Báo cáo thực tập tổng hợp tại Trung tâm thông tin tư liệu khoa học và công nghệ quốc gia - Pdf 30

Lời nói đầu
Ngày nay trên Thế giới nói chung và Việt nam nói riêng khoa học kĩ thuật
và công nghệ thực sự đã trở thành nguồn lực và động lực cho sự phát triển và
phồn vinh. Chóng ta đã có những nhận định và đánh giá đúng đắn về sự phát
triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật, y học, sinh học và đặc biệt là Tin học
trong thế kỉ 20 này. Phải thừa nhận rằng sự phát triển và phồn vinh của mỗi
quốc gia là dùa trên nền tảng sự phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ của
chính quốc gia đó. Những quốc gia ở Châu Âu như Mĩ, Nhật Bản, Anh, . . . là
các quốc gia đứng đầu Thế giới về trình độ khoa học kĩ thuật và công nghệ, mức
sống của người dân rất cao. Điều đó làm cho dân trí của họ cũng vượt xa trình
độ dân trí của những nước đang phát triển.
Việt Nam mấy năm trở lại đây tuy nền kinh tế đã có biểu hiện của sự phát
triển nhưng nhìn chung đất nước vẫn còn nghèo do ảnh hưởng của nhiều năm
chiến tranh tàn phá. Cơ sở vật chất làm tiền đề cho sự phát triển chưa xây dựng
được bao nhiêu. Ra đời trong hoàn cảnh như vậy nhưng trong hơn 40 năm qua
Trung tâm thông tin tư liệu khoa học và công nghệ quốc gia với một đội ngò cán
bộ khoa học đông đảo và chuyên sâu bằng mọi hoạt dộng của mình đã thực sự
đưa trung tâm trở thành một nghành hoạt động xã hội quan trọng. Một cơ quan
tác nghiệp ở tầm quốc gia, quản lí nhà nước về mặt thông tin tư liệu. Là cơ quan
đầu nghành của cả nước về lĩnh vực thông tin học và tin học tư liệu.
Chóng ta hi vọng rằng với một đội ngò cán bộ khoa học đầy tâm huyết và có
nghiệp vụ vững vàng, Trung tâm Thông tin - Tư liệu khoa học và Công nghệ
Quốc gia với những gì đã có, đang có sẽ đóng góp vai trò nhất định quan trọng
vào sự nghiệp đi lên của đất nước.

PHẦN I
VI NẫT V TRUNG TM THễNG TIN-T LIU KHOA HC V
CễNG NGH QUC GIA
A/ S hỡnh thnh v phỏt trin
Trung tõm Thụng tin t liu khoa hc v cụng ngh Quc gia tờn giao dch
quc t NACESTID: http://www.VISTA.gov.vn

3/ Nhim v
Trung tõm Thụng tin t liu khoa hc v cụng ngh quc gia cú cỏc nhim v
ch yu sau:
1.T chc xõy dng, trỡnh B trng B khoa hc cụng ngh v mụi trng
phờ duyt k hoch cụng tỏc thụng tin t liu khoa hc cụng ngh v mụi trng
trong c nc v t chc thc hin k hoch ú. Theo dừi v kim tra hot ng
thụng tin t liờ, khoa hc cụng ngh v mụi trng cỏc ngnh, cỏc cp.
1.Tổ chức xây dựng, trình Bộ trởng Bộ khoa học công nghệ và môi tr-
ờng phê duyệt kế hoạch công tác thông tin t liệu khoa học công nghệ và môi
trờng trong cả nớc và tổ chức thực hiện kế hoạch đó. Theo dõi và kiểm tra hoạt
động thông tin t liêụ, khoa học công nghệ và môi trờng ở các ngành, các cấp.
2.T chc, thỳc y v hon thin h thng thụng tin t liu khoa hc cụng
ngh v mụi trng quc gia. Hng dn xõy dng cỏc t chc thụng tin t liu
tng cp, tng ngnh, k c mng li cỏc th vin khoa hc k thut.
2.Tổ chức, thúc đẩy và hoàn thiện hệ thống thông tin t liệu khoa học
công nghệ và môi trờng quốc gia. Hớng dẫn xây dựng các tổ chức thông tin t
liệu ở từng cấp, từng ngành, kể cả mạng lới các th viện khoa học kĩ thuật.
3. Qun lớ nh nc cỏc ngun t liu v khoa hc, cụng ngh v mụi trng.
Theo trỏch nhim c giao, qun lớ vic xut bn cỏc ấn phm thụng tin khoa
hc cụng ngh v mụi trng . 3. Quản lí nhà nớc các nguồn t liệu về khoa
học, công nghệ và môi trờng. Theo trách nhiệm đợc giao, quản lí việc xuất
bản các ấn phẩm thông tin khoa học công nghệ và môi trờng .
4. T chc thc hin cụng tỏc ng kớ ti v kt qu nghiờn cu khoa hc,
cụng ngh v mụi trng. 4. Tổ chức thực hiện công tác đăng kí đề tài
và kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và môi trờng.
5. T chc vic to ngun, thu thp, bo qun v lu tr cỏc ngun thụng tin,
t liu v khoa hc, cụng ngh v mụi trng trong c nc v c nc ngoi.
Xõy dng vn thụng tin t liu ỏp ng cỏc nhu cu phỏt trin kinh t - xó hi,
khoa hc cụng ngh v mụi trng ca t nc 5. Tổ chức việc tạo nguồn,
thu thập, bảo quản và lu trữ các nguồn thông tin, t liệu về khoa học, công nghệ

khoa học kĩ thuật.
11. T chc o to v nõng cao trỡnh dộ chuyờn mụn v nghip v cho cỏn b.
M cỏc lớp hc v khoỏ hc c s, chuyờn v sau i hc. 11. Tổ chức
đào tạo và nâng cao trình dộ chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ. Mở các lớp
học và khoá học cơ sở, chuyên đề và sau đại học.
12. Tuyờn truyn v ph bin cỏc thnh tu v kin thc v khoa hc, cụng
ngh v mụi trng trong v ngoi nc. 12. Tuyên truyền và phổ biến các
thành tựu và kiến thức về khoa học, công nghệ và môi trờng trong và ngoài
nớc.
13. Tham gia hot ng hp tỏc quc t, xut cỏc ni dung v t chc thc
hin cỏc k hoch hp tỏc quc t v thụng tin, th vin k c vic trao i ti
liu v cho mn gia cỏc th vin. 13. Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế,
đề xuất các nội dung và tổ chức thực hiện các kế hoạch hợp tác quốc tế về
thông tin, th viện kể cả việc trao đổi tài liệu và cho mợn giữa các th viện.
14. Thc hin cỏc dch v thụng tin-t liu v khoa hc, cụng nhg v mụi
trng (k c vic o to, nghiờn cu x thit k h thng thụng tin, trang b
cụng ngh thụng tin mi, sao nhõn ti liu, t vn chuyn giao cụng ngh ) cho
mi i tng cú yờu cu. 14. Thực hiện các dịch vụ thông tin-t liệu về
khoa học, công nhgệ và môi trờng (kể cả việc đào tạo, nghiên cứu xà thiết kế
hệ thống thông tin, trang bị công nghệ thông tin mới, sao nhân tài liệu, t vấn
chuyển giao công nghệ ) cho mọi đối tợng có yêu cầu.
15. Qun lớ v t chc, cỏn b ti sn v h s cỏn b ca trung tõm theo s
phõn cp ca B. 15. Quản lí về tổ chức, cán bộ tài sản và hồ sơ cán bộ của
trung tâm theo sự phân cấp của Bộ.
B/ C cu t chc b mỏy cỏn b ca trung tõm thụng tin t liu khoa
hc v cụng ngh Quc gia.
Trung tõm thụng tin t liu khoa hc v cụng ngh quc gia cú mt giỏm
c v hai phú giỏm c, c t chc v lm vic theo ch th trng, cỏn
b, kt hp vi bn bc tp th trong ban Giỏm c . Trung tâm thông tin t
liệu khoa học và công nghệ quốc gia có một giám đốc và hai phó giám đốc, đ-

- Phòng dịch vụ thông tin
- Phòng tin học
- Phòng In-sao
- Phòng phổ biến khoa học và công nghệ
- Trung tâm INFOTERRA Việt nam
Vì lÝ do thời gian thực tập giữa kì chỉ hạn chế trong vòng 4 tuần nên em
chỉ xin được trình bày 4 phòng chuyên môn đã thực tập qua:
1/ Phòng Dịch vụ thông tin
a/ Số lượng cán bộ: 8 người
b/ Chức năng nhiệm vụ:
Phòng Dịch vụ thông tin là đơn vị trực thuộc trung tâm có chức năng tạo lập,
khai thác và chia sẻ nguồn thông tin công nghệ giữa các thành viên trong Mạng
thông tin chuyển giao công nghệ Việt nam và dịch vụ thông tin công nghệ theo
yêu cầu.
Phòng Dịch vụ thông tin có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Xây dựng các cơ sở dữ liệu thông tin công nghệ
+ Tổ chức tìm kiếm và giới thiệu công nghệ
+ Thực hiện nhiệm vụ chia sẻ nguồn lực thông tin công nghệ trong mạng
lưới thông tin chuyển giao công nghệ Việt Nam và dịch vụ thông tin công
nghệ theo yêu cầu.
+ Tham gia tổ chức các triển lãm, hội chợ, hội nghị, hội thảo . . . về thông
tin công nghệ.
+ Tham gia Marketing cácdịch vụ thông tin công nghệ.
2/ Phòng quản lí hoạt động thông tin
a/ Số lượng cán bộ: 12 người
b/ Chức năng nhiệm vụ:
Phòng quản lí hoạt động thông tin có chức năng giúp Trung tâm thực hiện
các chức năng quản lí nhà nước về hoạt động thông tin khoa học công nghệ
trong cả nước.
Các nhiệm vụ chủ yếu:

+ Biên soạn các sản phẩm dạng in trên giấy từ các cơ sở dữ kiện nh
Thông báo sách mới, Vietnamese S & T Abstracts.
C/ Hợp tác quốc tế. Các nguồn lực thông tin. Mạng VISTA
1/ Hợp tác quốc tế
Trung tâm thông tin tư liệu khoa học và công nghệ quốc gia có quan hệ hợp
tác và trao đổi tư liệu với hơn 120 cơ quan, công ty, tổ chức và thư viện của hơn
40 nước trên thế giới như AIF (Tổ chức liên chính phủ Pháp ngữ),
SAREC/SIDA (Tổ chức hợp tác nghiên cứu với các nước đang phát triển của
Thuỵ điển), UNESSCO, APCTT, Trung tâm thông tin khoa học kĩ thuật quốc
tế . . .
Trung tâm Thông tin, tư liệu khoa học và công nghệ quốc gia là thành viên của:
+ UNESSCO-PGI, Chương trình thông tin tổng hợp của Liên hợp quốc
(trụ sở tại Paris-Pháp)
+ IFLA, Hiệp hội thư viện quốc tế (trụ sở tại Hà lan)
+ APCTT/ESCAP, Trung tâm chuyển giao công nghệ Châu á-Thái Bình
Dương (trụ sở tại NewDelhi-ấn Độ)
+ MXNTI, Trung tâm Thông tin khoa học và kĩ thuật quốc tế (trụ sở tại
Moskva-CHLB Nga)
Trung tâm thông tin-tư liệu khoa học và công nghệ quốc gia là đầu mối quốc
gia của : ASTINFO, Mạng lưới thông tin khu vực Châu á-Thái Bình Dương (trụ
sở tại Băngkok-Thái lan).
APINMAP, Mạng lưới thông tin môi trường (trụ sở tại Nairobi-Kenia).
Mạng thông tin khoa học công nghệ ASEAN (ASTNET).
BIEF/AIF, Ngõn hng thụng tin quc t v cỏc nc s dng ting Phỏp,
Canada.
Trung tõm lu tr v ph bin cỏc ấn phm ca FAO.
Nh phõn phi quc gia ca chng trỡnh CDS/ISIS, IDAM ca UNESSCO.
2/ Cỏc ngun lc thụng tin
Trung tõm Thụng tin t liu khoa hc v cụng ngh quc gia s hu mt
ngun lc thụng tin v khoa hc v cụng ngh phong phỳ vo bc nht Vit

ca cỏc ti tin hnh nghiờn cu. Kho t liu xỏm bao gm cỏc kt qu
nghiờn cu v ng kớ kt qu nghiờn cu ca cỏc ti t cp nh nc ti cp
c s. T liệu xám: Kho t liệu xám đợc cập nhật thờng xuyên và hiện có hơn
3500 báo cáo kết quả nghiên cứu của các đề tài, hơn 8000 đề cơng nghiên cứu
của các đề tài tiến hành nghiên cứu. Kho t liệu xám bao gồm các kết quả
nghiên cứu và đăng kí kết quả nghiên cứu của các đề tài từ cấp nhà nớc tới
cấp cơ sở.
C s d liu: Trung tõm hin cú nhiu c s d liu khoa hc v cụng ngh
cú giỏ tr thụng tin ca th gii, tiờu biu nh: PASCAL, COMPEDEX,
CHEMISTRY AND CHEMMICAL ENGINE ERING, CHEMICAL
ABSTRACTS, ENERGY AND ENVIRONTMENT, ELECTRONICS AND
ELECTRICAL ENGINEERING, METADEX COLLECTIONS, VENDOR,
SPIRS, COUNTRY FORECASTS . . . Cơ sở dữ liệu: Trung tâm hiện có
nhiều cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ có giá trị thông tin của thế giới,
tiêu biểu nh: PASCAL, COMPEDEX, CHEMISTRY AND CHEMMICAL
ENGINE ERING, CHEMICAL ABSTRACTS, ENERGY AND
ENVIRONTMENT, ELECTRONICS AND ELECTRICAL ENGINEERING,
METADEX COLLECTIONS, VENDOR, SPIRS, COUNTRY
FORECASTS . . .
Ngoi ra, nhiu c s d liu do chớnh trung tõm xõy dng ó v ang ỏp
ng c cỏc yờu cu thụng tin ca ụng o ngi dựng tin. ú l cỏc c d
liu: BOOK (Sỏch ca Th vin khoa hc k thut Trung ng), STD (Ti liu
khoa hc cụng ngh Vit nam), SCITEC (Ti liu khoa hc k thut cụng ngh
nc ngoi ), KQNC (Bỏo cỏo kt qu nghiờn cu khoa hc), VNDOC (Ti liu
khoa hc cụng ngh Vit nam bng Ting Anh), VTM (Th trng cụng ngh
Vit nam), VBPQCN (Vn bn phỏp qui chuyn giao cụng ngh), BHKHCN
(Bng hỡnh khoa hc cụng ngh)
3/ Mng VISTA

Mng Thụng tin Khoa hc v Cụng ngh Vit Nam (Vietnam Information

các dịch vụ sau:
+ Khai thỏc cỏc CSDL ca Trung tõm trờn mng
+ Khai thỏc cỏc Bn tin in t do trung tõm biờn son
+ Truy cp cỏc ấn phm in t ca trung tõm, Bỏo khoa hc v phỏt
trin ca B khoa hc, cụng ngh v mụi trng
+ S dng cỏc dch v Internet (World Wide Web,Truyn tp, Th in
t, Dch v Web hotsting . . .)
+ Qung cỏo trờn mng VISTA.
PHN II
PHềNG QUN L HOT NG THễNG TIN
A/ Cỏc nhn xột v phũng qun lớ hot ng thụng tin
õy l mt phũng cú qui mụ tng i ln vi s lng cỏn b gm 12
ngi, phũng gi mt v trớ quan trng nht trong ton b Trung tõm. Cỏn b
ca phũng l nhng ngi c o to bi bn v chuyờn sõu trong ú cú mt
Phú Giỏo s v bn Thc s. Cú th phõn chia nhõn s Phũng qun lớ hot
ng thụng tin thnh 3 nhúm c bn sau: Đây là một phòng có qui mô tơng
đối lớn với số lợng cán bộ gồm 12 ngời, phòng giữ một vị trí quan trọng nhất
trong toàn bộ Trung tâm. Cán bộ của phòng là những ngời đợc đào tạo bài bản
và chuyên sâu trong đó có một Phó Giáo s và bốn Thạc sĩ. Có thể phân chia
nhân sự ở Phòng quản lí hoạt động thông tin thành 3 nhóm cơ bản sau:
Nhúm qun lớ
Nhim v cu nhúm qun lớ l tham gia xõy dng cỏc vn bn trỡnh Chớnh
ph hoc cỏc c quan ban hnh tm Quc gia. Bờn cnh ú hng nm phi
hng dn k hoch khoa hc - cụng ngh ban hnh cho ton h thng.
Nhúm o to
Nhúm o to ch gm 2 nguỡ v cú nhim v t chc cỏc lớp o to cỏn
b cỏc cp, cỏc a phong. Nhóm đào tạo chỉ gồm 2 nguơì và có nhiệm
vụ tổ chức các lớp đào tạo cán bộ ở các cấp, các địa phong.
Nhúm ng kớ ti
Nhúm ny thc hin nhim v ng kớ cỏc ti khoa hc. Vi mt i ngũ

Nguyên nhân chính vẫn là do đất nớc nghèo, lại bị kìm hãm một thời gian dài
bởi thời kì bao cấp. đất nớc còn nghèo, do vậy khoa học kĩ thuật không có
môi trờng để phát triển. Phải nhìn nhận khách quan rằng Việt Nam đã bị tụt
hậu rất nhiều so với thế giới về trình độ khoa học và kĩ thuật. Đi cùng với sự
tụt hậu về KHKT là vô số những vấn đề tụt hậu khác. Tuy nhiên chúng ta hi
vọng rằng việt nam đang trên đà phát triển và một trong những điểm then
chốt để phát triển là phát triển nền khoa học kĩ thuật và công nghệ. Do đó
Trung tâm sẽ có vai trò quan trọng không thể thiếu trong Xã hội. Phòng quản
lí hoạt động thông tin sẽ trở thành một phòng có vị trí chiến lợc, góp phần đa
trung tâm thực sự trở thành một cơ quan tác nghiệp ở tầm Quốc gia, quản lí
nhà nớc về mặt thông tin, t liệu. Một trung tâm nghiên cứu Khoa học thực thụ,
đầu ngành về đào tạo và bồi dỡng nghiệp vụ Thông tin học và Tin học t liệu
trong cả nớc.
B/Cỏc sn phm v dch vụ
1/ Cỏc sn phm
+ Cỏc vn bn phỏp qui trong lnh vc hot ng thụng tin t liu v khoa
hc, cụng ngh v mụi trng.
+ Cỏc chng trỡnh chin lc v trin khai trong lnh vc khoa hc thụng
tin, t liu, th vin v ỏp dng cụng ngh thụng tin.
+ Chng trỡnh o to v nõng cao trỡnh cỏn b thụng tin t liu.
+ Giỏo trỡnh bi ging v hot ng thụng tin t liu - th vin khoa hc
cụng ngh v mụi trng. Cỏc ti liu hng dn v nghip v hot ng thụng
tin t liu th vin.
+ Tp chớ thụng tin v t liu: Gii thiu kt qu nghiờn cu v lớ lun v
thc tin ca khoa hc thụng tin, hng dn nghip v v ph bin kinh nghim
trong cụng tỏc thụng tin t liờ.
+ C s d liu Cỏc c quan Thụng tin khoa hc, Cụng ngh v mụi
trng ca Vit nam
+ C s d liu INFDOC, cỏc ti liu v thụng tin t liu th vin c
cụng b trong nc v nc ngoi c xõy dng t nm 1993. hng nm cp

nhõn ca s phỏt trin, nhiu ngi c o to bi bn v chuyờn sõu. õy l
vn c s vt cht v ngun nhõn lc ca Trung tõm, cũn vic hot ng nh
th no khng nh vai trũ quan trng ca mỡnh trong Xó hi hin i. _
Toạ lạc giữa trung tâm thủ đô Hà Nội với một cơ ngơi bề thế, đó là toà nhà
cao 7 tầng số 24 Phố Lí Thờng Kiệt xứng đáng với tầm cỡ là một Trung tâm
đầu ngành của cả nớc về lĩnh vực Thông tin, t liệu khoa học và công nghệ.
Cơ cấu tổ chức các phòng ban của Trung tâm có thể nói là khá hợp lí, rõ ràng.
Các phòng ban đều đợc trang bị máy vi tính và 100% các máy vi tính đều
đợc nối mạng. Đội ngũ cán bộ đợc đào tạo cơ bản và chuyên sâu, nhiều ngời có
học hàm, học vị cao. Có thể nói trong hoàn cảnh đất nớc còn nghèo, đời sống
nhân dân còn nhiều cơ cực, cơ sở vật chất nh vậy có thể đợc coi là tạm ổn.
Máy móc thiết bị so với các nớc phát triển nh Mĩ, Nhật bản, Hàn quốc . . . đã
có thể lỗi thời nhng chúng ta lại có đội ngũ cán bộ khoa học rất nhiệt tình, hạt
nhân của sự phát triển, nhiều ngời đợc đào tạo bài bản và chuyên sâu. Đây là
vấn đề cơ sở vật chất và nguồn nhân lực của Trung tâm, còn việc hoạt động
nh thế nào để khẳng định vai trò quan trọng của mình trong Xã hội hiện
đại.
_ _Vai trũ hot ng ca Trung tõm i vi Xó hi
Trc tiờn phi khng nh Trung tõm Thụng tin, t liu khoa hc v cụng
ngh Quc gia cú mt vai trũ quan trng i vi B khoa hc, cụng ngh v mụi
trng núi riờng v i vi cụng cuc Cụng nghip hoỏ - Hin i hoỏ t nc
núi chung. Trung tõm l c quan giỳp B qun lớ nh nc v mt thụng tin t
liu, l c quan u ngnh ca c nc v lnh vc thụng tin hc v tin hc t
liu. Bỏo Nhõn dõn trong số ra gn õy ó ỏnh giỏ hot ng ca Trung tõm l
mt ngnh khụng th thiờỳ trong Xó hi hin i, c tha nhn l yu t tim
lc khoa hc v cụng ngh, mt ngun lc thit yu cho cụng cuc i lờn, i
mi t nc. Nhng trong thi im hin nay hot ng ca trung tõm cha
khng nh c rừ nột vai trũ ca mỡnh trong Xó hi. iốu ny cú th lớ gii
c nguyờn nhõn. ú l do ph thuc cht ch vo s phỏt trin ca nn khoa
hc k thut nc nh trong khi nn khoa hc k thut ấy phỏt trin rt m nht,

b ca chớnh Trung tõm. Bờn cnh vic nõng cao trỡnh l nõng cao i sng
cho cỏn b nhõn viờn lm sao cho h chuyờn tõm vo cụng vic. Một là,
với vai trò của một trung tâm đầu ngành trong hệ thống thông tin t liệu của cả
nớc nhng máy móc thiết bị và công nghệ không đợc bổ sung, đổi mới thờng
xuyên. Nếu có nguồn kinh phí nhà nớc hỗ trợ Trung tâm nên đầu t để nâng
cấp và một phần đầu t quan trọng là đầu t để nâng cao trình độ cán bộ của
chính Trung tâm. Bên cạnh việc nâng cao trình độ là nâng cao đời sống cho
cán bộ nhân viên để làm sao cho họ chuyên tâm vào công việc.
Hai l, Trung tõm nờn m rng hn na phng thc phc v, nm bt sỏt
thc hn na mi yờu cu thụng tin trong thi i hin nay bi theo tụi c
bit thỡ Phũng thụng tin cỏc a phng hin nay hot ng rt m nht. Hai
là, Trung tâm nên mở rộng hơn nữa phơng thức phục vụ, nắm bắt sát thực hơn
nữa mọi yêu cầu thông tin trong thời đại hiện nay bởi theo tôi đợc biết thì
Phòng thông tin ở các địa phơng hiện nay hoạt động rất mờ nhạt.
PH LC 1
S T CHC CN B
PH LC 2
DCH Vễ - SN PHM
Thc hin nhim v ca c quan Thụng tin t liu u ngnh trong h thng
thụng tin - t liu khoa hc, cụng ngh v mụi trng Quc gia, Trung tõm sn
Giám đốc
Các phó giám đốc
Hội đồng khoa học
Văn phòng
Phòng quản lý hoạt động thông tin
Phòng quan hệ quốc tế
Phòng tin học

dch v thụng tin cụng ngh, qung cỏo trờn mng, cỏc dch v Internet (World
Wide Web, truyn tp, th in t . . .)
5. T chc cỏc lớp hc nghip v thụng tin.
6. Cung cp bn sao cỏc ti liu gc t kho ngun lc thụng tin phong phỳ ca
Trung tõm. c bit trung tõm cng sn sng cung cp cỏc bn sao t cỏc ngun
lc thụng tin nc ngoi m trung tõm cú quan h thụng qua mng Internet.
7. Cỏc Dch v thụng tin khoa hc cụng ngh mụi trng khỏc theo yờu cu
ca ngi dựng tin.
to iu kin thun li khỏc cho ngi dựng tin, Trung tõm TT - TL KH&CN
QG ó bao gúi v a ra th trng nhiu dng sn phm:
* Cỏc ấn phm thụng tin:
- Tạp chí Thông tin tư liệu (4 số/ năm, 48 trang)
- Thông tin khoa học công nghệ môi trường (12 số/ năm, 48 trang)
- Tạp chí tóm tắt tài liệu khoa học và công nghệ Việt Nam (12số/năm, 80 - 100
trang)
- Thông báo tư liệu mới (6sè/ năm, 55 - 60 trang)
- Tổng luận Khoa học kinh tế (12 số/ năm, 30 -40 trang)
- Vietnamese Scientific & TechnologycalAbstracts (6sè/ năm, 40 - 60 trang)
- VDN - Vietnam Development News ( 6sè/ năm, 12trang)
- Vietnam Inforterra Newsletter ( 4sè/ năm, 20 trang)
*Các bản tin điện tử:
- Tin nhanh kinh tế khoa học công nghệ và môi trường (1 số/ tuần)
- Chiến lược phát triển (2sè/ tháng)
- MPB - Môi trường và phát triển bền vững ( 2 số/ tháng)
- Nông thôn đổi mới (1sè/ tuần)
- Hội nhập và phát triển ( 1 số/ tháng)
*Các CSDL trên đĩa CD - ROM:
Các CSDL do Trung tâm TT -TL KH&CN QG xâydựng như: BOOK ( Sách
của Thư viện quốc gia Trung ương), STD ( Tài liệu Khoa học công nghệ Việt
nam), SCITEC ( Tài liệu khoa học công nghệ nước ngoài), KQNC ( Báo cáo kết

nghiệp, Năng lợng, Điện tử,Viễn tử, Viễn thông, Vật liệu xây dựng, Tài
chính, Dịch vụ - Du lịch, Nông - Lâm - Ng nghiệp. . . của các tổ chức trong
nớc và quốc tế chào bán tại Việt Nam.
+ Một a tra cu CD - ROM + Một đĩa tra cứu CD - ROM
+ Cp nht hng thỏng.
2. CSDL cụng ngh ton vn - CNTV
+Tp hp 608 cụng ngh mu ton vn ca cỏc nc nc trờn Th gii:
mụ t y cỏc c tớnh k thut, qui trỡnh sn xut, phng phỏp tớnh toỏn chi
phớ u vo nh nguyờn liu, nhiờn liu, vt liu, nhõn lc, c bit l giỏ tng
thit b c th trong tng dõy chuyn sn xut, D toỏn tng th xõy dng nh
mỏy mi theo yờu cu ca khỏch hng.
+ Một a CD - ROM v d liu ton vn + Một đĩa CD - ROM và dữ liệu
toàn văn
+ Cp nht hng nm + Cập nhật hàng năm
3. CSDL Ch mc sn phm chun - INDEX.SPC
4. CSDL H s doanh nghip Vit nam - HSDN
5. CSDL Sn phm v dch v ca cỏc cụng ty M - VENDOR. CATALOG
6. B sỏch in t 12 tp v ỏnh giỏ cụng ngh - TBD
7. CSDL Vn bn phỏp qui chuyn giao cụng ngh - VBPQCN
8. CSDL Chuyờn gia/ C quan, t chc t vn, mụi gii chuyn giao cụng ngh
- CGTV
9. CSDL Thit b nh mỏy in chy than ca Nht -Coal Technology
10. CSDL nhu cu tin cụng ngh - NCTCN
11. CSDL kt qu ca cỏc ti nghiờn cu cụng ngh v tin b k thut ca
Vit nam - KQNC
12. CSDL Th in t ca M - IEL.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status