1
MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài: Việc hội nhập quốc tế ngày càng sâu
rộng vào nền kinh tế thế giới, đặc biệt Việt Nam trở thành thành viên
chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mang lại nhiều
cơ hội cho các ngân hàng thương mại Việt Nam nhưng bên cạnh đó
cũng gặp không ít thách thức. Nhất là việc phải đối mặt với áp lực cạnh
tranh ngày càng gia tăng của thị trường ngân hàng trong và ngoài nước.
Trong cuộc chạy đua giành giật thị trường, các ngân hàng thương mại
Việt Nam đã không ngừng đổi mới hoạt động, cấu trúc lại hệ thống, đầu
tư phát triển công nghệ Vì vậy, năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại Việt Nam đã được nâng lên đáng kể.
Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt
Nam hiện nay chưa được sử dụng các mô hình phân tích, đánh giá một
cách khoa học và toàn diện. Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Mô hình
phân tích năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt
Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Tác giả đã nghiên cứu hơn 50 bài báo, các công trình nghiên cứu
khoa học quốc tế về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh từ cấp quốc
gia,cấp ngành cho tới cấp doanh nghiệp cho thấy nhiều phương pháp,
nhiều mô hình đã được sử dụng trong phân tích để tìm ra mối quan hệ
giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài tới năng lực cạnh tranh nhưng
chưa có công trình nào nghiên cứu có sử dụng mô hình biến xấp xỉ để
lượng hóa các biến định tính để rồi đồng nhất các biến định tính đã
được xấp xỉ với biến định lượng trong mô hình hồi qui.
Tình hình nghiên cứu trong nước.
Ở Việt Nam, không có nghiên cứu nào về mô hình phân tích năng
- Tác giả nghiên cứu số liệu thống kê của hơn 40 NHTMVN từ năm
2006-2012 và kết quả hoạt động của các NHTMVN năm 2012.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp thống kê so sánh, phân tích định lượng
thông qua việc sử dụng các công cụ phần mềm SPSS, AMOS và DEA
Solver qua đó rút ra nhận xét tổng quát và tìm mô hình tối ưu.
6. Ý nghĩa khoa học/điểm mới của luận án
Điểm mới của luận án so với các công trình/luận án đã công bố đó là:
- Về phạm vi nghiên cứu: Luận án phân tích đánh giá năng lực cạnh
tranh của tất cả các ngân hàng thương mại Việt Nam bao gồm
NHTMCP, NHTMCP Nhà nước giữ cổ phần chi phối và NHTMNN.
Trong khi các nghiên cứu trước ở Việt Nam mới chỉ nghiên cứu năng
lực cạnh tranh trong một phạm vi hẹp hơn là một chi nhánh ngân hàng,
một ngân hàng hoặc một nhóm NHTM Điều này cho thấy đối tượng
các NHTM được nghiên cứu trong luận án rộng hơn so với một số các
nghiên cứu trước mà NCS được biết.
- Về lý luận: Ngoài việc hệ thống hóa các lý luận về cạnh tranh,
năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại, luận án đã xây dựng
được một hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn để xếp hạng năng lực cạnh
tranh của các NHTMVN trong điều kiện hiện nay. Đồng thời, luận án
cũng hệ thống hóa được các loại mô hình phân tích đánh giá năng lực
cạnh tranh của ngân hàng thương mại và rút ra được những ưu nhược
điểm và điều kiện áp dụng của từng mô hình.
- Phương pháp nghiên cứu: luận án sử dụng các biến đưa vào chạy
mô hình kết hợp được cả yếu tố định tính và định lượng. Đặc biệt, là tác
giả đã dùng các biến xấp xỉ và cách tiếp cận phi tham số (DEA) dựa
vào các chương trình tuyến tính toán học để đánh giá lượng hóa các
biến định tính nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí bỏ ra để thu thập
thông tin qua việc tổ chức lấy phiếu điều tra cùng với thông tin bằng số
thu thập được từ các báo cáo tài chính được đồng nhất chạy mô hình
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ MÔ HÌNH
PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng
thương mại
“Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại là là khả năng duy
trì và mở rộng thị phần,thu được lợi nhuận ngày càng cao trong môi trường
cạnh tranh, đồng thời đảm bảo hoạt động an toàn lành mạnh, có khả năng
chống đỡ với những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh. Năng lực
cạnh tranh của ngân hàng thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của ngân hàng,
lợi nhuận và thị phần mà ngân hàng đó có được”
4
1.1.2. Đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
Một là, các NHTM vừa cạnh tranh gay gắt vừa hợp tác với nhau.
Hai là, cạnh tranh ngân hàng luôn phải hướng tới một thị trường lành
mạnh, tránh khả năng xảy ra rủi ro hệ thống
Ba là, hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng như sự cạnh tranh
giữa các ngân hàng luôn chịu sự tác động của môi trường bên ngoài
Bốn là, cạnh tranh ngân hàng nằm trong vùng ảnh hưởng thường
xuyên của thị trường tài chính quốc tế.
1.1.3. Nội dung cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
1.1.3.1.
Cạnh tranh bằng giá.
1.1.3.2. Cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ.
1.1.4. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Thứ nhất, do tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam làm cho mức
tài sản có (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ lệ thu
nhập lãi thuần (NIM).
Khả năng đảm bảo an toàn thanh khoản bao gồm các chỉ
tiêu khả năng thanh khoản,tỷ lệ dự trữ sơ cấp trong tổng tài sản, tỷ lệ
cho vay/tiền gửi của khách hàng
Năng suất lao động của CBNV.Năng suất lao động được thể hiện
qua các chỉ tiêu như: tổng tài sản bình quân/người, dư nợ bình
quân/người, lợi nhuận bình quân/người
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của NHTM
Hoạt động của các ngân hàng thương mại chịu tác động của nhiều
nhân tố, chính những nhân tố này đã ảnh hưởng một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp tới năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Có thể chia các
nhân tố ảnh hưởng này thành hai nhóm lớn: Các nhân tố thuộc bản
thân các NHTM và nhóm các nhân tố khách quan. 1.1.7. Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại
1.1.7.1.Phương pháp định tính: Phương pháp phân tích định tính là
phương pháp thu thập dữ liệu bằng chữ và là phương pháp tiếp cận
nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của sự vật, hiện tượng từ
quan điểm của nhà phân tích.
1.1.7.2. Phương pháp định lượng: Phương pháp phân tích định
lượng là phương pháp thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết quan hệ
trong lý thuyết và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch.
1.1.7.3. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia dựa trên các tài liệu nghiên cứu về cạnh
tranh để tổng hợp các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh và sử dụng
6
T
2,
T
3
,…… ……
Liệt kê các mối đe dọa quan
trọng bên ngoài.
Điểm mạnh (S)
S
1
, S
2
, S
3
,…………….
Liệt kê các điểm mạnh
bên trong ngân hàng.
Phối hợp S+O
Sử dụng điểm mạnh để tận
dụng cơ hội.
Phối hợp S+T
Sử dụng điểm mạnh để hạn
chế/ né tránh đe dọa.
Điểm yếu (W)
W
1
, W
2
, W
3
7
Bƣớc 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố, trong đó: 1 đại diện cho
điểm yếu lớn nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 4 là
điểm mạnh lớn nhất. Như vậy, sự phân loại căn cứ vào ngân hàng.
Bƣớc 4: Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với phân loại của nó
(= bước 2 x bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng.
Bƣớc 5: Công tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để
xác định tổng số điểm quan trọng cho ngân hàng.
Bất kể ma trận IFE có bao nhiêu yếu tố, tổng số điểm quan trọng cao
nhất mà ngân hàng có thể có là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5.
Tổng số điểm lớn hơn 2,5 cho thấy công ty mạnh về nội bộ, nhỏ hơn 2,5
cho thấy công ty yếu về nội bộ.
Tổng số điểm quan trọng trong ma trận IE
Tổng số điểm
quan trọng
ma trận IE
Mạnh
3.0-4.0
Trung bình
2.0-2.99
Thấp
1.0-1.99
Mạnh 3.0 – 4.0
I
II
III
Trung bình 2.0 – 2.99
IV
Với:
o F
i
là ước lượng trị số của nhân tố (factor) thứ i.
o W
ik
là quyền số hay trọng số nhân tố (weight or factor score
coefficient) của biến số thứ k đến nhân tố i.
o k: Số biến quan sát (variables hay items)
- Ưu nhược điểm
- Điều kiện áp dụng
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về sử dụng mô hình phân tích năng lực cạnh
tranh và bài học đối với các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế về sử dụng mô đánh giá năng lực cạnh tranh
Thứ nhất là diễn đàn kinhh tế thế giới (WEF) và Viện phát triển quản
lý quốc tế (IMD) sử dụng các chỉ số để đo lường năng lực cạnh tranh
trong các nghiên cứu về “cạnh tranh quốc gia”. Họ tranh luận rằng cạnh
tranh quốc gia là sự kết hợp của tài sản cạnh tranh và qui trình cạnh
tranh như được chỉ ra trong công thức sau:
Cạnh tranh quốc gia = Tài sản cạnh tranh x Qui trình cạnh tranh
8
WEF và IMF đều sử dụng chỉ số mềm và chỉ số cứng để thực hiện xếp
hạng, nhưng WEF chú trọng vào chỉ số mềm hơn còn IMF thì lại nghiêng
về chỉ số cứng. Cả hai tổ chức đều sử dụng điểm số trung bình độ lệch
chuẩn để tính điểm cạnh tranh tổng thể nhưng khác nhau về trọng số. Tuy
nhiên, hai tổ chức này lại chỉ nghiên cứu về năng lực cạnh tranh quốc gia
chứ không nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Thứ hai là hệ thống xếp hạng ngân hàng CAMELS.Mô hình CAMELS
Việt Nam nên xây dựng dựa trên sự chắt lọc hợp lý từ các mô hình trên
nhưng phải tính đến các yếu tố đặc thù của ngành ngân hàng Việt Nam.
- Đối với Việt Nam khi thực hiện xếp hạng các ngân hàng, Việt
Nam nên ứng dụng cả mô hình CAMELS và FIRST để có sự đan xen,
9
nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất.
- Đánh giá và xếp hạng năng lực cạnh tranh nên thực hiện trên từng nhân
tố để tìm ra được những lợi thế cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
Việt Nam, góp phần đưa ra những khuyến nghị chính sách cho các nhà quản
lý, điều hành ngân hàng.
- Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh phải đánh giá được toàn diện
và thống nhất dựa trên một hệ thống ký hiệu xếp hạng.
- Đánh giá rủi ro dài hạn dựa trên ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh
và kèm theo xu hướng phát triển của các ngân hàng trong tương lai.
- Xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
căn cứ vào những đặc thù của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
- Xây dựng mô hình định lượng tổng hợp sao cho kết quả xếp hạng
phải xem xét đến cả nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến năng
lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh thành được chia thành 2
nhóm: i/nhóm các chỉ số năng lực cạnh tranh hiện tại và ii/nhóm các chỉ
số năng lực cạnh tranh tiềm năng. Sau đó xây dựng một mô hình điểm
số đánh giá năng lực cạnh tranh cho các ngân hàng thương mại Việt
Nam làm căn cứ xếp hạng dựa trên kết quả điểm số của từng nhân tố và
tổng hợp các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các ngân
hàng thương mại.
- Lựa chọn được mô hình ước lượng thích hợp nhất để phân tích ảnh
hưởng của các nhân tố này đến năng lực cạnh tranh toàn bộ của các
ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
Biểu đồ 2.3: Số lượng thẻ phát hành năm 2012
(Nguồn: Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam)
2.1.2.3. Tình hình phát triển hệ thống phân phối
Theo số liệu thống kê, số lượng ATM của các NHTM tăng lên mạnh mẽ
từ 1900 năm 2006 lên 11700, máy POS là 28.100 chiếc năm 2012.
2.1.2.4. Hoạt động huy động nguồn vốn và sử dụng vốn của các NHTM
.Hệ thống ngân hàng đã huy động và cung cấp một lượng vốn khá lớn
cho nền kinh tế, ước tính hàng năm chiếm khoảng 16-18% GDP, gần
50% vốn đầu tư toàn xã hội.
2.1.2.5. Cơ cấu thu nhập chưa đa dạng, chủ yếu phụ thuộc vào hoạt
động tín dụng.
Nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong
11
cơ cấu thu nhập của hầu hết các NHTM trong nước. Năm 2012, tỷ
trọng trung bình thu nhập lãi trong tổng thu nhập của 10 NH hàng đầu
Việt Nam là 76,8%. Đối với một số NH có qui mô nhỏ hơn, tỷ trọng
này thậm chí còn lên tới hơn 90% (Liên Việt: 92,2%, Đại Dương:
103,5%, Nam Việt: 93,1%, Phát triển Mê Kông: 98,8%).
2.2. Thực trạng mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của các ngân
hàng thƣơng mại Việt Nam
2.2.1. Khảo sát việc sử dụng mô hình trong phân tích năng lực cạnh
tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Qua khảo sát cho thấy có tới 47,1% các NHTMCP được khảo sát đánh
giá năng lực của đối thủ cạnh tranh bằng phân tích SWOT. Tuy nhiên, tần
suất sử dụng kỹ thuật phân tích SWOT để đánh giá năng lực cạnh tranh của
đối thủ chiếm tới 82,6% trong đó, các ngân hàng thường xuyên sử dụng mô
hình SWOT là 47.8% và 34,8% các ngân hàng được hỏi cho rằng thỉnh
thoảng sử dụng kỹ thuật này.
(**) Basel 2
12
Qui mô và tốc độ tăng trưởng tài sản:
Biểu đồ 2.11: Tăng trưởng huy động vốn và tín dụng ở VN
(Nguồn: IMF, Tổng cục thống kê, NHNN)
Nợ xấu
(Nguồn: SBV)
2.2.2.3. Thực trạng năng lực quản trị điều hành
Khả năng sinh lời của hệ thống NHTM
Bảng 2.3. Bảng chỉ tiêu ROA và ROE của một số NHTM
Ngân hàng
Năm 2011
Năm 2012
ROA
ROE
ROA
ROE
AgriB
0.60%
11.60%
0.53%
7.45%
BIDV
1.20%
13.20%
0.66%
13
Nhìn chung, qua các sơ đồ tỷ lệ sinh lời của các NHTMVN cho
thấy khối các NHTMNN có mức sinh lời thấp hơn một số các
NHTMCP.Điều này cho thấy qui mô tài sản cũng như VCSH càng lớn
thì bài toán đặt ra cho các nhà quản trị ngân hàng đạt được các chỉ tiêu
sinh lời cao là vô cùng khó khăn trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng
khốc liệt.
Khả năng đảm bảo an toàn hoạt động
Diễn biến phức tạp trên thị trường tiền tệ Việt Nam các tháng cuối
năm 2007, đầu năm 2008 và cuối năm 2010, đầu năm 2011 đã làm cho
tính thanh khoản của các ngân hàng gặp nhiều khó khăn.
Bảng 2.5: Tỷ lệ dư nợ/tiền gửi khách hàng năm 2012
NHTM
Viết tắt
Năm 2012
NHTMCP phát triển Mê Kông
MDB
259.9%
NHTMCP Xăng dầu Petrolimex
PG Bank
117.6%
NHTMCP Việt Nam Thương Tín
VTTB
115.9%
NHTMCP Bảo Việt
BVB
114.2%
NHTMCP Phương Đông
OCB
113.8%
công nghệ ngân hàng hiện đại nên hầu hết các NHTMVN đều đã tham
14
gia vào hệ thống SWIFT trong hoạt động thanh toán quốc tế nhằm cung
cấp dịch vụ TTQT cho khách hàng với tốc độ nhanh, tính bảo mật cao,
an toàn và chi phí thấp.
2.2.2.6. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các ngân
hàng thương mại Việt Nam hiện nay
Điểm mạnh
S1: Mạng lưới rộng khắp
S2: Đội ngũ nhân viên am hiểu về
thị trường trong nước và thông
thạo văn hóa của khách hàng.
S3:Đội ngũ khách hàng của
NHTMVN đông đảo và đa dạng
S4:Chiếm thị phần lớn về hoạt
động tín dụng, huy động vốn và
dịch vụ.
S5:Hoạt động dựa trên công nghệ
ngân hàng lõi (core banking),
quản lý dữ liệu tập trung, giúp
cho việc cải thiện chất lượng của
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
Cơ hội
O1: Hội nhập kinh tế quốc tế tạo
động lực thúc đẩy công cuộc đổi
mới và cải cách hệ thống ngân
hàng Việt Nam về nhiều phương
diện như vốn, phương thức hoạt
động, thay đổi cách tư duy,
Thách thức
T1: Do khả năng cạnh tranh thấp,
việc mở cửa thị trường tài chính sẽ
làm tăng số lượng các ngân hàng
có tiềm lực mạnh về tài chính,
công nghệ, trình độ quản lý làm
cho áp lực cạnh tranh tăng dần.
T2: Áp lực cải tiến công nghệ và
kỹ thuật cho phù hợp để có thể
cạnh tranh với các ngân hàng nước
ngoài.
T3: Hệ thống pháp luật trong nước,
thể chế thị trường chưa đầy đủ,
chưa đồng bộ và nhất quán, còn
nhiều bất cập so với yêu cầu hội
nhập quốc tế về ngân hàng.
T4: Khả năng sinh lời của hầu hết
các NHTMVN còn thấp hơn các
ngân hàng trong khu vực, do đó
hạn chế khả năng thiết lập các quỹ
dự phòng rủi ro và quỹ tăng vốn tự
có.
15
chính sách của các NHTM chưa
hoàn thiện
W6: Thiếu sự liên kết giữa các
NHTM với nhau.
W7: Việc thực hiện chương trình
hiện đại hóa của các NHTMVN
nghĩa vụ và cam kết quốc tế.
T6: Hội nhập kinh tế, quốc tế làm
tăng các giao dịch vốn và rủi ro
của hệ thống ngân hàng, trong khi
cơ chế quản lý và hệ thống thông
tin giám sát ngân hàng còn rất sơ
khai, chưa phù hợp với thông lệ
quốc tế.
T8: Cấu trúc hệ thống Ngân hàng
tuy phát triển mạnh mẽ về chiều
rộng nhưng còn cồng kềnh, mô
hình tổ chức chưa khoa học.
T9: Các NHTMVN chưa có các
chính sách tiền lương và chế độ đãi
ngộ hợp lý để lôi kéo và giữ chân
các nhân viên giỏi.
T10: Các chi nhánh ngân hàng
nước ngoài được phép mở rộng
mạng lưới và trở thành ngân hàng
bán lẻ với công nghệ hiện đại
T11: Lợi thế cạnh tranh của các
ngân hàng thương mại Việt Nam
hiện nay còn rất yếu
2.3. Đánh giá kết quả đạt đƣợc của việc áp dụng mô hình SWOT
trong phân tích năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng
mại Việt Nam
2.3.1.Kết quả đạt được
Sử dụng mô hình SWOT trong đánh giá năng lực cạnh tranh của
các NHTMVN giúp chúng ta dễ dàng nhìn nhận một cách khái quát
hình SWOT một phần nào đã cho ta thấy được những điểm mạnh, điểm
yếu cũng như những cơ hội và thách thức của các ngân hàng thương mại
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.Tuy nhiên, quá trình phân tích
tác giả cũng đã đánh giá được những ưu điểm cũng như một số điểm hạn
chế của việc sử dụng mô hình SWOT trong phân tích năng lực cạnh tranh
của các ngân hàng thương Việt Nam làm cơ sở để lựa chọn một mô hình
phân tích năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại Việt Nam ưu
việt hơn trong chương 3.
Chƣơng 3
LỰA CHỌN MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ÁP DỤNG MÔ HÌNH
3.1. Cơ sở lựa chọn mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của các
ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
3.1.1. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu trước về sử dụng mô hình
phân tích năng lực cạnh tranh của các NHTM Trung Quốc và Iran
17
3.1.2. Căn cứ vào mô hình nghiên cứu của luận án
3.1.3. Căn cứ vào hạn chế của mô hình đang áp dụng tại Việt Nam
3.2. Xây dựng mô hình phân tích nhân tố
3.2.1. Cơ sở chọn biến đưa vào phân tích nhân tố
Từ những kết quả của các nghiên cứu trước và mô hình nghiên
cứu lý thuyết, luận án đã hình thành được một bộ chỉ tiêu gồm 18 biến
đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh toàn bộ của
ngân hàng thương mại ở Việt Nam.Trong đó có 15 biến là biến định
lượng còn lại 3 biến là biến định vì thế tác giả luận án phải dùng các
thuật toán để đo lường 3 biến định tính như sau:
(i) Quản trị ngân hàng được đo bằng hiệu quả chung. Để xác định
hiệu quả chung của mỗi ngân hàng, chúng ta sử dụng mô hình DEA-
(1)
(ii) Mức độ đổi mới hoạt động kinh doanh được đo bằng hiệu quả
kỹ thuật thuần. Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra có tương quan cao giữa
hiệu quả kỹ thuật thuần và đổi mới hoạt động kinh doanh.1
0
, ,2,1,
, ,2,1,
1
1
1
,
I
i
i
jn
I
định tính gồm: tổng tài sản cố định ròng (K),chi cho nhân viên (L); tổng
vốn huy động từ khách hàng (DEPO) và các đầu ra bao gồm: thu từ lãi
phí và các khoản tương đương (Y1), thu ngoài lãi và các khoản tương
đương (Y2); hai biến đầu ra này đã được lựa chọn trong nghiên cứu của
Cevdet A. Denizer and Mustafa Dinc (2000), Matthews, C. and Tripe,
D (2002), Richard S. Barr, Kory A. Killgo, and Thomas F. Siems
(1999), Thomas, F Siems. and Richard, S Barr (1998) Ngoài ra để
tính được hiệu quả chi phí, hiệu quả phân bổ chúng ta cần biết giá của
các đầu vào. Giá của các đầu vào được xấp xỉ như sau: giá của tư bản
(W1) = Chi về tài sản/tổng tài sản cố định ròng, giá của lao động (W2)
= Chi cho nhân viên/tổng số nhân viên và giá của vốn huy động (W3) =
chi trả lãi và các khoản chi tương đương/Vốn huy động.
3.2.3. Kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình
3.2.3.1. Kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và Bartlett [26]
Sử dụng phương pháp kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và
Bartlett để đo lường sự tương thích của mẫu khảo sát gồm 40 ngân
hàng thương mại Việt Nam được kết quả ở bảng 3.3.
Bảng 3.3. Kết quả của kiểm định KMO và Bartlett
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy.
.644
Bartlett's Test of
Sphericity
Approx. Chi-Square
852.784
Df
153
Sig.
.000
0.186X13
0.183X14
0.182X15
-
0.013X16
0.021X17
0.076X18
Nhân tố F2: Nhân tố năng lực kinh doanh
F2
-0.007X1
0.014X2
0.027X3
0.306X4
0.382X5
0.234X5
0.027X7
-0.039X8
0.074X9
-0.342X10
0.015X11
-0.016X12
-0.034X13
-0.008X14
-0.039X15
0.063X16
-0.027X17
0.054X18
Nhân tố F3: Nhân tố nguồn vốn con người
F3
0.094X9
0.005X10
0.079X11
0.044X12
0.018X13
0.02X14
-0.004X15
0.487X16
0.102X17
0.55X18
Nhân tố F5: Nhân tố trình độ công nghệ
F5
0.063X1
0.004X2
-0.037X3
0.073X4
-0.065X5
0.054X6
0.126X7
-0.332X8
-0.383X9
0.096X10
0.417X11
0.036X12
0.048X13
0.064X14
0.063X15
0.085X16
0.514X17
Xếp hạng
F
4
Xếp hạng
F
5
Xếp hạng
F
Năng
lực
tài chính
Năng lực
kinh
doanh
Nguồn
lực con
người
Kỹ
thuật
quản Trị
Trình
độ công
nghệ
Năng
lực cạnh
tranh
AgriB
1
2
3
32
3
Vietcombank
4
35
4
4
35
4
Techcombank
5
31
5
5
36
5
MB
6
30
6
6
34
6
ACB
7
33
7
7
SHB
16
18
11
19
18
12
SCB
10
26
14
13
26
13
SeaBank
14
21
18
15
21
14
Sounthern Bank
15
25
17
14
25
15
MSB
12
21
15
20
An Bình
21
20
21
20
20
21
NASB
22
17
23
22
17
22
OCB
23
14
24
25
14
23
MHB
24
22
33
11
22
29
3
30
30
2
29
GP Bank
30
12
26
24
12
30
Dai A Bank
31
6
31
27
6
31
Nam A Bank
32
4
25
28
4
32
SGB
33
9
5
37
MDB
38
10
38
38
9
38 21
3.3.2. Phân tích năng lực cạnh tranh của các NHTMVN bằng mô hình
phân tích nhân tố
Tóm lại, nhóm các NHTM nhà nước dẫn đầu về xếp hạng năng lực
cạnh tranh tổng hợp, nhóm ngân hàng này hầu hết đều có năng lực tài
chính tốt, thương hiệu mạnh, đi đầu trong việc đầu tư đổi mới công
nghệ, ứng dụng kỹ thuật quản trị tiên tiến và thu hút được những nguồn
lực có chất lượng so với các NHTMCP nhỏ hiện nay.
3.3.3. Đánh giá ưu điểm của mô hình phân tích nhân tố so với mô hình SWOT
Với cách thức tiếp cận phân tích năng lực cạnh tranh của các ngân
hàng thương mại sử dụng phương pháp phân tích nhân tố, sẽ tạo nên
một hệ thống các nhân tố qua việc phân tích số lượng một cách khoa
học và xác định được “trọng số” tương ứng cho mỗi chỉ số so sánh với
sự khách quan và hợp lý dựa trên phương pháp nhân tố tìm kiếm EFA.
Phân tích nhân tố có thể khai thác được những khía cạnh tiềm tàng
hoặc xây dựng được những nội dung mà phân tích trực tiếp có thể
không có được.
Phân tích năng lực cạnh tranh của các NHTMVN bằng mô hình
3.4.1. Đối với Chính phủ Việt Nam và các Cơ quan hữu quan
- Chính phủ cần đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam, thực hiện sáp nhập các ngân hàng nhỏ để đảm
bảo các ngân hàng có đủ năng lực và trình độ công nghệ tham gia cạnh
tranh một cách hiệu quả [29].
- Xây dựng khung pháp lý cho việc công bố thông tin xếp hạng
năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại để làm căn cứ cho
việc công bố kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu và của những
công ty hoạt động trong lĩnh vực này, tránh gây những phản ứng của
những tổ chức được đánh giá và của xã hội.
- Hình thành nên cơ quan nghiên cứu độc lập đánh giá xếp hạng năng
lực cạnh tranh của quốc gia, địa phương, bộ ngành, doanh nghiệp,
- Chính phủ cần có sự đầu tư thích đáng cho cơ quan nghiên cứu
thống kê nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê đầy đủ, cập nhật phục
vụ cho việc xây dựng mô hình phân tích xếp hạng năng lực cạnh tranh
của ngân hàng thương mại hàng năm một cách chính xác.
3.4.2. Đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam và các Bộ có liên quan
- Ngân hàng nhà nước nên có những qui định chi tiết về việc xác định
hành vi cạnh tranh không lành mạnh để giúp các tổ chức tín dụng hiểu và
nắm chắc rằng hình thức cạnh tranh nào bị pháp luật cấm và hình thức nào
thì được phép để tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo điều kiện
áp dụng mô hình phân tích nhân tố trong đánh giá xếp hạng năng lực cạnh
23
tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam có kết quả chính xác hơn.
- Thị phần được xem là một trong những nhân tố quan trọng trong việc
đánh giá xếp hạng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam
theo mô hình phân tích nhân tố, trong khi ngân hàng thương mại lại dựa nhiều
vào các dịch vụ kết hợp như một vũ khí cạnh tranh (chẳng hạn như thay vì cung
cấp dịch vụ cho vay, quản lý tiền mặt và ngoại hối riêng biệt, một ngân hàng
khi sự phân biệt giữa NHTM trong nước và nước ngoài căn bản được
xóa bỏ theo lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam nên đã có dấu hiệu
cho thấy tầm quan trọng của sự phân tích đánh giá xếp hạng năng lực
cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam để các ngân hàng
24
thương mại và các nhà quản lý ngân hàng có thể tìm ra những sự khác
nhau, những thuận lợi và khó khăn trong các lĩnh vực cạnh tranh của
các ngân hàng thương mại.Tuy nhiên, một thực tế cho thấy mô hình
phân tích hiện tại khó có thể đạt được việc phân tích đánh giá xếp hạng
từng yếu tố, hoặc đánh giá tổng thể chung qua việc xác định điểm số
của mỗi nhân tố chính và sắp xếp theo một thứ tự nhất định.Vì vậy,
luận án nỗ lực nghiên cứu mô hình hệ thống giúp cho việc phân tích đo
lường khả năng cạnh tranh của các ngân hàng,nó sẽ giúp các nhà quản
trị ngân hàng nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu cũng như
những lợi thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh trong nước và
nước ngoài để đưa các chính sách cạnh tranh phù hợp với năng lực của
mình đồng thời góp phần cải thiện hiệu quả về năng lực quản trị điều
hành và cung cách quản lý của họ.
Trong phạm vi, đối tượng nghiên cứu, luận án để thể hiện được một
số việc như sau:
Một là: Luận án đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về cạnh tranh,
năng lực cạnh tranh, các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp phân tích
năng lực cạnh của các ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó luận án
cũng khái quát được ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của các mô
hình phân tích năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại .
Hai là: Trên cơ sở lý luận, luận án đã sử dụng các phương pháp
định tính và phương pháp chuyên gia kết hợp với ma trận phân tích
SWOT để phân tích năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
Việt Nam tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách