thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ atm tại agribank huyện vĩnh thạnh – cần thơ - Pdf 30


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN QUANG NHẬT

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI AGRIBANK
HUYỆN VĨNH THẠNH – CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số ngành: 52340101
Tháng 11 năm 2013

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN QUANG NHẬT
MSSV: LT11535

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI AGRIBANK
HUYỆN VĨNH THẠNH – CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Ngày … tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện Trần Quang Nhật

Trang ii
TRANG CAM KẾT


Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn
cung cấp nào khác.

Ngày …… tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện Trần Quang Nhật

Trang iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP





1.5 Lƣợc khảo tài liệu 3
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phƣơng pháp luận 4
2.1.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng 4
2.1.2 Những thuật ngữ đƣợc sử dụng 6
2.1.3 Các thành phần tham gia hoạt động kinh doanh thẻ 7
2.1.4 Quy trình phát hành và sử dụng thẻ thanh toán 8
2.1.5 Lợi ích của thẻ thanh toán 11
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 12
CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH 14
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
3.1.1 Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam 14
3.1.2 Giới thiệu NHNo&PTNT chi nhánh Vĩnh Thạnh 16
3.2 Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT huyện Vĩnh Thạnh 16
3.2.1 Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT huyện Vĩnh Thạnh 16
3.2.2 Chức năng của từng bộ phận 17

Trang v
3.2.3 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng 18
3.3 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ thanh toán 19
3.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ thanh toán ở Việt Nam 19
3.3.2 Khái quát về thẻ ATM ở NHNo&PTNT 20
3.4 Giới thiệu về sản phẩm và dịch vụ thẻ ATM của NHNo&PTNT 21
3.4.1 Thẻ ghi nợ nội địa 21
3.4.2 Thẻ ghi nợ quốc tế 22
3.4.3 Thẻ tín dụng quốc tế 22

4.2.7 Điều hài lòng nhất của khách hàng đối với những tiện ích của thẻ
ATM Agribank chi nhánh Vĩnh Thạnh 46
4.3 Những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh thẻ ATM tại
NHNo&PTNT huyện Vĩnh Thạnh 48
4.3.1 Môi trƣờng bên trong 48
4.3.2 Môi trƣờng bên ngoài 51
4.4 Phân tích ma trận SWOT và định hƣớng phát triển trong tƣơng lai về hoạt
động kinh doanh thẻ ATM 53
4.4.1 Phân tích ma trận SWOT về hoạt động kinh doanh thẻ ATM của
Agribank Vĩnh Thạnh 54
4.4.2 Định hƣớng phát triển dịch vụ thẻ ATM của NHNo&PTNT chi nhánh
Vĩnh Thạnh trong tƣơng lai 55
CHƢƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH 56
5.1 Tiếp cận phát triển thị trƣờng chủ thẻ 56
5.2 Chính sách phí dịch vụ thẻ ATM 57
5.3 Tăng cƣờng công tác quảng cáo và tiếp thị 57
5.4 Nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhân viên 58
5.5 Nâng cao hệ thống máy ATM 59
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
6.1 Kết luận 60
6.2 Kiến nghị 60
6.2.1 Đối với ngân hàng Nhà nƣớc 60
6.2.2 Đối với NHNo&PTNT Việt Nam 61
6.2.3 Đối với NHNo&PTNT Chi nhánh Vĩnh Thạnh 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang vii
DANH MỤC BIỂU BẢNG

Hình 3.2 So sánh tình hình kinh doanh 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 tại
NHNo&PTNT Chi nhánh Vĩnh Thạnh 27
Hình 4.1 Số lƣợng thẻ ATM phát hành tại Agribank Vĩnh Thạnh 2010-2012 31
Hình 4.2 Số lƣợng thẻ ATM phát hành tại Agribank Vĩnh Thạnh 6 tháng 2012
và 6 tháng 2013 32
Hình 4.3 Tình hình thanh toán thẻ ATM của Agribank Vĩnh Thạnh từ năm
2010 - 2012 35
Hình 4.3 Tình hình thanh toán thẻ ATM của Agribank Vĩnh Thạnh 6 tháng
2012 và 6 tháng 2013 36
Hình 4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ ATM tại Agribank Vĩnh Thạnh 6
tháng 2012 và 6 tháng 2013 38
Hình 4.5 Đối tƣợng sử dụng thẻ ATM của NHNo&PTNT Vĩnh Thạnh 39
Hình 4.6 Lý do khách hàng chọn sản phẩm thẻ ATM của NHNo&PTNT Vĩnh
Thạnh 41
Hình 4.7 Dự định của khách hàng về sử dụng thẻ ATM của NHNo&PTNT
Vĩnh Thạnh trong tƣơng lai 44
Hình 4.8 Điều hài lòng nhất của khách hàng về thẻ ATM của Agribank Vĩnh
Thạnh 47

Trang ix
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHNN: Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM: Ngân hàng thƣơng mại
TMCP: Thƣơng mại cổ phần
NHNo & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
TCTQT: Tổ chức thẻ quốc tế
ATM: Automatic Teller Machine (Máy rút tiền tự động)
ĐƢTM: Điểm ứng tiền mặt
ĐVCNT: Đơn vị chấp nhận thẻ

việc đánh giá phân tích hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Việt Nam nói chung và ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn nói riêng là rất quan trọng để có thể giúp cho ngân hàng có những
giải pháp và chiến lƣợc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ cho phù hợp. Đó là lý
do tại sao tôi chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Vĩnh Thạnh – Cần Thơ”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động kinh doanh thẻ ATM tại NHNo&PTNT huyện Vĩnh
Thạnh trong 3 năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013. Từ đó thấy đƣợc
điểm mạnh, điểm yếu của dịch vụ thẻ và đƣa ra những giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của dịch vụ thẻ ATM tại NHNo&PTNT huyện Vĩnh
Thạnh.

Trang 2
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng sản phẩm thẻ ATM tại NHNo&PTNT và phân
tích hình hình triển khai hoạt động thẻ ATM tại Agribank huyện Vĩnh
Thạnh,TP Cần Thơ.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và những thách thức của ngân
hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ ATM.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động thẻ thanh toán cho ngân
hàng Agribank huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu, những câu hỏi đƣợc đặt ra là:
- Ngân hàng NHNo&PTNT đang có những sản phẩm thẻ ATM nào và
tình hình hoạt động của dịch vụ thẻ đó ra sao?
- Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến hoạt động thẻ ATM tại ngân hàng?
- Hiện ngân hàng Agribank có những điểm mạnh, điểm yếu gì trong

dạng hóa dịch vụ cho ngân hàng do các ngân hàng thƣơng mại ở nƣớc ta có
tiềm lực về vốn và công nghệ không nhiều; Thứ 2, sử dụng thẻ chip điện tử
thay thế cho thẻ từ để giảm thiểu các hành vi gian lận; Thứ 3, nâng cao các
tiện ích của thẻ.
- Phạm Thúy Lan Anh (2005). “Xây dựng chiến lược phát triển thẻ
Đông Á giai đoạn 2006-2010”, Luận văn Thạc Sĩ Kinh tế. Tác giả nêu lên
thực trạng kinh doanh thẻ Đông Á qua 3 năm 2003, 2004, 2005 và những nhân
tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh thẻ Đông Á. Từ đó, làm cơ sở để phân
tích ma trận SWOT và đề ra những chiến lƣợc phát triển thẻ Đông Á giai đoạn
2006-2010.
- Lê Bá Tƣờng (2009). “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thẻ
ATM của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang”,
luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. Trong đề tài tác giả
tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh thẻ ghi nợ nội địa của
NHNo&PTNT An Giang, tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn
dịch vụ thẻ của khách hàng. Từ đó đề ra một số giải pháp tác động nhằm tối đa
hóa lợi nhuận hoạt động thẻ tại Agribank.
- Nguyễn Thị Mộng Thùy lớp Tài chính – Tín dụng 2 K30 (2008).
“Phân tích tình hình hoạt động thẻ tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần
Thơ, luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. Tác giả phân
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ qua 3 năm và những nhân tố
ảnh hƣởng đến hoạt động thẻ tại Saccombank Cần Thơ. Từ đó, đề xuất những
biện pháp phát triển dịch vụ thẻ của Saccombank Cần Thơ.

Trang 4
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm thẻ thanh toán

các chữ số khác nhau và cấu trúc khác nhau.
- Ngày hiệu lực của thẻ: đây là thời hạn thẻ đƣợc lƣu hành.

Trang 5
- Họ và tên chủ thẻ: đƣợc in bằng chữ nổi.
 Mặt sau của thẻ bao gồm:
- Dải băng từ: chứa các thông tin đã đƣợc mã hóa.
- Mã số bí mật cá nhân (số PIN)
- Ô chữ ký dành cho chủ thẻ: Khi dùng thẻ để thanh toán, cơ sở chấp
nhận thẻ sẽ đối chiếu chữ ký trên hóa đơn với chữ ký mẫu để so sánh. Băng
chữ ký này đƣợc làm từ một nguyên liệu đặc biệt có khả năng ngăn chặn mọi
sự cố gắng tẩy xóa, sửa đổi trên bề mặt của nó và đƣợc ép chặt lên bề mặt của
thẻ.
2.1.1.3 Phân loại thẻ thanh toán
Có nhiều cách để phân loại thẻ thanh toán: phân loại theo công nghệ sản
xuất, theo chủ thể phát hành, theo tính chất thanh toán của thẻ, theo phạm vi
lãnh thổ
a) Phân loại theo công nghệ sản xuất:
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): dựa trên công nghệ khắc chữ
nổi, tấm thẻ đầu tiên đƣợc sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay ngƣời ta
không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo.
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thƣ tín với hai băng
từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đƣợc sử dụng phổ biến trong 20
năm qua nhƣng đã bộc lộ một số nhƣợc điểm: do thông tin ghi trên thẻ không
tự mã hoá đƣợc, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít,
không áp dụng đƣợc kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin…
- Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh
toán, thẻ có cấu trúc hoàn toàn nhƣ một máy vi tính.
b) Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ đƣợc sử dụng phổ biến nhất,

thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ.
c) Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
- Thẻ trong nước: là thẻ đƣợc giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do
vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ nƣớc đó.
- Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ đƣợc chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng
các ngoại tệ mạnh để thanh toán.
d) Phân loại theo chủ thể phát hành:
- Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng
phát hành giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín
dụng.
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí
của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu
lớn… phát hành nhƣ Diner‟s Club, Amex…
2.1.2 Những thuật ngữ đƣợc sử dụng
- Tài khoản (TK): là tài khoản tiền gởi do khách hàng là tổ chức hoặc cá
nhân mở tại ngân hàng. Tài khoản có thể là tài khoản của tổ chức, tài khoản
của cá nhân, tài khoản đồng chủ tài khoản của các cá nhân, tài khoản đồng chủ
tài khoản của tổ chức hoặc tài khoản đồng chủ tài khoản hỗn hợp.
- Số dư trên tài khoản: là tổng số tiền khách hàng còn gửi trong tài
khoản của mình tại ngân hàng.

Trang 7
- Máy ATM (Automated Teller Machine): hay còn gọi là máy rút tiền tự
động, là thiết bị của ngân hàng mà chủ thẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt hoặc
thực hiện một số giao dịch khác do ngân hàng cung cấp.
- Máy POS (Point of Sale): là thiết bị thanh toán điện tử hiện đại.
Đƣợc lắp đặt tại các đơn vị chấp nhận thẻ là các cơ sở kinh doanh, cửa
hàng bán lẻ, siêu thị, nhà hàng, khách sạn,…hay các quầy giao dịch tại các
chi nhánh của Ngân hàng để giúp khách hàng rút tiền mặt hay thanh toán
hàng hóa dịch vụ mà không dùng đến tiền mặt.


Trang 8
với các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ trên địa bàn. Ngân hàng thanh toán
sẽ cung cấp cho các đơn vị chấp nhận thẻ thiết bị phục vụ cho việc thanh
toán thẻ, hƣớng dẫn đơn vị cách thức vận hành, chấp nhận thanh toán thẻ cũng
nhƣ quản lý và xử lý những giao dịch thẻ tại các đơn vị này.
- Chủ thẻ: là những cá nhân hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền (nếu là thẻ do
công ty ủy quyền sử dụng) đƣợc ngân hàng phát hành thẻ, có tên in nổi trên
thẻ và sử dụng theo những điều khoản, điều kiện ngân hàng quy định.
- Đơn vị chấp nhận thẻ - Điểm POS: Các đơn vị cung ứng hàng hóa
dịch vụ ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ nhƣ một phƣơng tiện thanh toán
đƣợc gọi là đơn vị chấp nhận thẻ. Các ngành kinh doanh của các đơn vị
chấp nhận thẻ trải rộng từ những cửa hiệu bán lẻ đến các nhà hàng ăn uống,
khách sạn, sân bay…
2.1.4 Quy trình phát hành và sử dụng thẻ thanh toán
2.1.4.1 Quy trình phát hành thẻ thanh toán Hình 2.1 Quy trình phát hành thẻ thanh toán
Nhận từ trung tâm thẻ
Ngân hàng phát hành
Khách hàng
Nhận yêu cầu
Thẩm định/Quyết
định phát hành
Chuyển về trung
tâm thẻ
Tại chi nhánh
Mailing
Mã hóa, in nổi

Giám đốc hoặc trƣởng phòng nghiệp vụ).
(4),(5),(6),(7),(8) Tại trung tâm, các thông tin về khách hàng sẽ đƣợc
cá nhân hóa, sau đó gửi kèm theo số PIN cho chủ thẻ thông qua ngân hàng
phát hành.
(9) Nhận đƣợc thẻ từ trung tâm, ngân hàng phát hành xác nhận bằng
văn bản có chữ ký của trƣởng phòng nghiệp vụ hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền
cho trung tâm thẻ.
Khi đƣợc trao quyền sở hữu thẻ, khách hàng đƣợc gọi là chủ thẻ,
ngân hàng đƣợc gọi là ngân hàng phát hành trong quá trình sử dụng thẻ,
chủ thẻ có quyền sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền
mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM), yêu cầu đƣợc giải trình khi có thắc
mắc đối với bảng kê giao dịch do ngân hàng phát hành gửi. Ngân hàng phát
hành có nghĩa vụ phải giải quyết thấu đáo các thắc mắc của khách hàng,
phải kịp thời thanh toán cho các cơ sở chấp nhận thẻ, ngân hàng thanh
toán, hƣớng dẫn họ thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ trong thanh toán
thẻ đảm bảo an toàn cho khách hàng và ngân hàng.
Tùy từng điều kiện trình độ hoàn cảnh của mỗi ngân hàng mà có sự
điều chỉnh cho phù hợp. Cụ thể nhƣ có ngân hàng thì chi nhánh phát hành và
hội sở chính là một sẽ không có các bƣớc (3) và (9); có hệ thống ngân hàng
giao cho hội sở chính phát hành thì “công ty thẻ” đƣợc thay bằng “trung
ƣơng” và sẽ phát hành một số luân chuyển khác.

Trang 10
2.1.4.2 Quy trình sử dụng thẻ thanh toán
Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ tổng quát đƣợc xác định từ khi chủ
thẻ bắt đầu sử dụng thẻ cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân hàng
và các
bên
liên quan.


(1)
(2)
(5)
(7)

Trang 11
2.1.5 Lợi ích của thẻ thanh toán
 Đối với xã hội:
- Nhanh chóng, chính xác và tiện lợi hơn trong việc dùng thẻ thanh toán
tiền, hàng hóa, dịch vụ: ngƣời ta không cần phải mang theo nhiều tiền để mua
hàng, không phải nhận những tờ tiền lẻ, tiền giả, tiền rách, không tốn nhiều
thời gian kiểm,…
- Giảm đƣợc nhiều chi phí cho xã hội: thanh toán qua thẻ sẽ giảm đƣợc
một khối lƣợng tiền mặt lƣu thông trên thị trƣờng. Từ đó giảm đƣợc một
khoản chi phí rất lớn cho việc in ấn, vận chuyển, bảo quản, nhân sự,…
- Góp phần kiểm soát và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc, khi
mà hầu hết các khoản thu nhập và chi phí đều thanh toán qua ngân hàng thì
việc tính thuế và thu thuế sẽ dễ dàng hơn, hạn chế tình trạng trốn thuế.
 Đối với ngân hàng phát hành thẻ:
Ngân hàng phát hành thẻ có thể tìm kiếm đƣợc lợi nhuận khi phát hành
thẻ thu đƣợc chi phí của hai bên: phí thu từ thẻ và từ đại lý chấp nhận thẻ.
Thông qua các phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt, các ngân hàng có
thể đa dạng danh mục sản phẩm của mình phục vụ khách hàng, tạo điều kiện
để thu hút khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Mặt khác, ngân hàng còn
huy động đƣợc lƣợng lớn gửi tiết kiệm với lãi suất hấp dẫn.
 Đối với ngân hàng thanh toán:
Ngân hàng thanh toán có thể gia tăng lợi nhuận từ phần hoa hồng đƣợc
hƣởng khi làm trung gian thanh toán, có thêm các dịch vụ thanh toán mới để
phục vụ khách hàng hiện có, góp phần duy trì sự trung thành của khách hàng.
 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:

2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối – tương đối
a) Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ
tiêu kinh tế.
Δy = y
1
– y
0
(2.1)
Trong đó:
y
0
: chỉ tiêu năm trƣớc
y
1
: chỉ tiêu năm sau
Δy: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phƣơng pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trƣớc của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến
động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
b) Phương pháp so sánh số tương đối
Mục đích của so sánh số tƣơng đối:
- So sánh hai chỉ tiêu cùng loại nhƣng có mối liên hệ nhau để đánh giá
sự tăng lên hay giảm xuống của một số chỉ tiêu nào đó qua thời gian.
- So sánh hiệu quả với kỳ hoạt động trƣớc, cho thấy sự tăng giảm trong
hiệu quả hoạt động.

Trang 13
Công thức số tƣơng đối động thái kỳ gốc liên hoàn:

CHIẾN LƢỢC WO
THÁCH THỨC (T)
CHIẾN LƢỢC ST
CHIẾN LƢỢC WT

Trong đó:
- Chiến lƣợc SO (Strengths Opportunities): nhằm theo đuổi những cơ
hội phù hợp với các điểm mạnh của doanh nghiệp.
- Chiến lƣợc WO (Weaknesses Opportunities): nhằm khắc phục các
điểm yếu để theo đuổi và nắm bắt cơ hội.
- Chiến lƣợc ST (Strengths Threats): xác định những cách thức mà
doanh nghiệp có thể sử dụng điểm mạnh của mình để giảm khả năng bị thiệt
hại vì các nguy cơ từ bên ngoài.
- Chiến lƣợc WT (Weaknesses Threats): nhằm hình thành một kế hoạch
phòng thủ để ngăn không cho các điểm yếu của chính doanh nghiệp làm cho
nó trở nên dễ bị tổn thƣơng trƣớc các nguy cơ từ bên ngoài.
%100*
1

i
i
i
y
y
t
(2.2)

Trang 14
CHƢƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

Á Thái Bình Dƣơng (APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế
(CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội
nghị quốc tế lớn nhƣ: Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996
và năm 2004, Hội nghị Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế CICA năm 2001, Hội
nghị APRACA về thủy sản 2002.

Trích đoạn Nguồn thông tin mà khách hàng tìm đến thẻ ATM Mức độ hiểu biết của khách hàng về thẻ ATM của Agribank Xu hƣớng sử dụng thẻ ATM Agribank trong thời gian tới Điều hài lòng nhất của khách hàng đối với những tiện ích của thẻ Môi trƣờng bên trong
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status