Khoá luận tốt nghiệp Lê Thị
Thu Hiền
Mục lục
Mở đầu................................................................................................................
Chơng i Khái quát chung về trung tâm thông tin-t liệu
khoa học và công nghệ quốc gia....................................................
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Trung tâm Thông tin-T liệu Khoa học
và Công nghệ Quốc gia..................................................................................
1.1.1 Chức năng của Trung tâm TTTLKH&CNQG............................................
1.1.2 Nhiệm vụ của Trung tâm TTTLKH&CNQG.............................................
1.2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm TTTLKH&CNQG...............................................
1.3 Nguồn lực thông tin tại Trung tâm TTTLKH&CNQG........................................
1.4 Các nhiệm vụ u tiên mang tính đột phá và mối quan hệ hợp tác.........................
Chơng 2 thực trạng nguồn tin kinh tế tại trung tâm thông
tin-t liệu khoa học và công nghệ quốc gia.............................
2.1 Khái niệm về thông tin, thông tin kinh tế, nguồn tin, nguồn thông tin kinh tế..
2.2 Vai trò của nguồn tin kinh tế trong xã hội hiện đại.............................................
2.3 Điều tra về nguồn tin kinh tế tại Trung tâm TTTTLKH&CNQG........................
2.3.1 Nội dung của nguồn tin kinh tế tại Trung tâm TTTLKH&CNQG...........
2.3.2 Loại hình nguồn tin kinh tế tại Trung tâm TTTTLKH&CNQG.............
2.3.2.1 Sách...................................................................................................
2.3.2.2 Tạp chí..............................................................................................
2.3.2.3 Cơ sở dữ liệu.....................................................................................
2.3.2.4 Tài liệu xám......................................................................................
2.3.2.5 Tổng luận, tổng quan........................................................................
2.3.2.6 Tài liệu điện tử..................................................................................
2.4 Phân tích và đánh giá hiệu quả phục vụ nguồn lực thông tin kinh tế cho sự
phát triển kinh tế-xã hội của Trung tâm TTTLKH&CNQG......................................
K45 Thông tin-Th viện
1
sâu sắc. Cùng với việc xuất hiện các cơ hội phát triển mới, nguy cơ tụt hậu về kinh
tế, khoa học va công nghệ, thông tin đang và sẽ là những thách thức lớn đối với
nhiều quốc gia. Sự bất bình đẳng giữa các dân tộc, sự phân hóa giàu và nghèo
ngay trong mỗi quốc gia ngày càng gia tăng, tiềm ẩn những nguy cơ gây mất ổn
định trên thế giới.
Nắm đuợc tình hình đó, đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng cộng
sản Việt Nam đã đề ra mục tiêu Đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp
từ nay đến năm 2020, đạt đợc mức tăng trởng GDP từ 8 đến 10 lần so với năm
1990. Đây là mục tiêu tơng đối khó khăn đối với nền kinh tế nuớc ta hiện nay.
Việc duy trì một tốc độ tăng trởng cao và ổn định trong những thập kỉ tới đòi hỏi
nuớc ta phải tìm kiếm, huy động và sử dụng có hiệu quả tất cả các nguồn lực trong
nớc cũng nh tranh thủ những nguồn lực mà chúng ta có cơ hội tiếp cận từ bên
ngoài. Trong xu thế chung của thời đại, thông tin khoa học và công nghệ ngày
càng giữ vai trò quan trọng trong các nguồn lực phát triển kinh tế. Việc phát triển
hệ thống thông tin, trong đó có hệ thống thông tin kinh tế không những chỉ huy
động đợc sức mạnh tiềm lực thông tin, khoa học và công nghệ vốn có trong nớc
mà còn tranh thủ đuợc các cơ hội, sự hỗ trợ của các tổ chức trên thế giới để phát
triển kinh tế đất nuớc. Với sự tác động của cuộc cách mang khoa học công nghệ đ-
ơng đại thì tiềm lực thông tin, khoa học và công nghệ là nguồn lực quan trọng nhất
trong những nền kinh tế tăng trởng nhanh của những thập niên vừa qua.
Trong một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ
K45 Thông tin-Th viện
3
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thị
Thu Hiền
nghĩa nh ở nớc ta hiện nay, thông tin đang trở thành một nguồn lực quan trọng,
đặc biệt là hệ thống thông tin kinh tế đã góp phần to lớn không chỉ trong công tác
quản lí, điều hành các hoạt động kinh tế mà nó còn góp phần tạo ra các giá trị mới
trong các hoạt động đó. Nhất là ở xã hội văn minh ngày nay, trong thời đại kinh tế
Thu Hiền
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Thông qua tìm hiểu thực trạng và công tác hoạt động, quản lí nguồn thông
tin kinh tế tại Trung tâm Thông tin T liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia để có
hớng nhìn đúng đắn về tầm quan trọng của hệ thống thông tin kinh tế quốc gia, tác
giả cũng mạnh dạn đa ra một số đánh giá-nhận xét, kiến nghị để nâng cao hiệu
quả hoạt động lu giữ, khai thác và phục vụ nguồn thông tin kinh tế có giá trị này
góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, giúp nền kinh tế đất nớc ngày càng phát triển
theo sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà Đảng và nhà nuớc đã đề ra.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động, quản lí và khai thác nguồn tài liệu
về kinh tế tại Trung tâm Thông tin T liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia. Mặc
dù nguồn tài liệu nay có số lợng rất hạn chế trong cả kho tài liệu của Trung tâm
nhng nó góp phần trong việc hoàn thiện vốn tài liệu nhằm phục vụ đắc lực cho bạn
đọc cả nớc. Đây cũng là cơ sở để các nhà quản lí hoạt động thông tin kinh tế có
chiến lợc phát triển tăng cờng nguồn lực thông tin kinh tế quốc gia trong thời kì
tới.
4. Cơ sở lí luận và phơng pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lí luận
Khóa luận dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và t tởng Hồ chí
minh về kinh tế - xã hội, văn hóa, khoa học và công nghệ đặc biệt trong lĩnh vực
hoạt động thông tin- t liệu.
4.2. Phơng pháp nghiên cứu
Bên cạnh phơng pháp tổng hợp, nghiên cứu, thống kê, đánh giá tài liệu, tác
giả còn trao đổi, phỏng vấn các cán bộ thông tin để hiểu rõ thực trạng quản lí hoạt
động nguồn lực thông tin kinh tế ở Trung tâm Thông tin-T liệu Khoa học và Công
nghệ Quốc gia hiện nay.
K45 Thông tin-Th viện
5
hiệu quả khi có sự tham gia của hoạt động thông tin. Chính thông tin vừa là chất
xúc tác, vừa là môi truờng để hoạt động khoa học đi lên. Do đó, bên cạnh việc chú
trọng phát triển thông tin khoa học quốc gia, các nớc cũng xây dựng và hoàn thiện
cho mình Trung tâm thông tin mang tính đầu ngành cả nuớc. Hòa chung vào dòng
chảy đó, ngay từ năm 1961 Việt Nam đã hình thành Viện Thông tin Khoa học Kỹ
thuật Trung ơng với nhiệm vụ ban đầu chủ yếu là xuất bản tạp chí tóm tắt, tiến
hành nghiên cứu các vấn đề lí luận, phơng pháp và thực hành thông tin khoa học
kỹ thuật; nghiên cứu, thu thập, xử lí, bảo quản và phổ biến những kinh nghiệm tiên
tiến, những thành tựu khoa học-kỹ thuật của trong và ngoài nớc; giúp đỡ về mặt
phơng pháp cho các cơ quan thông tin khoa học nghành và địa phơng. Song song
K45 Thông tin-Th viện
7
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thị
Thu Hiền
với sự tồn tại của Viện Thông tin này, trớc đó vào năm 1958 Th viện Khoa học
Kỹ thuật Trung ơng cũng đã ra đời dựa trên cơ sở chia tách Th viện Khoa học
Trung ơng thành Th viện Khoa học Kỹ thuật Trung ơng và Th viện Khoa học Xã
hội. Trong sự nghiệp đổi mới của đất nớc hiện nay, vai trò của Th viện Khoa học
Kỹ thuật Trung ơng ngày càng đuợc xác định rõ ràng. Để phát triển kinh tế đất n-
ớc, nâng cao đời sống của nhân dân đi tới văn minh hiện đại, đòi hỏi phải có tri
thức khoa học kỹ thuật. Th viện chính là nơi tàng trữ tài liệu khoa học kỹ thuật, là
cây cầu giao lu chất xám giữa các nhà khoa học trong nớc là cánh cửa giao lu với
thế giới bên ngoài cho các nhà khoa học của ta tiếp xúc với nền khoa học kỹ thuật
tiên tiến toàn cầu. Hiện nay, th viện còn là nơi lui tới của một đội ngũ đông đảo
bạn đọc gồm toàn những cán bộ nghiên cứu, những chuyên gia khoa học xuất sắc
của đất nớc. Trong hoàn cảnh nền khoa học kỹ thuật của ta còn rất lạc hậu, Đảng
và nhà nuớc đã nhận thức đợc tầm quan trọng của th viện khoa học đối với việc
thu thập và phổ biến các tri thức tiên tiến của nhân loại. Đại hội lần thứ 6 của
Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra đờng lối đổi mới coi khoa học và công nghệ là
. Quản lý nhà nớc các nguồn t liệu về khoa học, công nghệ và môi trờng.
Trên cơ sở tổ chức thực hiện công tác đăng ký đề tài và kết quả nghiên cứu khoa
học công nghệ và môi trờng. Tổ chức việc tạo nguồn, thu thập, bảo quản và lu trữ
các nguồn thông tin, t liệu về khoa học, công nghệ và môi trờng trong và ngoài n-
ớc. Xây dựng vốn thông tin, t liệu đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội,
khoa học, công nghệ và môi trờng của đất nớc.
. Xử lý phân tích-tổng hợp các nguồn thông tin t liệu trong và ngoài nớc
nhằm tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thông tin đáp ứng nhu cầu ngời dùng tin và
bạn đọc, tiến tới tạo lập ngân hàng thông tin quốc gia về t liệu và dữ kiện khoa
học, công nghệ, môi trờng và kinh tế.
. Tổ chức cung cấp thông tin, t liệu cho các yêu cầu xét duyệt, đánh giá các
chơng trình, đề tài, giám định công nghệ, thẩm định các dự án đầu t, các dự án
phát triển kinh tế-xã hội.
. Tổ chức phục vụ bạn đọc, thực hiện công tác nghiên cứu phát triển hoạt
động thông tin, t liệu; hớng dẫn chỉ đạo thống nhất nghiệp vụ trong cả nớc cũng
K45 Thông tin-Th viện
9
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thị
Thu Hiền
nh đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ. Tuyên truyền,
phổ biến các thành tựu và kiến thức về khoa học, công nghệ, môi trờng trong và
ngoài nớc.
. Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế, trao đổi tài liệu, cho mợn giữa các
th viện. Thực hiện các dịch vụ thông tin-t liệu về khoa học, công nghệ, môi trờng
cho mọi đối tợng có yêu cầu.
Nhờ vậy, các sản phẩm-dịch vụ thông tin của Trung tâm ngày càng đa dạng
về số lợng, chuyên sâu về chất lợng, phục vụ tốt hơn cho độc giả và ngời dùng tin
góp phần đẩy mạnh dịch vụ thông tin công nghệ nh marketing về thị trờng thông
tin công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin công nghệ, t vấn công tác chuyển
vụ thông tin, Phòng tra cứu- chỉ dẫn, Phòng đọc sách, Phòng đọc tạp chí, Phòng
phổ biến khoa học và công nghệ, Phòng in-sao, Trung tâm INFOTERRA Việt
Nam.
1.3 Nguồn lực thông tin:
Trung tâm TTTLKH&CN có một nguồn lực thông tin về khoa học- công nghệ
khá lớn vào bậc nhất ở Việt Nam. Các tài liệu này luôn đợc bổ sung, cập nhật hàng
ngày, nhất là các nguồn thông tin số hoá để đảm bảo cho nhu cầu tin cao của độc
giả.
Sách: Hơn 220.000 đầu sách đủ các loại tiếng nh Anh, Nga, Pháp,
Việt, Trung... Trong đó, 35%các ngành khoa học cơ bản, 45% thuộc các ngành
khoa học kỹ thuật và 19% thuộc nông-lâm-ng nghiệp-y tế.
Tạp chí: Có hơn 6300 tên, ớc khoảng 1000 tên đợc quay vòng và bổ
sung thờng xuyên phục vụ rộng rãi ngời dùng tin: 5300 tên tạp chí tiếng La Tinh,
780 tên tạp chí tiếng Nga, 300 tên tạp chí tiếng Việt. Ngoài ra, trong kho còn có
kho microfim khoảng 1000 tên tạp chí tiếng Anh .
T liệu xám: Trung tâm cũng lu trữ hơn 3500 báo cáo kết quả nghiên
cứu, hơn 8000 đề cơng nghiên cứu của các đề tài đăng ký tiến hành nghiên cứu.
Cơ sở dữ liệu: Hiện có nhiều cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ có
giá trị ở trong nớc và trên thế giới: Pascal, Chemical abtracts, Vendor, Energy and
K45 Thông tin-Th viện
11
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thị
Thu Hiền
environment, Scitec, cơ sở dữ liệu trên CD-ROM.... Tất cả các cơ sở dữ liệu này đ-
ợc đông đảo độc giả quan tâm và tra cứu thờng xuyên.
Hơn nữa, Trung tâm Thông tin-T liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia còn
tổ chức, xây dựng và quản lý mạng VISTA. Đây là mạng thông tin máy tính diện
rộng về khoa học và công nghệ đợc chuyển tải trực tuyến các thông tin, thành tựu
mới nhất về khoa học công nghệ trong nớc cũng nh trên thế giới đến các thành
văn hóa dân tộc là các nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của mỗi quốc gia.
Nếu nh trớc đây mọi nền kinh tế đều dựa chủ yếu vào các nguồn tài nguyên thiên
nhiên, lấy việc khai thác và chế biến chúng là nguồn chủ yếu tạo ra của cải, sự
giàu có trong xã hội; thì từ những năm cuối thế kỷ 20 thông tin đuợc xem là một
nguồn tài nguyên kinh tế giống nh các tài nguyên khác nh vật chất, lao động, tiền
K45 Thông tin-Th viện
13
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thị
Thu Hiền
vốn... Bởi vì việc sở hữu, sử dụng và khai thác thông tin có thể đem lại hiệu quả
cho nhiều quá trình vật lí và nhận thức. Ngày nay các hoạt động liên quan đến xử
lí thông tin trong công nghiệp chế tạo cũng nh trong việc giải quyết các vấn đề xã
hội và con ngời tăng lên đáng kể. Khác với các nguồn tài nguyên khác tài nguyên
thông tin có thể mở rộng phát triển không ngừng và hầu nh chỉ bị giới hạn bởi thời
gian lẫn khả năng nhận thức của con nguời. Do đó, con ngời sử dụng thông tin
ngày càng nhiều với nhu cầu rất cao ở xã hội hiện đại. Đặc biệt trong điều kiện
cách mạng khoa học và công nghệ đang diễn ra với quy mô lớn nh ngày nay cùng
với việc ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, số luợng thông tin tăng lên
chóng mặt. Chính các tiềm lực này tạo ra sự phát triển nhảy vọt nh vũ bão của các
thông tin khoa học đã gây ra một hiện tợng "Bùng nổ thông tin ". Đứng trớc tình
hình trên, các cơ quan thông tin t liệu phải gồng mình vì hiện tợng này. Họ phải
chắt lọc trong số rất nhiều thông tin đó, những nguồn chính xác, có độ tin cậy, phù
hợp để cung cấp cho nguời dùng tin và xây dụng vốn t liệu cho cơ quan mình. Thế
nên , thuật ngữ nguồn tin ra đời.
Nguồn tin là toàn bộ các thông tin phản ánh thế giới khách quan, là
nguồn tri thức hiểu biết xã hội đợc lu giữ trong các vật mang tin khác nhau, đợc tổ
chúc có thể truy cập đợc giúp con ngời nhận thức, cải tạo thế giới khách quan và
làm chủ xã hội.
ở mỗi cơ quan thông tin-th viện, nguồn tin trở thành một trong những
khoa học tự nhiên, thiên văn, sinh học. Đó là những thông tin về các hiện tợng tự
nhiên trong thế giới khách quan.
Trong lĩnh vực hoạt động kinh tế, thông tin kinh tế là đại lợng đo lờng, miêu
tả những hiện tợng phát sinh ra trong hoạt động kinh tế, đuợc thu thập và lựa chọn,
xử lý để phục vụ cho mục tiêu và nhiệm vụ nhất định của công tác quản lý, trong
quá trình tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân. Thông tin kinh tế là những
căn cứ để giúp cho cán bộ quản lý lựa chọn và ra các quyết định quản lý tối u để
điều hành hoạt động quản lý trong các đơn vị. Lênin đã từng khẳng định "Khoa
học thống kê kinh tế-xã hội một trong những công cụ mạnh mẽ nhất để nhận thức
xã hội".
Có thể có nhiều định nghĩa khác nhau về thông tin kinh tế dới những góc độ
cụ thể. Nhng ta có thể hiểu:
Thông tin kinh tế là loại thông tin chuyên ngành phản ánh về tình
hình kinh tế-xã hội, về sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong điều kiện nền kinh tế
thị trờng có định hớng phục vụ cho các nhà quản lý vi mô và vĩ mô lập kế hoạch
K45 Thông tin-Th viện
15
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thị
Thu Hiền
phát triển nền kinh tế-xã hội, quản trị sản xuất và kinh doanh.
Đối với việc xây dựng nền kinh tế quốc gia, thông tin kinh tế trở thành một
đối tợng nghiên cứu độc lập cùng với sự ra đời của phơng thức t bản chủ
nghĩa.Tính mâu thuẫn và sự phát triển không đều của chủ nghĩa t bản đã quyết
định tính mâu thuẫn trong sự phát triển của lĩnh vục thông tin kinh tế. Đồng thời,
nó cũng là đối tợng nghiên cứu độc lập đối với các nhà lãnh đạo quản lý. Bởi nó
cung cấp những thông tin kinh tế-xã hội, kinh tế-kỹ thuật, số liệu, sự kiện, tin tức
giúp họ phân tích, quản lý, lập kế hoạch, xây dựng chiến lợc dự báo sự phát triển
kinh tế, xã hội cho đất nớc mình.
Chính điều này làm cho thông tin kinh tế trở thành nguồn tài nguyên quan
chất lợng của các quyết định đó nh trình độ của các nhà quản lý, sự hỗ trợ của các
phơng tiện kỹ thuật ... và một yếu tố cực kỳ quan trọng đó chính là vấn đề cung
cấp thông tin.
Một trong những biến chuyển lớn lao của xã hội chúng ta hiện nay là từ xã
hội công nghiệp chuyển sang xã hội thông tin. Điều này không có nghĩa là công
nghiệp sẽ biến mất trong tơng lai, mà nó nói lên rằng, nếu ngời quản lý không hiểu
rõ vai trò của thông tin thì họ sẽ biến mất.
Kiến thức ngày nay là sản xuất, là sức mạnh của doanh nghiệp. Kiến thúc
có vai rò là hệ số của sản xuất, bởi vì nó có đặc tính sáng tạo. Thông tin nói chung,
thông tin kinh tế nói riêng và kiến thức đang đóng vai trò tích cực và nổi bật trong
các hoạt động tạo ra giá trị cho các công ty và các tổ chức kinh doanh. Nó là một
trong ba lĩnh vực (công nghiệp, thơng mại, dịch vụ) tạo thành trục quan trọng của
quá trình phát triển kinh tế-xã hội; nối liền giữa sản xuất, lu thông, tiêu dùng; thỏa
mãn các nhu cầu nhanh nhậy, chính xác, toàn diện trong hoạt động kinh tế của các
nớc, các đơn vị kinh tế cơ sở. Bởi thế, thông tin kinh tế đóng vai trò hết sức quan
trọng không chỉ riêng với nền kinh tế mà còn đối với các lĩnh vục hoạt động khác.
Thứ nhất, thông tin kinh tế góp phần thực hiện quá trình chuyển giao tri
thức, tiến tới hỗ trợ việc ra quyết định giải quyết các vấn đề quan tâm cần thiết.
Thông tin kinh tế phản ánh các mặt đời sống kinh tế của xã hội. Nó chủ yếu
vận động trong lĩnh vực hoạt động kinh tế, giúp cho các chủ thể kinh tế ra quyết
định thực hiện các hoạt động kinh tế của mình.
Thông tin kinh tế nói chung đang trở thành một nhân tố cạnh tranh quan
trọng nhất mà bất kỳ nguời lãnh đạo công ty nào cũng phải cố nắm lấy để cạnh
tranh với các công ty khác trên thế giới, để xác định cho mình hớng kinh doanh
mới, cũng nh phát huy đuợc lợi thế vốn có của mình.
K45 Thông tin-Th viện
17
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thị
Thu Hiền
K45 Thông tin-Th viện
18
Khoá luận tốt nghiệp Lê Thị
Thu Hiền
cảm tính và xa lạ với thực tế.
Thông tin không đầy đủ, thiếu chính xác làm cho doanh nghiệp đánh giá sai
về tiềm lực của mình hoặc về cơ hội, hay nguy cơ môi truờng hoạt động từ đó ra
các quyết định kém hiệu quả. Chúng không thể thực hiện đợc hoặc thực hiện đợc
nhng đem lại kết quả thấp, không đạt đợc các mục tiêu đề ra. Cơ sở thông tin đầy
đủ, cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời sẽ giúp cho doanh nghiệp đáp ứng
với thị trờng một cách phù hợp và hiệu quả. Quá trình ra quyết định ở các doanh
nghiệp không chỉ sử dụng thông tin nh các "nguyên liệu" mà kết quả của các quá
trình đó là các quyết định, chính là những thông tin sẽ đợc truyền đạt đến đối tợng
quản lý. Tuy nhiên, thông tin không chỉ đợc sử dụng nh cơ sở và công cụ của quá
trình quản lý ở các doanh nghiệp. Thông tin còn là tiền đề tạo ra các khả năng, kỹ
năng của ngời ra quyết định. Sự vận động liên tục của doanh nghiệp, của thị trờng
và các môi truờng khác xung quanh đòi hỏi ngời ra quyết định ở các doanh nghiệp
phải luôn cập nhật với những tri thức mới để có đợc những năng lực, phẩm chất
mới, từ đó có thể hiểu đợc các xu hớng vận động chung, có thể theo kịp đợc bớc
tiến của thời đại.
Thứ ba, thông tin kinh tế giúp các nhà kinh tế, các nhà sản xuất kinh doanh
phân tích sự kiện hiện tợng hiểu đợc những gì đang xảy ra trong công ty của mình
và môi trờng rộng lớn bên ngoài; sáng tạo ra các yếu tố kinh doanh, rút ngắn thời
gian phát hiện quy luật từ triển khai đến ứng dụng.
Thông tin và kiến thức có liên quan chặt chẽ đến trí tuệ con ngời. Sự sử
dụng thông tin của mỗi cá nhân rất khác nhau, thậm chí các đánh giá đuợc xây
dựng từ cùng một cơ sở dữ liệu, cùng một chất liệu thông tin, nhng cũng khác
nhau, tùy thuộc vào ngời sử dụng thông tin.Trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và
nhiều tố chất khác của con nguời, kể cả vị trí xã hội, trạng thái tâm lý...là các yếu
tố tác động lên hiệu quả sử dụng thông tin của từng ngời.