LÔØI NOÙI ÑAÀU
TP. Hồ Chí Minh - 2008 LỜI NÓI ĐẦU
› ¯ š
Sau thời gian học tập tại Trường ĐH GTVT Cơ Sở II, tôi đã hoàn thành
chương trình học tập và đồ án tốt nghiệp mà nhà trường đề ra. Đây là sự kết hợp
kiến thức của những năm tháng học tập tại trường và những kinh nghiệm trong
thực tế cùng với sự giúp đỡ tận tình của Quí Thầy Cô.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quí Thầy Cô Trường ĐH GTVT đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn để hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Xin cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Du – Giáo viên trực tiếp hướng dẫn tôi trong
quá trình thực hiện đồ án.
Vì thời gian thực hiện đồ án có hạn nên trong quá trình làm sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi mong Quí Thầy Cô chỉ bảo, giúp đỡ.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.
TP. HCM, Ngày 20 tháng 12 năm 2008
Sinh viên thực hiện
TP. HCM, Ngày 20 tháng 12 năm 2008
Giáo Viên Hướng Dẫn
TH.S NGUYỄN VĂN DU
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT
CHƯƠNG 10 TÍNH TOÁN SƠ BỘ GIÁ THÀNH XÂY DỰNG TRANG 107
CHƯƠNG 11 TÍNH TÓAN GIÁ THÀNH XD VÀ CÁC CHỈ TIÊU CỦA TUYẾN TRANG 113
CHƯƠNG 12 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRANG 124
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT
TRANG 127
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG TRANG 128
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM QUY HOẠCH XD CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TKKT TRANG 130
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ KỸ THUẬT VỀ BÌNH ĐỒ TRANG 131
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KỸ THUẬT TRẮC DỌC TRANG 145
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC TRANG 151
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG TRANG 161
CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ MẶT ĐƯỜNG TRANG 166
CHƯƠNG 8 TỔNG DỰ TOÁN TRANG 179
PHẦN III: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ
TRANG 187
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG TRANG 189
CHƯƠNG 2 CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG TRANG 190
CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRANG 200
CHƯƠNG 4 THI CÔNG CỐNG TRANG 203
CHƯƠNG 5 TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG TRANG 211
CHƯƠNG 6 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG TRANG 218
CHƯƠNG 7 CÔNG TÁC HOÀN THIỆN TRANG 230 Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD:ThS NGUYỄN VĂN DU
SVTH:NGUYỄN VĂN HƯNG Lớp: CĐ1-K44 Trang: - 1 -
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD:ThS NGUYỄN VĂN DU
SVTH:NGUYỄN VĂN HƯNG Lớp: CĐ1-K44 Trang: - 2 - CHƯƠNG I :
MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN
š & œ
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Dự án: Xây dựng mới tuyến đường giao thông nối liền hai điểm A - B.
2. Địa điểm : Huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước.
3. Chủ đầu tư : Sở GTCC tỉnh Bình Phước.
4. Tổ chức Tư vấn: Khoa Công Trình, Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải - Cơ
Sở II.
II. NHŨNG CĂN CỨ:
2.1. Căn cứ vào các kết luận đã được thông qua trong bước Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, cụ thể:
Bản đồ địa hình tỷ lệ: 1:25000
Đường đồng mức cách nhau: 10 m
Với các số liệu thiết kế: N
tt
= 1200 xe/ngđ.
Trong đó: Xe tải 10 tấn chiếm : 25%
Xe tải 8 tấn chiếm : 40%
Xe tải 5 tấn chiếm : 20%
Xe con chiếm : 15%
2.2. Căn cứ vào các kết quả điều tra, khảo sát tại hiện trường về các đặc điểm địa
hình, địa mạo, điều kiện tự nhiên khí hậu, địa chất, thủy văn… của khu vực tuyến đi
qua; về tình hình dân sinh, kinh tế, chính trị văn hóa, nguồn cung cấp vật liệu xây
đường nối hai điểm A - B một cách hợp lý xét trên các góc độ kinh tế, kỹ thuật…
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Chiều dài tuyến đường A - B tính theo đường chim bay khoảng 6,200 km. Điểm
cuối tuyến B nằm về phía Bắc so với điểm đầu tuyến A. Khu vực tuyến đi qua là vùng
Đồng bằng – Đồi trồng các cây nông nghiệp như: cà phê, điều và hoa màu…
Trong khu vực tuyến đi qua hiện thời mạng lưới giao thông còn rất yếu kém,
nhiều khó khăn cho việc đi lại, chuyên chở hàng hóa. Trong tương lai khu vực này
được đầu tư và khuyến khích để phát triển kinh tế trang trại, trồng trọt và chăn nuôi …
Do đó, để đáp ứng kịp thời nhu cầu đi lại của nhân dân, cũng như phục vụ cho sự phát
triển kinh tế trong tương lai của khu vực cần có quy hoạch giao thông của khu vực.
Việc xây dựng mới tuyến đường A - B này hoàn toàn phù hợp quy hoạch giao thông
của khu vực. Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD:ThS NGUYỄN VĂN DU
SVTH:NGUYỄN VĂN HƯNG Lớp: CĐ1-K44 Trang: - 4 -
Tóm lại: Cơ sở hạ tầng của nước ta chưa đáp ứng tốt tốc độ phát triển của nền kinh tế
trong thời kỳ đổi mới. Vì vậy hiện nay, việc xây dựng phát triển mạng lưới giao thông
trong cả nước là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và cấp bách trong kế hoạch hàng năm
cũng như lâu dài của nhà nước ta.
Sơ lược về tình hình dân cư và phát triển kinh tế:
Bình Phước là một tỉnh miền núi ở phía Tây của vùng Đông Nam Bộ, phía Đông giáp
tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia, phía Nam
Giáp tỉnh Bình Dương và phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk. Có diện tích : 6.874,62km2; dân
số: 653.962 người
Về chính trị khu vực này sát biên giới đây là vùng căn cứ cách mạng của các thời
kỳ kháng chiến, tinh thần giác ngộ cách mạng và niềm tin vào Đảng của nhân dân rất
cao, đồng thời là vùng có vị trí về an ninh, chính trị rất quan trọng. Chính vì vậy Đảng
và nhà nước rất chăm lo phát triển kinh tế văn hóa tư tưởng cho người dân. Góp phần
mỡ. Đặc biệt miền Đông Nam Bộ có địa thế rất quan trọng trong xây dựng và bảo vệ
tổ quốc. Vì thế Đảng và nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển thực hiện chính sách
kinh tế mới, đưa dân từ miền xuôi lên đây lập nghiệp, xây dựng các khu công nông
trường nhằm khai thác tiềm năng to lớn về kinh tế và giữ vững an ninh quốc phòng.
II. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN:
* Tình hình khí hậu.
Tuyến đường xây dựng thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng, khí hậu
ôn hòa. Trong năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ
tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nắng nóng, mưa nhiều, nhiệt độ cao nhất vào tháng 5
khoảng 37
0
C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 khoảng 20
0
C.
Các chỉ tiêu khí hậu:
- Nhiệt độ không khí.
+ Nhiệt độ trung bình năm là : 25,6
o
C đến 27,3
o
C.
+ Nhiệt độ cao nhất ghi nhận được là : 37
o
C.
+ Nhiệt độ thấp nhất ghi nhận được là : 16
o
C.
+ Biến thiên nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm từ : 4
o
C - 10
+ Lượng bốc hơi cao nhất ghi nhận được : 160mm/năm(1990).
+ Lượng bốc hơi thấp nhất ghi nhận được : 60mm/năm(1989).
+ Lượng bốc hơi trung bình ghi nhận được : 97.1mm/năm.
Các tháng có lượng bốc hơi cao thường ghi nhận được vào trong mùa khô
(104,4mm/tháng - 88,4mm/tháng) trung bình 97,4 mm/tháng. So với lượng mưa lượng
bốc hơi chiếm 60% tổng lượng mưa.
- Bức xạ mặt trời.
+Khu vực này nằm trong vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn cao và ít thay đổi qua các
tháng trong năm, do vậy chế độ bức xạ rất phong phú và ổn định
+Tổng lượng bức xạ trong năm khoảng 145 – 152 kcal/cm
2
.
+Lượng bức xạ cao nhất ghi nhận được vào tháng 3(15,69 kcal/cm
2
).
+Lượng bức xạ thấp nhất ghi nhận được vào các tháng mùa mưa(11,37 kcal/cm
2
).
+Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417 cal/cm
2
.
+Số giờ nắng trong năm là 2488 giờ, số giờ nắng cao nhất có trong các tháng 1- 3
(bình quân 8 giờ/ngày, cao nhất là 12,4 giờ/ngày), thấp nhất vào các tháng 7 – 10 (bình
quân 5,5 giờ/ngày)
Thuyt minh thit k tt nghip GVHD:ThS NGUYN VN DU
SVTH:NGUYN VN HNG Lp: C1-K44 Trang: - 7 -
5.79%
14.77%
B
N
ẹ
T
ẹB
TN
TB
ẹN
0.82% Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD:ThS NGUYỄN VĂN DU
SVTH:NGUYỄN VĂN HƯNG Lớp: CĐ1-K44 Trang: - 8 -
BẢNG THỐNG KÊ VỀ ĐỘ ẨM - LƯỢNG BỐC HƠI - LƯỢNG MƯA
SỐ NGÀY MƯA TRONG MỘT NĂM
1 16 60 65 60 6
2 18 70 75 75 6
3 18.6 77 90 120 9
4 24.5 81 95 180 12
5 29.7 84 120 260 14
6 34.6 85.5 130 450 20
7 37 88 160 470 21
8 28.7 85 130 380 17
9 26.5 86.5 80 210 13
10 18.6 78.6 75 160 8
11 20.5 75.7 70 90 6
18.6 18.6
20.5
T °c
THÁNG
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD:ThS NGUYỄN VĂN DU
SVTH:NGUYỄN VĂN HƯNG Lớp: CĐ1-K44 Trang: - 9 -
BIỂU ĐỒ ĐỘ ẨM
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
00
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
60
70
77
81
84
85.5
88
60
40
20
00
121110987654321 Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD:ThS NGUYỄN VĂN DU
SVTH:NGUYỄN VĂN HƯNG Lớp: CĐ1-K44 Trang: - 10 - BIỂU ĐỒ LƯỢNG MƯA
LÖÔÏNG MÖA mm
THÁNG
70
90
160
210
380
470
450
260
180
120
60
450
400
350
300
15
10
5
00
121110987654321
6 Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD:ThS NGUYỄN VĂN DU
SVTH:NGUYỄN VĂN HƯNG Lớp: CĐ1-K44 Trang: - 11 -
III. TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT:
Địa chất ở hai bên bờ suối ổn định, ít bị xói lỡ thuận lợi cho việc làm các công
trình vượt dòng nước. Vì tuyến chỉ đi qua các nhánh suối cạn vào mùa khô và chỉ có
nước vào mùa mưa cho nên việc thi công lắp đặt các công trình vượt dòng nước rất
thuận lợi.
Khu vực có tuyến đường đi qua có địa chất chủ yếu là đất đỏ Bazan. Dưới lớp đất
mùn hữu cơ dày độ từ 0.2-0.6m là lớp đất đỏ dày từ 1-6m, bên dưới là tầng đá gốc có
cường độ cao hầu như chưa bị phong hóa. Dọc tuyến có một số mỏ sỏi đỏ có các chỉ
tiêu cơ lý của đạt yêu cầu phục vụ xây dựng đường. Do đặt trưng của địa chất chủ yếu
là đất Á Cát cho nên vùng này không có hang động castơ, cát chảy và xói lỡ. Không có
hiện tượng đá lăn hay đá trượt.
Đất đá là các loại vật liệu có khối lượng lớn khi xây dựng đường. Để giảm giá
thành xây dựng cần khai thác và tận dụng tối đa các loại vật liệu sẳn có tại địa phương.
Trong công tác xây dựng nền, vì trên tòan bộ tuyến có địa chất đồng nhất và đảm
bảo về các chỉ tiêu cơ lý cho đất đắp nền đường. Cho nên có thể tận dụng đất đào vận
chuyển sang đắp cho nền đắp, hoặc khai thác đất ở các vùng lân cận gần đó để đắp nền
đường.
Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác phục vụ cho việc làm lán trại như tre, nứa ,
lá lợp nhà.
tb năm
=
∑
ii
na xcqđ/nđ
Trong đó :
N
tb năm
: - Lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm tương lai.
a
i
: - Hệ số quy đổi về xe con của từng loại xe khác nhau.
n
i
: - Số lượng từng loại xe khác nhau.
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD:ThS NGUYỄN VĂN DU
SVTH:NGUYỄN VĂN HƯNG Lớp: CĐ1-K44 Trang: - 13 -
1. LƯU LƯỢNG XE VÀ THÀNH PHẦN DỊNG XE :
Lưu lượng xe chạy là một đặc trưng vận tải quan trọng có tính chất quyết định
nhất đối với việc xác định tiêu chuẩn của đường.
Lưu lượng xe chạy trên đường là số phương tiện vận tải đi qua một mặt cắt
ngang trên đường theo cả hai chiều trong một đơn vị thời gian (xe/ngàyđêm hoặc
xe/giờ).
Lưu lượng xe trên tuyến AB : 1200 xe/ngàyđêm.
Lưu lượng xe thiết kế là số xe con được qui đổi từ các loại xe khác thơng qua
một mặt cắt ngang của đường trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai (là
năm thứ 20 sau khi đưa đường vào sử dụng đối với đường thiết kế làm mới,và là năm
thứ 15 đối với đường thiết kế nâng cấp cải tạo).
2.
0
480
Xe tảitr
ụ
c 8T
40
480
2.
0
960
Xe
tải
tr
ụ
c 10T
25
300
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD:ThS NGUYỄN VĂN DU
SVTH:NGUYỄN VĂN HƯNG Lớp: CĐ1-K44 Trang: - 14 -
=> Với lưu lượng thiết kế tối thiểu N
tb năm
> 500 xcqđ/nđ và độ dốc ngang sườn đồi,
núi phổ biến ≤ 30% => Đây là địa hình đồng bằng. Từ các yếu tố nêu trên và căn cứ
vào tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-05 ta sẽ xác định được cấp hạng cụ thể
của đường như sau :
+ Cấp hạng đường : IV
+ Tốc độ thiết kế : V
tk
= 60km/h.
3. ĐỊNH CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG:
Các căn cứ để xác định các yếu tố kỹ thuật của tuyến đường.
- Địa hình : Qua quá trình khảo sát, căn cứ vào bình đồ thấy khu vực tuyến đi qua
là vùng đồng bằng.
- Lưu lượng thiết kế: Theo lưu lượng điều tra được và lưu lượng quy đổi ra xe con:
N
qđ
= 2370 xcqđ/nđ.
- Thành phần xe chạy gồm có chủ yếu là xe tải 8 tấn (chiếm 40%) xe tải 10 tấn
(25%) , xe tải 5 tấn (chiếm 20%).
- Vận tốc thiết kế: Theo cấp hạng thiết kế đã xác định chọn vận tốc thiết kế:
V
tk
= 60 km/h.
Các yếu tố kỹ thuật của tuyến đường cần xác định là:
- Hình cắt ngang của đường.
- Hình cắt dọc đường .
cđgiờ
= 0,12× 2370 = 284,4 (xcqđ/h)
N
lth
: năng lực thông hành thực tế khi không có nghiên cứu,tính toán.
Theo điều 4.2.2 TCVN 4054-05 . Khi không có phân cách trái chiều và ô tô chạy
chung với xe thô sơ có : N
lth
=1000 x
cqđ
/h/làn.
Z : Hệ số sử dụng năng lực thông hành.
Điều 4.2.2 TCVN 4054-05. Với V≥ 60 km/h có Z = 0.55 cho vùng đồng bằng.
Vậy :
284,4
0.512
0.551000
lx
n ==
×
xe làn.
Theo bảng 6 điều 4.1.2 TCVN 4054-05 Đường cấp IV – Đồng bằng và đồi với
V
tk
= 60km/h => Chọn 2 làn xe.
b -Xác định bề rộng làn xe.
Bề rộng làn xe chạy thông qua tính toán để đảm bảo xe chạy an toàn và thuận lợi
theo vận tốc thiết kế .
Bề rộng làn xe chạy được tính như sau: B
l
c
y
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD:ThS NGUYỄN VĂN DU
SVTH:NGUYỄN VĂN HƯNG Lớp: CĐ1-K44 Trang: - 16 -
b,c tra bảng
∈
loại xe
Từ công thức kinh nghiệm có:làn xe bên cạnh chạy trái chiều.
x = y = 0.5 + 0.005×V.
V : vận tốc thiết kế = 60 (Km/h)
Vậy B
1
=
2
c
b
+
+ 1 + 0.01*V
Do tốc độ thiết kế là 60Km/h nên chọn xe có kích thước lớn nhất để thiết kế. Ở
đây xe lớn nhất là xe tải trục 10T với b = 2.5m, c = 1.74m.
Vậy :
B=
22.51.5
10.01*603.475m
2
+
++=
c - Chiều rộng mặt đường : B
=4%. Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD:ThS NGUYỄN VĂN DU
SVTH:NGUYỄN VĂN HƯNG Lớp: CĐ1-K44 Trang: - 17 -
Bảng tổng hợp các yếu tố kỹ thuật của trắc ngang V
tk
= 60km/h.
Yếu tố kỹ thuật Đơn vị Tính toán Tiêu chuẩn Kiến nghị
Số làn xe m 0.512 2 2
Bề rộng một làn xe m 3.475 3.5 3.5
Bề rộng mặt đường m 6.950 7.0 7.0
Bề rộng lề đường m -
2×1,0m 2×1,5m
Bề rộng nền đường m 9.950 9.0 10.0
Độ dốc ngang mặt đường % - 2 2
Độ dốc ngang lề có gia cố % - 2 2
Độ dốc ngang lề không gia cố % - 4 4
+ Hình thức mặt cắt ngang đường như sau:
Bm
Bn
ilñ
Bl
Blgc
ilgc
Blgc
l1 d = l1+ l2+ l3+ l4
l
1
: chiều dài xe chạy được trong thời gian người lái phản ứng tâm lý. l
1
=V/3.6
l
2
: chiều dài xe đi được trong quá trình hãm phanh = S
h
l
3
: khoảng cách an toàn sau khi dừng xe L
0
= 5m. l
4
: chiều dài xe,quy đổi về xe con = 6m (bảng 1 điều 3.2)
i = 0 : (đường bằng).
K : hệ số sử dụng phanh k =1.4.
ϕ : hệ số bám lấy trong điều kiện bất lợi nhất ϕ = 0.3
Vậy :
2
601.460
So sánh với lưu lượng xe thiết kế trên tuyến N = 2370 x/nđ đường hai làn xe
=> Đảm bảo thông xe với lưu lượng thiết kế.
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD:ThS NGUYỄN VĂN DU
SVTH:NGUYỄN VĂN HƯNG Lớp: CĐ1-K44 Trang: - 19 -
3.2/ Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật trên bình đồ:
1. Xác định bán kính tối thiểu của đường cong nằm:
Bán kính tối thiểu của đường cong nằm được xác định theo công thức:
2
,(:/)
()
n
V
RVms
giµ
=
×±
hoặc
2
,(:/)
127()
n
V
RVkmh
iµ
=
×±