phân tích năng lực cạnh tranh của agribank chi nhánh thành phố cần thơ - Pdf 30

05 - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

i
LỜI CẢM TẠ

Sau quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ, được sự truyền đạt tận
tình của quý Thầy (Cô) cùng với thời gian thực tập tại Argibank chi nhánh
thành phố Cần Thơ, em đã hoàn thành được luận văn tốt nghiệp của mình, có
được kết quả đó là nhờ vào công lao to lớn của quý Thầy (Cô) và sự giúp đỡ,
tận tình chỉ bảo của Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng.
Em xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho
chúng em học tập, nghiên cứu; Cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ
cũng như quý Thầy, Cô khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho
chúng em những kiến thức quý báu sẽ trở thành nền tảng vững chắc cho chúng
em sau này. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Kim Hà đã
tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Ban lãnh đạo và các nhân viên trong chi nhánh Agribank chi nhánh
thành phố Cần Thơ đã chỉ bảo, hỗ trợ cho em trong suốt thời gian thực tập tại
Ngân hàng.
Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô cùng các Cô, Chú, Anh, Chị
trong Agribank chi nhánh thành phố Cần Thơ dồi dào sức khỏe, gặt hái được
nhiều thành công và Ngân hàng ngày càng phát triển.
Xin trân trọng cảm ơn!
Cần thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Kim Ngân
ii
Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
iv
MỤC LỤC

Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

4.1.5 Khả năng thanh khoản – Liquidity (L) 40
4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 41
4.2.1 Môi trường vĩ mô 41
4.2.2 Môi trường vi mô 48
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 63
5.1 NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ NGUYÊN NHÂN 63
5.1.1 Những mặt đã thực hiện của ngân hàng 63
5.1.2 Những mặt khó khăn 64
5.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGUỒN LỰC NỘI TẠI CỦA
AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 64
5.2.1 Giải pháp nâng cao huy động vốn 64
5.2.2 Giải pháp nâng cao hoạt động cấp tín dụng 66
5.2.3 Nâng cao nguồn nhân lực 66
5.3 GIẢI PHÁP GIÚP AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRƯỚC ĐỐI THỦ 67
5.3.1 Mở rộng mạng lưới 67
5.3.2 Quảng bá thương hiệu và tiếp tục xây dựng hình ảnh 67
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
6.1. KẾT LUẬN 68
6.2. KIẾN NGHỊ 68
6.2.1 Đối với ngân hàng nhà nước 68
6.2.2 Đối với Agribank Việt Nam 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG


TP Cần Thơ 53
Bảng 4.16 Một số chỉ tiêu tài chính của Agribank CN TP Cần Thơ so với các
đối thủ 57
Bảng 4.17 Mạng lưới hoạt động của Agribank CN TP Cần Thơ so với các đối
thủ 58
vii
Bảng 4.18 Sản phẩm dịch vụ của các ngân hàng 59
Bảng 4.19 Lãi suất tiền gửi VNĐ tại các ngân hàng 60
Bảng 4.20 Lãi suất tiền gửi USD tại các ngân hàng 60
Bảng 4.21 Lãi suất cho vay tại các ngân hàng 60
Bảng 4.22 Phân tích ma trận SWOT đối với Agribank CN TP Cần Thơ 62



ix
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Agribank : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
VCSH : Vốn chủ sỡ hữu
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
TCKT : Tổ chức kinh tế
TCTD : Tổ chức tín dụng
NH : Ngân hàng
GDP : Thu nhập bình quân đầu người
CN TP : Chi nhánh Thành phố
PGD : Phòng giao dịch
VNĐ : Việt Nam Đồng
TT-NHNN : Thông tư Ngân hàng Nhà nước
NQ-CP : Nghị quyết Chính phủ
QĐ-NHNN : Quyết định Ngân hàng Nhà nước
NĐ-CP : Nghị định Chính phủ

kém… Chính vì vậy, năng lực cạnh tranh của ngân hàng cũng như của toàn bộ
nền kinh tế còn thấp hơn so với thế giới. Các NHTM Việt Nam muốn tồn tại
và phát triển, bắt kịp với nhịp độ hội nhập của thế giới thì phải tận dụng triệt
để lợi thế và phát huy triệt để khả năng cạnh tranh của mình.
Trong 5 năm trở lại đây, có thể xem 2013 là năm ít xáo trộn nhất trong hoạt
động ngân hàng nhưng đây lại là một năm có những sự kiện thay đổi quan
trọng như: lạm phát thấp nhất 10 năm, lãi suất giảm nhanh, kìm chân nợ xấu
và VAMC ra đời,….Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài
sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng.
Tính đến 31/10/2013, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với
trên nhiều phương diện như: Tổng tài sản trên 671.846 tỷ đồng, tổng nguồn
vốn trên 593.648 tỷ đồng, vốn điều lệ là 29.605 tỷ đồng, tổng dư nợ trên
523.088 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch
trên toàn quốc, chi nhánh Campuchia, nhân sự gần 40.000 cán bộ nhân viên.
Hiện nay, Agribank không chỉ cạnh tranh với các NHTM khác trong nước mà
còn với các ngân hàng nước ngoài, không chỉ cạnh tranh của cả hệ thống toàn
quốc mà còn trên từng địa bàn và ở các chi nhánh cụ thể. Từ những vấn đề tất
yếu trên Agribank muốn tồn tại và phát triển thì phải tự chọn cho mình một lối
đi riêng nhằm nâng cao nội lực của nguồn vốn và tăng cao khả năng cạnh
2
tranh cũng như những áp lực của thị trường đang trong giai đoạn hội nhập
quốc tế. Dựa vào những điều đã phân tích ở trên, ta thấy rõ tầm quan trọng của
việc xác định “Năng lực cạnh tranh trong ngân hàng”, chính vì vậy em đã
chọn đề tài nghiên cứu là: “Phân tích năng lực cạnh tranh của Agribank Chi
nhánh Thành phố Cần Thơ” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh Thành phố Cần Thơ,
từ đó đề ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể

nào cũng phải thực hiện để có thể tồn tại và phát triển. Cạnh tranh trong không
phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng
những giá trị gia tăng cao hơn và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ
không lựa chọn các đối thủ cạnh tranh của mình.
Cho đến nay, đã có nhiều học thuyết được xây dựng để phân tích về năng
lực (lợi thế) cạnh tranh của các quốc gia cũng như của các công ty, doanh
nghiệp. Trong đó, nổi bật nhất là học thuyết về năng lực cạnh tranh của
Michael Porter. Theo Michael Porter “Để có thể cạnh tranh thành công, các
doanh nghiệp phải có được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được
chi phí sản xuất thấp hơn, hoặc là có khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt
được mức giá cao hơn mức trung bình. Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các
doanh nghiệp cần ngày càng đạt được những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn,
qua đó có thể cung cấp những hàng hóa dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc
sản xuất có hiệu suất hơn”. Ngoài ra, năng lực canh tranh ở đây còn phải được
gắn liền với khái niệm phát triển bền vững và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
của xã hội.
Như vậy cũng giống như mọi doanh nghiệp, NHTM cũng là một doanh
nghiệp và là một doanh nghiệp đặc biệt, và vì NHTM cũng tồn tại với mục
đích cuối cùng là lợi nhuận. Vì thế, khái niệm về năng lực canh tranh của
NHTM theo Nguyễn Thị Quy như sau: “Năng lực cạnh tranh của một ngân
hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm
duy trì và mở rộng thị phần, đạt được mức lợi nhuận cao hơn trung bình của
ngành và liên tục tăng, đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh,
có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động của môi trường kinh
doanh”.
2.1.2 Tính đặc thù trong cạnh tranh của các ngân hàng
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa: “năng lực
cạnh tranh là khả năng của các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia
hoặc khu vực siêu quốc gia trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn
trong điều kiện cạnh tranh quốc tế trên cơ sở bền vững”.

lĩnh vực, tuy nhiên, muốn lĩnh vực dịch vụ này được thực hiện thì đòi hỏi phải
đáp ứng tối thiểu về điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính mà thiếu nó thì không
thể hoạt động được. Rõ ràng là, sự cạnh tranh của các NHTM là loại hình cạnh
tranh bậc cao, đòi hỏi những chuẩn mực khắt khe hơn bất cứ loại hình kinh
doanh nào khác. 5
2.1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của hệ thống
ngân hàng thương mại
Để đánh giá và xếp hạng các định chế tài chính nói chung và các tổ chức tín
dụng nói riêng, Ngân hàng trung ương các nước thường đưa ra nhiều biện
pháp đánh giá và xếp hạng dựa trên tập hợp các chỉ tiêu tài chính hay tiêu
chuẩn cơ bản nào đó. Một trong những phương pháp tương đối phổ biến đang
được Ngân hàng Trung ương các nước sử dụng đó là phương pháp CAMELS.
CAMELS là tên viết tắt lấy từ các chữ cái đầu của một tập hợp các tiêu
chuẩn và các chỉ tiêu tài chính sau:
 Quy mô vốn (Capital adequacy).
 Chất lượng tài sản Có (Asset quality).
 Chất lượng quản lý (Management quality).
 Khả năng sinh lời (Earnings).
 Khả năng thanh khoản (Liquidity position).
Phương pháp CAMELS đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng
trong Quy chế “Xếp loại các tổ chức tín dụng Việt Nam” ban hành kèm theo
Quyết định số 06/2008/QĐ – NHNN ngày 12/03/2008 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà Nước. Phương pháp CAMELS nhấn mạnh tính ổn định của ngân
hàng. Nếu quản lý tốt các yếu tố trên sẽ giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Dựa vào mô hình CAMELS, có
thể đưa ra các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng như sau:
2.1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực nội tại của ngân hàng thương mại

 Hùn vốn liên doanh mua cổ phần < 50% vốn tự có.
Phân tích vốn tự có của ngân hàng bao gồm hai phần chủ yếu:
- Phân tích khả năng chịu đựng của vốn tự có đối với rủi ro kinh doanh.
- Phân tích tình hình trích lập các quỹ của ngân hàng.
- Phân tích khả năng an toàn của VCSH (khả năng chịu đựng rủi ro).
NHNN thường sử dụng hai hệ số để đánh giá VCSH của ngân hàng:
Hệ số 1:
H
1
= Vốn tự có/Tổng số tiền huy động (%)
Huy động không quá 20 lần VCSH và các quỹ dự trữ, tức H
1
≥ 5%. Chỉ số 1
xác định quy mô huy động vốn đồng thời tính toán khả năng huy động của đồng
VCSH.

Hệ số 2:
H
2
= Vốn tự có/Tổng giá trị tài sản có (%)
Theo quy chế đảm bảo an toàn kinh doanh tiền tệ tín dụng đối với tổ chức tín
dụng duy trì thường xuyên tỷ lệ H
2
≥ 5%. Chỉ số H
2
xác định độ an toàn của vốn
tự có đối với qui mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 7

có, mức độ lập dự phòng và khả năng thu hồi các khoản nợ xấu, mức độ tập
trung và đa dạng hóa các danh mục tín dụng, rủi ro tín dụng tiềm ẩn…Các hệ số
để đánh giá:
+ Tổng dư nợ/Tổng vốn huy động (%, lần): Hệ số này phản ánh hiệu
quả sử dụng đồng vốn huy động của Ngân hàng. Nó giúp so sánh khả năng
cho vay với nguồn vốn huy động được. Hệ số này quá lớn hay quá nhỏ đều
không tốt, bởi vì nếu hệ số này quá lớn cho thấy khả năng huy động vốn của
Ngân hàng thấp, ngược lại nếu hệ số này quá nhỏ cho thấy Ngân hàng đã sử
dụng vốn huy động không hiệu quả.
+ Tổng dư nợ/Tổng vốn huy động (%): Hệ số này giúp ngân hàng xác
định quy mô tín dụng của ngân hàng.
Vốn tự có
Tổng giá trị tài sản có
Vốn tự có
Tổng giá trị tài sản nợ
Vốn tự có
Tổng số tiền gửi + nguồn vốn khác
Vốn tự có
Tổng số tiền huy động
Số dư từng khoản mục nguồn vốn
Tổng nguồn vốn
Số dư từng loại tiền gửi
Tổng vốn huy động
8
+ Nợ xấu/Tổng dư nợ (%): Hệ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ
tín dụng. Những ngân hàng có hệ số này thấp thì chất lượng tín dụng cao,
thông thường hệ số này không được vượt quá 3% theo khuyến cáo của Ngân
hàng Nhà nước.
+ Doanh số thu nợ/Dư nợ bình quân (Vòng quay vốn tín dụng): Hệ số
này còn được gọi là hệ số vòng quay vốn tín dụng. Nó đo lường tốc độ luân

tranh của nguồn nhân sự thể hiện ở các yếu tố: trình độ đào tạo, trình độ thành
thạo nghiệp vụ, mức độ cam kết gắn bó với doanh nghiệp, tốc độ lưu chuyển
nhân viên.
Tỷ số năng suất lao động =

d) Mức sinh lợi - Earnings (E)
Mức sinh lời phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng, đồng thời cũng
phản ánh một phần kết quả cạnh tranh của ngân hàng. Nó bao gồm những hệ số
cụ thể như sau: giá trị tuyệt đối của lợi nhuận sau thuế, tốc độ tăng trưởng của
lợi nhuận, cơ cấu của lợi nhuận (lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh
thông thường hay bất bình thường), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản có (ROA), các hệ số về mức sinh lợi
trong mối tương quan với chi phí…Trong hệ số này, để có thể đánh giá dễ dàng
hơn, chúng ta nên sử dụng một số hệ số sau:
+ Hệ số sinh lời: Là khả năng bù trừ chi phí của một đồng thu nhập, đo
lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Thông thường hệ số này nhỏ hơn 1,
nếu lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, đang có nguy cơ
phá sản trong tương lai.
Hệ số sinh lời = Tổng chi phí/Tổng thu nhập.
+ Hệ số sử dụng tài sản: Hệ số này cho biết 1 đồng tài sản đưa vào hoạt
động kinh doanh của ngân hàng sẽ đem về bao nhiêu đồng doanh thu.
Hệ số sử dụng tài sản = Thu nhập/Tổng tài sản.
+ Lợi nhuận ròng/Tổng tài sản (ROA, %): Hệ số này cho nhà quản trị
ngân hàng biết được khả năng trong việc tạo ra thu nhập từ việc đầu tư của
NHTM. Cho biết 1 đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng
sẽ đem về bao nhiêu đồng thu nhập ròng. ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản có hợp lý, ngân hàng có
sự đầu tư linh hoạt vào các nghiệp vụ kinh doanh trước những biến động của
nền kinh tế.
ROA = Lợi nhuận ròng/Tổng tài sản.

tác rất quan trọng đối với sự phát triển của bất cứ ngành nào của một nước.
Hoạt động NH được kiểm soát chặt chẽ khuôn khổ pháp lý thông qua: các điều
lệ hoặc sự bác bỏ các quy định của chính phủ, sự ổn định của chính quyền,
mức trợ cấp của chính phủ,…Chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng đến kinh
doanh của NH như chính sách cạnh tranh, sát nhập, phá sản, cơ cấu và tổ chức
NH, các quy chế cho vay, bảo hiểm tiền gửi, dự phòng rủi ro, quy định về quy
mô vốn tự có…được quy định trong luật NH và các quy định pháp lý khác.
Ngoài ra, các chính sách tiền tệ, tài chính, thuế, tỷ giá, quản lý nợ của Nhà
nước, của NHTW, và Bộ Tài chính… thường xuyên tác động vào hoạt động
NH.
- Về điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội và điều kiện quốc tế: có tác
động đến nhiều mặt của một ngành và trong lĩnh vực ngân hàng thông qua:
văn hóa, thói quen tiêu dùng và sử dụng các dịch vụ ngân hàng trong đời sống,
tập quán tiết kiệm, đầu tư, ứng xử trong quan hệ giao tiếp có ảnh hưởng đến
11
mục tiêu kinh doanh lâu dài đối với NH; hạn chế về nguồn tài nguyên, khả
năng sản xuất hàng hóa trên các vùng tự nhiên khác nhau, ô nhiễm môi
trường, năng lượng có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư cho vay của ngân
hàng; cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính, mức thu nhập của người dân… tốc
độ tăng dân số, quy mô dân số, khả năng di cư giữa các khu vực kinh tế, giữa
thành thị và nông thôn.
- Yếu tố công nghệ và kỹ thuật: là thành phần ngày càng quan trọng
nhất trong lĩnh vực ngân hàng. Các yếu tố công nghệ có thể được phản ánh
thông qua các chỉ tiêu: những sản phẩm mới ra đời, sự chuyển giao kỹ thuật
mới, các chi phí sử dụng công nghệ,…
b. Môi trường vi mô
So với môi trường vĩ mô thì các yếu tố của môi trường vi mô thường đơn
lẻ, tác động trực tiếp đến hoạt động và kết quả của tổ chức. Trong phạm vi
nghiên cứu, tác giả áp dụng Mô hình Năm năng lực cạnh tranh của Giáo sư
Micheal Porter:

thứ tự quan trọng
Các chiến lược SO: Sử
dụng các điểm mạnh để
khai thác các cơ hội
Các chiến lược WO:
Hạn chế các điểm yếu để
khai thác các cơ hội
Những thách thức (T):
Liệt kê các nguy cơ theo
thứ tự quan trọng
Các chiến lược ST: Sử
dụng các điểm mạnh để
né tránh các nguy cơ
Các chiến lược WT: Tối
thiểu hoá các nguy cơ và
né tránh các đe dọa
(Nguồn: Đỗ Anh Tuấn (24/12/2009). Hướng dẫn xây dựng một số ma trận)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ Agribank chi nhánh Thành phố Cần
Thơ từ năm 2011 đến năm 2013. Cụ thể:
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
 Bảng cân đối kế toán.
 Bảng báo cáo về hoạt động tín dụng: doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ, nợ quá hạn và nợ xấu.
- Tổng hợp thông tin từ các báo, tạp chí chuyên về Tài Chính - Ngân
hàng như: Tài Chính tiền tệ, thời báo ngân hàng, tạp chí ngân hàng…và từ
Website Agribank chi nhánh Thành phố Cần Thơ.
2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
y
1 -
y
o

∆y = * 100%
y
o Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước.
y
1
: chỉ tiêu năm sau.
∆y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu
giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu, từ đó tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
- Phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính: xem xét các chỉ tiêu kết quả và
hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.
- Phương pháp đánh giá riêng biệt: dùng để nghiên cứu sâu theo từng đối
tượng, phân tích theo từng vấn đề, từng chỉ tiêu nhằm đánh giá, tìm hiểu bản
chất của vấn đề cần xem xét, giải quyết.

Trích đoạn KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA Lịch sử hình thành và phát triển Quy mô nguồn vốn – Capital (C) Đối với Agribank Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status