Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 10



i LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Nguyễn Thị Hoài Thu ii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN v
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ MÔ HÌNH PHÂN
TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 13
1.1. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại 13
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại 13
1.1.2. Đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng 16
1.1.3. Nội dung cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng 18
1.1.4. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại . 21
1.1.5. Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại 23

Chƣơng 3: LỰA CHỌN MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ
KHUYẾN NGHỊ ÁP DỤNG MÔ HÌNH 101
3.1. Cơ sở lựa chọn mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam
101
3.1.1. Căn cứ vào kết quả của các nghiên cứu trƣớc 101
3.1.2. Căn cứ vào mô hình nghiên cứu của luận án 105
3.1.3. Căn cứ vào hạn chế của mô hình đang áp dụng tại Việt Nam 106
3.2. Xây dựng mô hình phân tích nhân tố 107
3.2.1. Cơ sở chọn biến đƣa vào phân tích nhân tố 107
3.2.2. Mô tả thống kê số liệu mẫu nghiên cứu 110
3.2.3. Kết quả ƣớc lƣợng thực nghiệm mô hình 111
3.3. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong phân tích năng lực cạnh tranh của các ngân
hàng thƣơng mại Việt Nam 124 iv
3.3.1. Kết quả xếp hạng chung và xếp hạng thành phần dựa trên năng lực cạnh tranh
của các NHTMVN bằng mô hình điểm số 124
3.3.2. Phân tích năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam bằng
mô hình phân tích nhân tố 129
3.3.3. Đánh giá những ƣu điểm của mô hình phân tích nhân tố so với mô hình
SWOT 134
3.3.4. Điều kiện áp dụng mô hình phân tích nhân tố trong phân tích năng lực cạnh
tranh của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam 135
3.4. Một số khuyến nghị áp dụng mô hình phân tích nhân tố trong đánh giá
năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
135
3.4.1. Đối với Chính phủ Việt Nam và các Cơ quan hữu quan 136

GATS : Hiệp định chung về thƣơng mại dịch vụ
GCI : Growth Competitiveness Index - Chỉ số cạnh tranh tăng trƣởng
GDB : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Gia Định (Bản Việt)
GPBank : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Dầu khí toàn cầu
HBB : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần nhà Hà nội
HDB : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần phát triển nhà thành phố Hồ
chí Minh vi
ICT : Công nghệ thông tin và truyền thông
IE : Ma trận đánh giá bên trong-bên ngoài
IFE : Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
IFRS : Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
KienlongBank : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kiên Long
LPB : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bƣu điện Liên Việt
MB : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội
MDB : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần phát triển Mê Kông
MHB : Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
MSB : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải
Nam A Bank : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Nam Á
NASB : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bắc Á
NaviBank : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Nam Việt
NCĐL : Nghiên cứu định lƣợng
NCĐT : Nghiên cứu định tính
NĐT : Nhà đầu tƣ
NHLD : Ngân hàng liên doanh
NHNTMNNg : Ngân hàng thƣơng mại nƣớc ngoài
NHTM : Ngân hàng thƣơng mại
NHTMVN : Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam

VCSH : Vốn chủ sở hữu
VHĐ : Vốn huy động
VIB : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc tế
VietcomBank : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam
VietinBank : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam
VPBank : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam thịnh vƣợng
VTNB : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Tín nghĩa
VTTB : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam thƣơng tín
WEB : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Phƣơng Tây
WEF : Diễn đàn kinh tế Thế giới
WTO : Tổ chức thƣơng mại Thế giới viii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Mô hình ma trận SWOT 44
Bảng 2.1: Hoạt động triển khai cụ thể về phân tích đối thủ cạnh tranh 76
Bảng 2.2: Ví dụ tần suất sử dụng kỹ thuật đánh giá đối thủ cạnh tranh 78
Bảng 2.3: Quy mô vốn điều lệ của một số NHTM của các quốc gia trong khu vực 79
Bảng 2.4: Tỷ trọng tổng tài sản của các NHTM so với toàn hệ thống (%) 83
Bảng 2.5: Tỷ lệ dƣ nợ/tiền gửi khách hàng 91
Bảng 2.6: Tỷ lệ dƣ nợ/tiền gửi khách hàng năm 2012 92
Bảng 3.1: Các biến đƣợc đƣa vào để đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng 107
Bảng 3.2: Kết quả của kiểm định KMO và Bartlett 111
Bảng 3.3: Số liệu về các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam năm 2012 113
Bảng 3.4: Tổng phƣơng sai đƣợc giải thích 116
Bảng 3.5: Ma trận

xoay nhân tố 119

Sơ đồ 1.1: Môi trƣờng cạnh tranh của NHTM 32
Sơ đồ 1.2: Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh 42
Sơ đồ 1.3. Phƣơng pháp chuyên gia 47
Sơ đồ 3.1: Mô hình khái niệm về phân tích năng lực cạnh tranh theo nghiên cứu của
Mohammad Bakhtiar Nasrabadi 104
Sơ đồ 3.2. Mô hình nghiên cứu của đề tài 105
Sơ đồ 3.3 Mô hình DUPONT 132

Hình 3.1: Phép xoay trực giao và Phép xoay Oblique Factor 117

1
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đặc biệt
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO)
đã mang lại nhiều cơ hội cho các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nhƣng bên cạnh
đó cũng gặp không ít thách thức. Nhất là việc phải đối mặt với áp lực cạnh tranh
ngày càng gia tăng của thị trƣờng ngân hàng trong và ngoài nƣớc. Bởi không chỉ là
sự gia tăng cả về chất lƣợng và số lƣợng của các loại hình ngân hàng mà còn phải
thực hiện những cam kết của thành viên WTO về mở cửa thị trƣờng ngân
hàng.Thực tế cho thấy các tổ chức tài chính nƣớc ngoài, đặc biệt là các ngân hàng
lớn trên thế giới đã lần lƣợt tăng thêm ảnh hƣởng của mình tại Việt Nam với những
công nghệ và sản phẩm dịch vụ mới, hiện đại. Trong cuộc chạy đua giành giật thị
trƣờng, các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đã không ngừng đổi mới hoạt động,
cấu trúc lại hệ thống, đầu tƣ phát triển công nghệ Vì vậy, năng lực cạnh tranh của
các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đã đƣợc nâng lên đáng kể.Tuy nhiên, năng lực

Các nghiên cứu về mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của ngân hàng,
tiếp cận theo phƣơng pháp phân tích định lƣợng (phƣơng pháp phân tích nhân tố) để
đánh giá, chấm điểm và xếp hạng NLCT của các NHTM của Trung Quốc và Iran
nhƣ trong nghiên cứu của XIA Bin
1
, PAN Bin
2
, và XIA Hui
3
(2008) và Mohammad
Bakhtiar Nasrabadi (2010). Các tác giả đã sử dụng cách tiếp cận là phƣơng pháp
phân tích nhân tố tìm kiếm (EFA) để đảm bảo tính khoa học, khách quan cho mô
hình điểm số đƣợc rút ra từ kết quả của quá trình nghiên cứu với các nhân tố và các
trọng số ảnh hƣởng đến điểm số năng lực cạnh tranh của từng nhân tố nói riêng và
điểm số cạnh tranh tổng thể của ngân hàng nói chung.
XIA Bin
1
, PAN Bin
2
, và XIA Hui
3
,(2008) cho rằng với những thay đổi
mạnh mẽ của môi trƣờng kinh doanh ngân hàng ở Trung Quốc là dấu hiệu cho thấy
tầm quan trọng của việc phân tích và đánh giá xếp hạng năng lực cạnh tranh. Theo
hƣớng này tác giả xây dựng một hệ thống chỉ số đánh giá toàn diện năng lực cạnh
tranh của các ngân hàng và áp dụng phƣơng pháp toán học vào việc phân tích thống
kê để nghiên cứu mối liên hệ tƣơng quan giữa các chỉ tiêu để loại bỏ sự ảnh hƣởng

3
tƣơng quan giữa các chỉ số khi đánh giá. Vì vậy, hệ thống các chỉ số đánh giá toàn

năng lực cạnh tranh của các NHTM Iran [59].
Miller và Noulas (1996) ứng dụng phƣơng pháp phân tích bao số liệu (DEA)
để ƣớc tính hiệu quả cạnh tranh của 201 ngân hàng lớn của Mỹ (các ngân hàng có
tài sản có trên 1 tỷ đôla Mỹ thời kỳ 1984-90). Bằng việc sử dụng 4 đầu vào: Tổng
tiền gửi thanh toán, tổng tiền gửi có kỳ hạn, tổng chi lãi và tổng chi phi lãi và 6 đầu
ra: cho vay công nghiệp và cho vay thƣơng mại, cho vay tiêu dùng, cho vay bất

4
động sản, đầu tƣ chứng khoán, thu lãi, thu phi lãi. Theo hai tác giả thì phi hiệu quả
trung bình (bao gồm phi hiệu quả thuần và phi hiệu quả quy mô) của 201 ngân hàng
khoảng trên 5%. Đồng thời kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đa số các ngân hàng có
quy mô quá lớn và đang rơi vào vùng hiệu quả giảm dần theo quy mô [74].
Zaim (1995) áp dụng phƣơng pháp phân tích bao số liệu (DEA) để ƣớc tính
hiệu quả hoạt động của 42 Ngân hàng thƣơng mại Thổ Nhĩ Kỹ trƣớc thời kỳ tự do
hóa và 56 Ngân hàng sau thời kỳ tự do hóa dựa trên số liệu của năm 1981 và 1990.
Bốn đầu vào (Lao động, trả lãi vay, chi khấu hao và chi phí nguyên vật liệu) và 4
đầu ra (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, cho vay ngắn hạn và cho vay dài
hạn) đã đƣợc sử dụng để ƣớc lƣợng hiệu quả hoạt động của các ngân hàng này. Kết
quả cho thấy, trung bình các nguồn lực sử dụng lãng phí khoảng 75% trên mức chi
phí tối thiểu vào thời kỳ trƣớc tự do hóa và 38% trên mức tối thiểu vào thời kỳ sau
tự do hóa. Trong khi phần lớn phí hiệu quả kinh tế trong các ngân hàng thƣơng mại
nhà nƣớc là do phi hiệu quả phân bổ gây ra, thì yếu tố chính gây ra phi hiệu quả
kinh tế trong các ngân hàng thƣơng mại tƣ nhân lại là phi hiệu quả kỹ thuật. Cuối
cùng, khi so sánh các chỉ số hiệu quả, tác giả thấy rằng các ngân hàng thƣơng mại
nhà nƣớc có hiệu quả lớn hơn các ngân hàng thƣơng mại tƣ nhân [76].
Kaparakis, Miller và Noulas (1994) sử dụng hàm biên ngẫu nhiên để đánh giá
hiệu quả của 5548 ngân hàng có tổng tài sản có trên 50 triệu đôla hoạt động trong
năm 1986. Các khoản tiền gửi;các quỹ (bao gồm các chứng chỉ tiền gửi trên
100.000$; hối phiếu không kỳ hạn và các khoản tiền vay khác ), lao động và tƣ bản
(gồm tài sản cố định và trụ sở của ngân hàng) đƣợc sử dụng là các đầu vào trong mô

Xuất phát từ tầm quan trọng phải đẩy mạnh hiệu quả hoạt động và nâng cao
khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, trong thời gian qua
đã có một số tác giả trong nƣớc quan tâm nghiên cứu vấn đề này, nhƣng nếu xét
trên giác độ phạm vi năng lực cạnh tranh thì một số nghiên cứu mới chỉ nghiên cứu
về năng lực cạnh tranh trên từng sản phẩm dịch vụ nhƣ huy động vốn, cho vay,
thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ, hoặc các dịch vụ ngân hàng bán lẻ,…ví dụ nghiên
cứu của Bùi Nhật Dũng (2004) “Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
trong hoạt động tín dụng tại sở giao dịch 2 Ngân hàng đầu tƣ và phát triển Việt
Nam”, Lê Thị Hƣờng (2007) “Năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á”. Trƣơng Minh Hoàng (2010) luận văn
thạc sỹ kinh tế trƣờng Đại học kinh tế quốc dân “Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch
vụ thanh toán thẻ tự động (ATM) của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam. Lê Thị Ngọc (2010) “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động

6
thanh toán quốc tế tại VPBank”.
Các nghiên cứu này đều có những điểm chung đó là:
- Hệ thống hóa các khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh trong lĩnh
vực hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng/thanh toán
quốc tế/ dịch vụ thẻ/ hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói riêng.
- Vận dụng, phát triển các lý luận đó vào xác định thực trạng năng lực cạnh
tranh của ngân hàng trên lĩnh vực sản phẩm,dịch vụ đó; Đánh giá những kết quả đạt
đƣợc trong từng lĩnh vực cạnh tranh đang đƣợc nghiên cứu trong các nghiên cứu
tƣơng ứng nhƣ huy động vốn, cho vay, thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân
hàng bán lẻ, cũng nhƣ những mặt còn tồn tại và tìm ra nguyên nhân của những tồn
tại đó làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt
động tín dụng/thanh toán quốc tế/dịch vụ thẻ/ hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ
của các ngân hàng đƣợc nghiên cứu.
- Phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong các nghiên cứu này đều là phƣơng pháp
nghiên cứu định tính truyền thống vì vậy, việc đánh giá năng lực cạnh tranh trên

Nhƣ vậy, mặc dù vấn đề phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân
hàng thƣơng mại ở trong nƣớc đã đƣợc quan tâm nghiên cứu,nhƣng tất cả các
nghiên cứu này đều tiếp cận trong phạm vi hẹp một ngân hàng, một chi nhánh ngân
hàng, một nhóm các ngân hàng thƣơng mại cổ phần (NHTMCP) trên một địa bàn
nhất định hay nhóm các ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc (NHTMNN) chứ chƣa có
nghiên cứu nào nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh của toàn bộ hệ thống các
ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Và các nghiên cứu này cũng mới chỉ dừng ở việc
nghiên cứu các cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc
tế của NHTM nhƣ: nhận diện các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh, chỉ ra
đƣợc các yếu tố căn bản cấu thành năng lực cạnh tranh làm cơ sở xây dựng phƣơng
pháp xác định chỉ số năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại và vận dụng nó
trong việc phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của những ngân
hàng/nhóm ngân hàng đƣợc nghiên cứu. Trên cơ sở phân tích thực trạng năng lực
cạnh tranh của ngân hàng/nhóm ngân hàng đó các nghiên cứu cũng chỉ ra đƣợc
những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những thành công, hạn chế trong
vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của mình so với các đối thủ cạnh tranh trên thị
trƣờng, từ đó đề ra các giải pháp và khuyến nghị thực hiện các giải pháp nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng/chi nhánh ngân hàng hoặc nhóm ngân
hàng đƣợc nghiên cứu.

8
Phƣơng pháp mà các nghiên cứu trên đây từng áp dụng chủ yếu thông qua so
sánh trực tiếp các yếu tố về năng lực tài chính, chất lƣợng nguồn nhân lực, trình độ
công nghệ và năng lực quản lý để đánh giá năng lực cạnh tranh của mình so với đối
tác cạnh tranh. Đây là phƣơng pháp truyền thống và phần nào phản ánh đƣợc năng
lực cạnh tranh của ngân hàng. Tuy nhiên, hạn chế của phƣơng pháp này là không
cho phép ngân hàng đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh của mình với đối thủ
cạnh tranh mà chỉ đánh giá đƣợc từng mặt, từng yếu tố cụ thể và còn mang nhiều
yếu tố cảm tính, khó định lƣợng một cách chính xác để so sánh những lợi thế của
ngân hàng/nhóm ngân hàng với các đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng.

nhà quản lý trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng. Đây là căn cứ khoa học quan trọng
để các ngân hàng có chính sách phân phối nguồn lực hợp lý nhằm tăng khả năng
cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Nhƣ vậy, có thể nói việc vận dụng những phƣơng pháp phân tích định lƣợng
trong nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngành ngân hàng ở Việt Nam còn rất hạn
chế, thực tế cũng cho thấy hiện nay trong phân tích năng lực cạnh tranh của các
ngân hàng thƣơng mại Việt nam từ cấp ngân hàng đến cấp ngành các nhà phân tích
vẫn quen sử dụng các cách tiếp cận truyền thống, bởi vì, hiện nay đây vẫn là một
cách tiếp cận dễ hiểu và dễ tính toán. Mô hình điểm số hay mô hình phân tích nhân
tố tuy đã đƣợc sử dụng nhiều trong các nghiên cứu quốc tế, nhƣng còn tƣơng đối
mới với Việt Nam, và các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ở trên là những tham
khảo bổ ích để tác giả hoàn thành luận án với cách tiếp cận hoàn toàn không trùng
lặp với các nghiên cứu đã công bố.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và hoàn thiện những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng
lực cạnh tranh và mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại.
- Nghiên cứu thực trạng mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của
các
Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam để chỉ rõ những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại và
nguyên nhân của những tồn tại, làm cơ sở cho việc đề xuất lựa chọn mô hình phân tích
đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
- Đề xuất lựa chọn mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam và một số khuyến nghị áp dụng mô hình.
- Đánh giá một cách khách quan,toàn diện, khoa học năng lực cạnh tranh của
các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam và xếp hạng chúng dựa trên điểm số nhân tố
cạnh tranh tổng thể F.

10
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

thông tin từ cơ quan thống kê, tạp chí, báo cáo của Ngân hàng nhà nƣớc… và
phƣơng pháp chuyên gia để thu thập ý kiến đóng góp cho vấn đề nghiên cứu của đề tài.
- Phƣơng pháp định lƣợng: sử dụng phần mềm SPSS, AMOS và DEA Solver
để thực hiện các phân tích thống kê cao cấp nhƣ phân tích nhân tố, hồi quy, kiểm
định mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh dựa trên bộ dữ liệu thu nhập của hơn 40
NHTMVN từ năm 2006-2012.
6. Ý nghĩa khoa học/điểm mới của luận án
Điểm mới của luận án so với các công trình/luận án đã công bố đó là:
- Về phạm vi nghiên cứu: Luận án phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của
tất cả các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam bao gồm NHTMCP, NHTMCP Nhà
nƣớc giữ cổ phần chi phối và NHTMNN. Trong khi các nghiên cứu trƣớc ở Việt
Nam mới chỉ nghiên cứu năng lực cạnh tranh trong một phạm vi hẹp hơn là một chi
nhánh ngân hàng, một ngân hàng hoặc một nhóm NHTM Điều này cho thấy đối
tƣợng các NHTM đƣợc nghiên cứu trong luận án rộng hơn so với một số các nghiên
cứu trƣớc mà NCS đƣợc biết.
- Về lý luận: Ngoài việc hệ thống hóa các lý luận về cạnh tranh, năng lực
cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại, luận án đã xây dựng đƣợc một hệ thống các
tiêu chí, tiêu chuẩn để xếp hạng năng lực cạnh tranh của các NHTMVN trong điều
kiện hiện nay. Đồng thời, luận án cũng hệ thống hóa đƣợc các loại mô hình phân
tích đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại và rút ra đƣợc những
ƣu nhƣợc điểm và điều kiện áp dụng của từng mô hình.
- Phương pháp nghiên cứu: luận án sử dụng các biến đƣa vào chạy mô hình
kết hợp đƣợc cả yếu tố định tính và định lƣợng. Đặc biệt, là tác giả đã dùng các biến
xấp xỉ và cách tiếp cận phi tham số (DEA) dựa vào các chƣơng trình tuyến tính toán
học để đánh giá lƣợng hóa các biến định tính nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí bỏ
ra để thu thập thông tin qua việc tổ chức lấy phiếu điều tra cùng với thông tin bằng
số thu thập đƣợc từ các báo cáo tài chính đƣợc đồng nhất chạy mô hình thống kê
SPSS. Phƣơng pháp nghiên cứu này chủ yếu là kiểm định lý thuyết, sử dụng mô

12

1.1. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Trong Thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời nhƣ lý thuyết của
Micheal Porter, J.B.Barney, P.Krugman…v.v. Trong đó, phải kể đến lý thuyết “lợi thế
cạnh tranh” của Micheal Porter, ông giải thích hiện tƣợng khi doanh nghiệp tham gia
cạnh tranh thƣơng mại quốc tế cần phải có “lợi thế cạnh tranh” và “lợi thế so sánh”. Ông
phân tích lợi thế cạnh tranh tức là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp, của quốc gia,
còn lợi thế so sánh là điều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, môi trƣờng tạo cho
doanh nghiệp, quốc gia thuận lợi trong sản xuất cũng nhƣ trong thƣơng mại. Ông cho
rằng lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau, lợi
thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh, lợi thế so sánh phát huy nhờ lợi thế
cạnh tranh [16].
Vậy cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế có
chức năng nhƣ nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành phần
thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu của mình. Các mục tiêu này có thể là thị
phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng… Tuy nhiên, không phải tất cả các hành
vi cạnh tranh là lành mạnh, hoàn hảo và nó giúp cho các chủ thể tham gia đạt đƣợc tất
cả những gì mình mong muốn. Qua những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên
cho thấy, cạnh tranh không phải là sự triệt tiêu lẫn nhau mà cạnh tranh là động lực cho
sự phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh góp phần cho sự tiến bộ của khoa học, cạnh
tranh giúp cho các chủ thể tham gia biết quý trọng hơn những cơ hội và lợi thế mà mình
có đƣợc, cạnh tranh mang lại sự phát triển của nền kinh tế. Thông qua cạnh tranh, các
chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội

14
và thách thức trƣớc mắt và trong tƣơng lai, để từ đó có những hƣớng đi có lợi nhất cho
mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh.
Vậy cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng là sự tranh đua giữa những ngân hàng
thƣơng mại với nhau thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành phần

nghiệp nhƣ công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp Có quan
điểm cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ƣu thế của sản
phẩm mà doanh nghiệp đƣa ra thị trƣờng. Có quan điểm gắn năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất năng lực
kinh doanh của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh,…Tuy nhiên, nếu chỉ
dựa vào thực lực và lợi thế của mình thì chƣa đủ, bởi trong điều kiện toàn cầu hóa
kinh tế, lợi thế bên ngoài đôi khi là yếu tố quyết định.
Năng lực cạnh tranh thể hiện ở việc làm tốt hơn với các doanh nghiệp so sánh
(các đối thủ) về doanh thu, thị phần, khả năng sinh lời và đạt đƣợc thông qua các
hành vi chiến lƣợc, đƣợc định nghĩa nhƣ là một tập hợp các hành động tiến hành để tác
động tới môi trƣờng nhờ đó làm tăng lợi nhuận công ty, cũng nhƣ bằng những công cụ
marketing khác. Nó cũng đạt đƣợc thông qua việc nâng cao chất lƣợng sản phẩm mà sự
sáng tạo sản phẩm là những khía cạnh rất quan trọng của quá trình cạnh tranh.
Nhƣ vậy,“năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử dụng
lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm - dịch vụ hấp dẫn người
tiêu dùng để tồn tại, phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí
so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường”.
Trong bài viết “Đánh giá năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam
trong quá trình hội nhập quốc tế” tác giả Đỗ Thị Minh Đức đã đƣa ra khái niệm
năng lực cạnh tranh của các NHTM nhƣ sau: “Năng lực cạnh tranh của một NHTM
là khả năng tạo ra và sử dụng hiệu quả các lợi thế so sánh để giành thắng lợi trong
quá trình cạnh tranh với NHTM khác”. Do vậy, năng lực cạnh tranh của NHTM là
một khái niệm động, bao gồm cả việc ngân hàng phải liên tục duy trì và phát triển
năng lực cạnh tranh và luôn đƣợc đặt trong sự phát triển liên tục. Các lợi thế so sánh
(hiện có và đƣợc tạo ra) chỉ là những yếu tố tiềm năng, điều quan trọng là các lợi thế
này phải đƣợc sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả, đồng thời phải luôn đầu tƣ

Trích đoạn Kết quả phân tích năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại Việt Kết quả đạt đƣợc Tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại Căn cứ vào kết quả của các nghiên cứu trƣớc Căn cứ vào hạn chế của mô hình đang áp dụng tại ViệtNam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status