BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HÌI NGUYỄN VĂN VƯỢNG
NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở
KHU TÁI ĐỊNH CƯ THUỶ ĐIỆN TUYÊN QUANG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN MẬU DŨNG
HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagei
lý dự án thủy điện Tuyên Quang, UBND, Phòng nông nghiệp, phòng Tài
nguyên Môi trường huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đã tạo mọi điều kiện
và giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại tỉnh Tuyên Quang.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè, những người
đã động viên giúp đỡ tôi về cả vật ch
ất và tinh thần để tôi hoàn thành tốt luận
văn này./.
Hà nội, ngày 08 tháng 12 năm 2014
Học viên
Nguyễn Văn Vượng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pageiii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ,hình hộp ix
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.2 Phương pháp nghiên cứu 52
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 52
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 53
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 54
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 54
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài 55
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57
4.1 Khái quát tình hình sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế của
khu TĐC thuỷ điện Tuyên Quang 57
4.1.1 Khái quát về
công trình thủy điện Tuyên Quang 57
4.1.2 Khái quát về tình hình di dân TĐC thủy điện Tuyên Quang 58
4.1.3 Tình hình phát triển của khu TĐC thủy diện Tuyên Quang 62
4.1.4 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 66
4.1.5 Thực trạng nguồn lực sinh kế của các hộ tái định cư 70
4.1.6 Ảnh hưởng của dự án thủy diện Tuyên Quang đến nguồn lực sinh
kế của người dân các xã điều tra 83
4.2 Các chiến lược sinh k
ế của người dân ở khu TĐC thủy điện Tuyên
Quang 86
4.2.1 Các chiến lược sinh kế và lựa chọn sinh kế của người dân ở khu
tái định cư thủy điện Tuyên Quang 87
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagev
4.2.2 Thực trạng các hoạt động sinh kế của hộ dân 90
4.2.3 Chi phí và kết quả của một số hoạt đọng sinh kế của hộ tái định
cư 96
4.2.4 Kết quả các chiến lược sinh kế của người dân ở khu tái định cư 100
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của người dân ở khu tái định
UBND Ủy ban Nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagevii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Diện tích đất đai huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 47
3.2 Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Yên Sơn 52
4.1 Dân số phải di chuyển phân theo dân tộc, nghề nghiệp 60
4.2 Tổng hợp số dân phải di chuyển 62
4.3 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra năm 2013 67
4.4 Tổng hợp cơ cấu lao động của hộ điều tra 69
4.5 Cơ cấu dân tộ
c của hộ điều tra 70
4.6 Tổng hợp chất lượng nguồn nhân lực hộ điều tra 71
4.7 Tổng hợp đất được giao nơi TĐC hộ điều tra 75
4.8 Thực trạng đời sống của hộ TĐC 77
4.9 Mức thu nhập bình quân nhân khẩu, lao động 78
4.10 Phân bố mức thu nhập của hộ TĐC theo dân tộc 79
4.11 Tổng hợp bồi thường, h
ỗ trợ cho hộ TĐC 80
4.12 Tình hình chi tiêu của hộ tại định cư 82
4.13 Tình hình tích lũy của hộ TĐC 82
4.14 Tổng hợp đất nơi ở cũ và điểm TĐC 84
4.15 Cơ cấu nghề của hộ TĐC năm 2013 85
4.16 Các chiến lược sinh kế của các hộ dân 87
4.17 Lựa chọn sinh kế của hộ trước và sau khi tái định cư 88
4.18 Tổng hợ
p hoạt động sinh kế lựa chọn của các hộ nông dân ở khu
Hình2.1: Khung phân tích sinh kế của nông dân 8
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu về trình độ học vấn, chuyên môn của hộ điều tra 68
Đồ thị: 4.3 Thu nhập từ các chiến lược sinh kế của hộ gia đình 101
Hộp 4.1: Ý kiến của hộ về sự lựa chọn chiến lược sinh kế 90
Hộp số 4.2: Người dân khuyến nghị để giảm thiểu khó khăn 109
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page1
Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhiều năm qua, Việt Nam đã tiến hành triển khai, xây dựng nhiều công
trình thuỷ điện lớn và nhỏ trên khắp lưu vực các sông ở nhiều vùng trong cả
nước nhằm góp phần đảm bảo nhu cầu năng lượng phục vụ sản xuất và đời
sống. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện Nà Hang (nay là
thủy điện Tuyên Quang) đượ
c Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 288/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2002. Dự án thủy điện Tuyên Quang
cung cấp điện năng để phát triển kinh tế- xã hội, phục vụ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Công trình thủy điện Tuyên Quang được Nhà nước đầu
tư xây dựng năm 2003 và hoàn thành đưa vào khai thác năm 2007, hàng năm
cung cấp cho lưới điện quốc gia 1.295,83 tỷ KWh; tham gia chố
ng lũ cho hạ
du với dung tích phòng lũ 1 tỷ m3, làm giảm lũ cho thành phố Tuyên Quang
từ 2,5 – 2,7 m và giảm lũ cho Hà Nội từ 0,4 – 0,42 m; cung cấp nước ngọt
mùa kiệt cho hạ du từ 49 m
3
nhập của họ bị mất đi, hệ thống sản xuất bị phá vỡ, những người này phải di
dời tới một môi trường mà những kỹ nă
ng sản xuất của họ chưa chắc đã áp
dụng được, sự cạnh tranh về tài nguyên ngày càng lớn hơn, các thể chế cộng
đồng và mạng lưới xã hội bị yếu đi, bản sắc văn hoá, giá trị truyền thống và
khả năng tương trợ bị hạn chế hoặc bị mất đi.
Câu hỏi đặt ra hiện nay là: Thực trạng chiến lược sinh kế
của người dân
ở khu TĐC thủy điện Tuyên Quang đang diễn ra như thế nào? Có những yếu
tố gì ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế của người dân nơi đây? Vấn đề đặt ra
là cần những giải pháp gì để cải thiện các chiến lược sinh kế của người dân
một cách hiệu quả?
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn: “Nghiên cứ
u chiến
lược sinh kế của người dân ở khu tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang trên
địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài luận văn thạc sỹ
kinh tế nông nghiệp.
1.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu chiến lược sinh kế của người
dân ở khu TĐC thuỷ điện Tuyên Quang, trên cơ sở đánh giá, phân tích, đề
xuất m
ột số giải pháp tạo sinh kế nhằm ổn định sản xuất và đời sống cho
người dân tại nơi ở mới.Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về sinh kế và chiến lược sinh kế
- Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi về thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 4/2013 đến tháng 9/2014.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page5
Phần 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SINH KẾ, CHIẾN
LƯỢC SINH KẾ VÀ DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ
2.1 Cơ sở lý luận về sinh kế, chiến lược sinh kế và di dân tái định cư
2.1.1 Cơ sở lý luận về sinh kế, chiến lược sinh kế
2.1.1.1 Quan niệm về sinh kế, sinh kế bền vững và chiến lược sinh kế
- Sinh kế: Ý tưởng về sinh kế được đề cập tới trong các tác phẩm
nghiên cứu của R. Chamber những năm 1980. Về sau, khái niệm này xuất
hiện nhiều hơn trong các nghiên cứu cùa F.Ellis, Barrett và Reardon,
Morrison, Dorward,… Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về
sinh kế, tuy nhiên có sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố
có ảnh hưởng đến ho
ạt động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình. Về căn
bản, các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa
vào năng lực của họ, đồng thời chịu sự tác động của các thể chế, chính sách
và những quan hệ xã hội mà cá nhân hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng.
Trong nhiều nghiên cứu của mình F. Ellis cho rằng một sinh kế bao gồm
nh
ững tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và nguồn
vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội tiếp cận đến các tài sản và các hoạt
động đó (đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó các
quyết định về sinh kế đều thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông hộ.
mức độ tăng trưởng kinh tế, cơ hội sinh kế và cải thiện đói nghèo của người
dân. Đồng thời nhấn mạnh vai trò của thể chế, chính sách c
ũng như các mối
liên hệ và hỗ trợ xã hội đối với cải thiện sinh kế, xóa đói giảm nghèo. Sự bền
vững trong các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như khả
năng trang bị nguồn vốn, trình độ lao động, các mối quan hệ trong cộng đồng,
các chính sách phát triển… Tuy vậy, sự bền vững của tài nguyên thiên nhiên
là yếu tố nền tảng trong vi
ệc quyết định một sinh kế có bền vững hay không.
Hiện nay sinh kế bền vững đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page7
nghiên cứu cũng như hoạch định chính sách phát triển của nhiều quốc gia trên
thế giới trong đó có Việt Nam. Mục tiêu cao nhất của quá trình phát triển kinh
tế ở các quốc gia là cải thiện được sinh kế và nâng cao phúc lợi xã hội cho
cộng đồng dân cư, đồng thời phải luôn đặt nó trong mối quan hệ với phát triển
bền vững. Các nghiên cứu và phân tích về sinh kế hiện nay cơ bản được thực
hi
ện dựa trên nền tảng một khung phân tích hết sức khoa học và logic được
gọi là khung phân tích sinh kế bền vững.
- Chiến lược sinh kế: Chiến lược sinh kế dùng để chỉ phạm vi và sự kết
hợp những lựa chọn và quyết định mà người dân đưa ra trong việc sử dụng,
quản lí các nguồn vốn và tài sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời
sống cũng như để
đạt được mục tiêu nguyện vọng của họ.(Vũ Đình Thắng,
2001)
Chiến lược sinh kế là các kế hoạch làm việc dài hạn của cộng đồng để
kiếm sống. Nó thể hiện sự đa dạng và kết hợp nhiều hoạt động và lựa chọn mà
con người tiến hành nhằm đạt được mục tiêu sinh kếcủa mình. Hình2.1: Khung phân tích sinh kế của nông dân
(Nguồn: DFID (2003) (Department for International Development)
SLF không đơn thuần chỉ là công cụ phân tích, người ta xây dựng nó
với dụng ý sẽ cung cấp nên tảng cho các hoạt động hướng đến sinh kế bền
vững. Phân tích sinh kế bền vững tạo ra cơ hội cải thiện các nỗ lực giảm
nghèo bằng cách đưa ra cái nhìn tổng quan tình trạng của người nghèo như là
chính họ tự đánh giá họ chứ không phải là đưa ra các kết luận chủ quan nông
nổi, rờ
i rạc mang tính chụp mũ. Để làm được điều này, không gì thành công
hơn việc vận dụng lồng ghép khung phân tích sinh kế bền vững (SLF) với
phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA). Cách
Bối cảnh
dễ tổn
thương
- Xu hướng
- Thời vụ
- Chấn động
(trong tự
nhiên và
môi trường,
thị trường,
chính trị,
chiến
tranh…)
Chính sách, tiến
nhiên
-Cơ sở thị
trường
-Đa dạng
-Sinh tồn
hoặc tính bền
vững
Các kết quả SK
-Thu nhập nhiều
hơn
- Cuộc sống đầy đủ
hơn
-Giảm khả năng tổn
thương
-An ninh lương thực
được cải thiện
-Công bằng xã hội
được cải thiện
-Tăng tính bền vững
của tài nguyên thiên
nhiên
-Giá trị không sử
dụng của tự nhiên
đư
ợc
b
ảovệ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page9
những nhân tố cấu thành hoàn cảnh dễ bị tổn thương rất quan trọng vì chúng có
tác động trực tiếp lên tình trạng tài sản và những lựa chọn của con người mà
với chúng sẽ mở ra cơ hội để họ theo đuổi những kết quả sinh kế có lợi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page10
Nguồn vốn hay tài sản sinh kế là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật
chất mà con nguời có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ.
Nguồn vốn hay tài sản sinh kế được chia làm 5 loại vốn chính: vốn tự nhiên,
vốn nhân lực, vốn tài chính, vốn vật chất và vốn xã hội.
- Vốn tự nhiên (Natural capital): Vốn tự nhiên là các nguồn tài nguyên
thiên nhiên như đất đai, diện tích m
ặt nước, tài nguyên rừng,… mà con người
có được hay có thể tiếp cận được nhằm phục vụ cho các hoạt động và mục
tiêu sinh kế của họ. Nguồn vốn tự nhiên thể hiện khả năng năm giữ và sử
dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên để tạo ra thu nhập phục vụ cho các
mục tiêu sinh kế. Ðây có thể là khả năng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến chất lượ
ng cuộc sống của con nguời từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Vốn nhân lực (Human capital): Đây là nguồn vốn quan trọng nhất,
vốn nhân lực là điều kiện cần để có thể sử dụng và phát huy hiệu quả bốn loại
vốn khác. Vốn nhân lực là khả năng, kỹ năng, kiến thức làm việc và sức khỏe
để giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khác nhau nhằ
m đạt
được kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ. Với mỗi hộ gia đình vốn
nhân lực biểu hiện ở trên khía cạnh lượng và chất về lực lượng lao động ở
trong gia đình đó. Trong nhiều nghiên cứu cho thấy, nguồn lực con người
được xem là nguồn lực có tính chi phối mạnh mẽ đối với việc sử dụng các
nguồn lực khác cũng như
các chiến lược và hoạt động sinh kế.
muốn của người dân, cộng đồng. Vốn xã hội được phát triển thông qua mạng
lưới và các mối liên kết với nhau, tính đoàn hội của các nhóm chính thức; và
các mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng, sự trao đổi và ảnh h
ưởng lẫn nhau.
Nguồn vốn sinh kế không chỉ thể hiện ở trạng thái hiện tại mà còn thể
hiện khả năng thay đổi trong tương lai. Chính vì thế khi xem xét vốn, con
người không chỉ xem xét hiện trạng các nguồn vốn sinh kế mà cần có sự xem
xét khả năng hay cơ hội thay đổi của nguồn vốn đó như thế nào ở trong tương
lai. Nguồn vốn (tài sản) sinh kế được xác định b
ằng mô hình 5 loại tài sản
trung tâm mà dựa vào đó các sinh kế được hình thành đó là: Vốn con người;
vốn vật chất, vốn tự nhiên, vốn tài chính, vốn xã hội và đặc biệt cần quan tâm
đến mối quan hệ giữa các tài sản sinh kế.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page12
Chính sách và thể chế: Các chính sách và thể chế bao gồm một loạt
những yếu tố liên quan đến bối cảnh có những tác động mạnh lên mọi khía
cạnh của sinh kế. Rất nhiều trong số những yếu tố này có liên quan đến chính
sách và các dịch vụ do nhà nước thực hiện. Tuy nhiên những vấn đề đó cũng
bao gồm cả các cơ quan cấp địa phương, các tổ chức dựa vào cộng đồ
ng và
những hoạt động của khu vực tư nhân. Các chính sách và thể chế là phần
quan trọng trong khung sinh kế bởi chúng định ra:
- Khả năng người dân tiếp cận các nguồn vốn sinh kế, những chiến
lược sinh kế, với những cơ quan ra quyết định và các nguồn lực ảnh hưởng.
- Những quy định cho việc trao đổi giữa các loại thị trường vốn sinh kế.
- L
ợi ích của người dân khi thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động
sinh kế nhất định.
nguyện này có thể gọi là kết quả sinh kế (livelihood outcome) - đó là những
thứ mà con người muốn
đạt được trong cuộc sống cả trước mắt lẫn lâu dài.
Kết quả của sinh kế nhìn chung là cải thiện phúc lợi của con người nhưng có
sự đa dạng về trọng tâm và sự ưu tiên. Ðó có thể cải thiện về mặt vật chất hay
tinh thần của con người như xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập hay sử dụng
bền vững và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên (DFID, 2001). Kết quả sinh kế
có thể là:
- Hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt
hơn; kết quả của những côngviệc mà người dân đang thực hiện tăng lên và
nhìn chung lượng tiền của hộ gia đình thu được gia tăng.
- Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng
tiền, người ta còn đánh giá đời sống bằng giá trị của những hàng hoá phi v
ật
chất khác. Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất
nhiều yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên
gia đình được đảm bảo, các điều kiện sống tốt, sự an toàn.
- Khả năng tổn thương được giảm: Người nghèo luôn phải sống trong
trạng thái dễ bị tổn th
ương. Do vậy, sự ưu tiên của họ có thể là tập trung cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page14
việc bảo vệ gia đình khỏi những đe doạ tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những
cơ hội của mình. Việc giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thị
trường, an toàn sau các thảm hoạ, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc
- An ninh lương thực được củng cố: An ninh lương thực là một vấn đề cốt
lõi trong sự tổ
n thương và đói nghèo. Việc tăng cường an ninh lương thực có thể
- Quan hệ giữa các tài sản:
Những tài sản sinh kế liên kết với nhau theo nhiều cách để tạo ra kết quả
sinh kế có lợi cho người dân. Hai loại quan hệ quan trọng là:
Theo sự tuần tự: việc sở hữu một loại tài sản giúp người dân từ đó tạo
thêm các loại tài sản khác. Như người dân dùng tiền (nguồn vốn tài chính) để
mua sắ
m vật dụng sản xuất và tiêu dùng (nguồn vốn vật thể).
Theo sự thay thế: Một loại tài sản có thể thay thế cho những loại tài sản
khác không? Ví dụ, sự gia tăng nguồn vốn con người có đủ bù đắp cho sự
thiếu hụt nguồn vốn tài chính không? Nếu có, điều này có thể dựa vào mở
rộng lựa chọn cho cung cấp.
- Mối quan hệ trong khung sinh kế:
Tài sản và hoản cảnh d
ễ bị tổn thương: tài sản có thể vừa bị phá huỷ vừa
được tạo ra thông qua các biến động của hoàn cảnh.
Tài sản và sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế: thể chế, chính
sách và sự chuyển dịch cơ cấu, nguồn lực, quy trình sản xuất có ảnh hưởng
sâu sắc đến khả năng tiếp cận tài sản.
Tạo ra tài sản: chính sách đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng xã hội (nguồn
vốn hữu hình), hoặc sự tồn tại của những thể chế địa phương làm mạnh lên
nguồn vốn xã hội.
Cách tiếp cận tài sản: những thể chế sẽ điều chỉnh cách tiếp cận với
những nguồn tài nguyên phổ biến.
Ảnh hưởng tỉ lệ tích luỹ tài sản: ví dụ: chính sách của Nhà nước thuế, trợ
giá, ảnh hưởng đến kết quả của những chiến lược sinh kế.
Đây không phải là mối quan hệ giản đơn, những cá nhân và những
nhóm cũng ảnh hưởng lên sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế. Nhìn
chung, tài sản càng được cung ứng cho người dân thì họ sẽ sử dụng càng