền động bằng động cơ điện thông qua hộp giảm tốc.
3.2.2.4. Các thiết bị hỗ trợ
- Thiết bị nung nóng
Trên xylanh đúc của máy dùng để đúc phun chất dẻo người ta hầu như chỉ trang bị
mạch nung bằng điện, nhưng đối với chất dẻo cứng thì người ta lại nung nóng bằng
dầu. Với phần tử nung nóng là dầu, việc nung nóng xylanh đúc có thể điều chỉnh một
cách mềm hơn là nung nóng bằng điện trở và độ dao động cũng bé hơn.
- Thiết bị sấy nung sơ bộ
Tuỳ thuộc vào chủng loại vật liệu có thể cần thiết sấy khô hoặc nung sơ bộ vật liệu.
Đối với gia công chất dẻo nhiệt cứng điều này sẽ làm giảm bớt thời gian nung vật liệu
trong khuôn, rút ngắn chu kỳ sản xuất.Việc sấy vật liệu thường được thực hiện trong lò
sấy phân đoạn được nung nóng bằng điện trở. Ngoài ra người ta còn có thể sử dụng

Quá trình đúc phun gồm có 3 giai đoạn chính:
- Giai đoạn dẻo hoá và chuyển hoá vật liệu sử dụng cho gia công đúc sang trạng thái
nóng chảy.
- Giai đoạn điền đầy khuôn và làm nguội sản phẩm
- Giai đoạn lấy sản phẩm ra khỏi khuôn.
3.3.1. Giai đoạn dẻo hóa và chuyển hóa vật liệu sang trạng thái nóng chảy

Vật liệu ở dạng hạt được đưa vào phễu liệu, từ đó nó được chuyển vào rãnh vít của
trục vít nằm trong xylanh. Trục vít quay lùi tạo điều kiện vật liệu được vận chuyển lên
phía trước về phía vòi phun, nhựa liên tục được dồn về phía trước trục vít cho đến khi
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 24
đủ cho một lần phun. Trong suốt quá trình đó vật liệu được tiếp nhận nhiệt từ thành
xylanh do các nhân tố mang nhiệt cung cấp (hơi nóng, điện trở, điện từ…). Nhờ có
nhiệt lượng đó cùng lượng nhiệt ma sát hình thành giữa trục vít vật liệu mà vật liệu bị
nóng chảy, nhiệt độ càng cao thì độ nhớt càng giảm. Khi lượng nhựa cho một lần phun
đã đủ, trục vít dừng quay.
3.3.2. Giai đoạn điền đầy khuôn và làm nguội sản phẩm
Giai đoạn này chia làm 3 giai đoạn nhỏ tương ứng với với các khoảng thời gian t
i
, t
p

và t
c
:
t
i
– thời gian phun: là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu phun cho đến khi làm đầy

đầu lớp nhựa đông lại rất mỏng vì thế nhiệt mất đi rất nhanh, sau đó càng nhiều nhiệt bị
mất đi khi qua lớp nhựa mỏng tạo nên lớp nhựa đông dày hơn. Hướng truyền nhiệt của
nhựa được mô tả ở hình tròn bên trái: nhiệt truyền qua lớp nhựa đông tới thành khuôn.
Lớp vỏ đông nhận nhiệt từ dòng nhựa lỏng, và truyền nhiệt tới thành khuôn. Khi lớp
nhựa đông đã đạt tới độ dày nhất định thì nhiệt thu được từ nhựa (và nhiệt ma sát sinh
ra từ dòng chảy) sẽ cân bằng với lượng nhiệt đã mất, trạng thái cân bằng được xác lập.
Hiện tượng đó thường xảy ra sớm khi đúc phun, sau khoảng vài phần giây.
3.3.2.2. Giai đoạn nén đặc
Giai đoạn nén bắt đầu khi lòng khuôn vừa được điền đầy nhựa. Trong giai đoạn này,
áp lực phun duy trì để nén thêm vật liệu vào trong lòng khuôn, với mục đích làm độ co
nhiệt đồng đều ở mức thấp, nhờ đó, giảm độ cong vênh của sản phẩm.
Khi vật liệu điền đầy khuôn và giai đoạn nén bắt đầu, dòng chảy nhựa được điều
khiển bởi sự thay đổi mật độ phân tử nhựa dọc chi tiết. Nếu một vùng nào đó của chi
tiết có độ đặc thấp hơn vùng lân cận, nhựa sẽ chảy tới vùng đó cho tới khi có sự cân
bằng.
Nén đặc quá nhiều sẽ khiến chi tiết có ứng suất cao, gây khó khăn trong quá trình đẩy
và lãng phí nhựa. Nén không đủ tạo ra hiện tượng thiếu nhựa trong khuôn, bề mặt thô,
vết lõm, đường hàn và các khuyết tật khác. Lượng nén đặc chính xác được xác định
bằng phương pháp thử sai hoặc dùng các phần mềm mô phỏng.
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47

Trích đoạn Giao diện vùng làm việc của Mastercam X Thiết lập thông số gia công trên máy Chức năng tiện ích trong thiết kế 3D Xác định hệ thống làm nguội, vị trí chốt dẫn hướng và vít kẹp Thiết đặt thông số đầu vào
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status