nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện yên định, tỉnh thanh hóa - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HÀ VĂN THẮNG NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
TẠI HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01

NGƯỜI H ƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THÀNH
HÀ NỘI, NĂM 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, và các
bạn. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới:
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS. Nguyễn
Xuân Thành người đã dành nhiều thời gian, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, động
viên và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành
Luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Khoa Môi
trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu trên giảng đường vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ UBND huyện, phòng Tài nguyên &
Môi trường và người dân tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đã nhiệt tình cộng
tác và giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát, lấy mẫu và thu thập thông tin
tại địa phương.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã
luôn sát cánh, đồng hành, giúp đỡ, chia sẻ, động viên và khích lệ tôi trong suốt
thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC


2.2. Nội dung nghiên cứu 31
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Yên Định, tỉnh Thanh
Hoá …… 31
2.2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa
bàn huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa 31
2.2.3. Đánh giá thực trạng xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện
Yên Định tỉnh Thanh Hóa 32
2.2.4. Dự báo rác thải sinh hoạt tại huyện Yên Định năm 2020 33
2.2.5. Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt của huyện
Yên Định, tỉnh Thanh Hóa 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 33
2.3.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 33
2.3.3. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 34
2.3.4. Phương pháp cân rác và phân loại rác 35
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu 36
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Yên Định, tỉnh
Thanh Hóa……. 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế 40
3.1.3. Điều kiện xã hội 41
3.1.4. Các thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
đối với công tác quản lý rác thải sinh hoạt. 43
3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa
bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. 44
3.2.1. Các văn bản quản lý RTSH trên địa bàn huyện Yên Định 44
3.2.2. Hệ thống quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Định 45
3.2.3. Số lao động, chế độ đãi ngộ, trang thiết bị thu gom và vận


BVMT: Bảo vệ môi trường
CTNH: Chất thải nguy hại
CTR: Chất thải rắn
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
ĐNN: Đất ngập nước
HTX Hợp tác xã
KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình
GDP: Thu nhập bình quân/người
TM-DV-HC Thương mại - Dịch vụ - Hành chính
UBND: Ủy ban nhân dân
VSMT: Vệ sinh môi trường

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC BẢNG
Trang
1.1: Thành phần vật lý của rác sinh hoạt tại Việt Nam 5
1.2: Thành phần hóa học trong rác thải sinh hoạt 5
1.3: Tỷ lệ thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một
số địa phương: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh 6
1.4: Lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại các đô thị Việt Nam 13
1.5: Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của các đô thị 14
1.6: Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng nông thôn 17
1.7: Khối lượng CTR đô thị phát triển đến năm 2025 18
1.8: Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt của một số đô thị 25
3.1: Một số chỉ tiêu khí hậu huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa 39
3.2: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Yên Định năm 2014 41
3.3: Dân số và Lao động huyện Yên Định giai đoạn 2010 - 2013 41

2020 66 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

DANH MỤC HÌNH
Trang
1.1: Sơ đồ phân loại và các biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt 4
1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mĩ – Canada 9
1.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB
Đức 10
1.4: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt Trung Quốc 12
1.5: Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam 15
1.6: Lượng phát sinh CTR đô thị của một số tỉnh, thành phố 16
1.7: Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại các vùng nông thôn Việt Nam 17
1.8: Các công nghệ hiện đang được sử dụng để xử lý, tiêu hủy CTR đô
thị ở Việt Nam 21
1.9: Quy trình công nghệ chế biến phân bón từ rác thải 22
1.10: Mô hình quản lý và xử lý quy mô hộ gia đinh, dân cư phân tán 23
1.11: Mô hình quản lý và xử l ý CTR sinh hoạt quy mô cụm dân cư
tại vùng ĐNN 24
1.12: Lò đốt rác xã Nga Văn – Nga Sơn – Thanh Hóa 29
1.13: Mô hình đốt rác thải sử dụng công nghệ BD-ANPHA tại xã Quảng
Tân - Quảng Xương- Thanh Hóa 28
2.1. Sơ đồ chọn 3 xã đại diện cho toàn huyện Yên Định 34
3.1. Vị trí địa lý huyện Yên Định trên bàn tỉnh Thanh Hóa 37
3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Yên Định năm 2014 40
3.3: Sơ đồ hệ thống quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên
Định, tỉnh Thanh Hóa. 46

Thái Nguyên, Yên Định – Thanh Hoá (do đơn vị tư nhân đầu tư), dự án bãi chôn
lấp rác hợp vệ sinh (Vĩnh Lộc-Thanh Hoá), … Kết quả thực hiện các chương
trình trên chỉ thành công bước đầu góp phần làm cho cộng động dân cư quan tâm
đến môi trường. Tuy nhiên, một nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc không thành
công trong quá trình triển khai thực hiện chương trình là do ý thức người dân còn
kém, cấp uỷ chính quyền cơ sở chưa thực sự quan tâm chỉ đạo giải quyết triệt để
theo hương bền vững và không đủ chi phí thực hiện.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

Từ thực tế trên việc “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản
lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá” là rất cần thiết để
giúp các nhà quản lý đề ra những biện pháp quản lý CTR sinh hoạt được tốt hơn
nâng cao hệ thống quản lý CTR sinh hoạt hiện tại góp phần vào việc phát triển kinh
tế và bảo vệ môi trường của huyện Yên Định trong thời gian tới.
2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý rác thải sinh trên địa bàn
huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa;
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý rác thải sinh
hoạt tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Yêu cầu nghiên cứu
Chỉ ra những nhược điểm, yếu kém trong công tác quản lý, thu gom và xử lý
rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Định;
Đề xuất các giải pháp phải cụ thể mang tính khả thi cho quản lý, xử lý rác thải
sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Định.


• Cơ quan công sở: Trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan chính phủ.
• Công trường xây dựng: Khu nhà xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp mở
rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng.
• Dịch vụ công cộng đô thị: Hoạt động dọn vệ sinh đường phố, công viên,
khu vui chơi giải trí, bãi tắm.
1.1.3. Phân loại rác sinh hoạt
Có nhiều cách phân loại RTSH, thông thường RTSH được chia thành ba
nhóm chính như sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

Rác khô hay còn gọi là rác vô cơ: gồm các loại phế thải thủy tinh, sành sứ,
kim loại, giấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng,…
Rác ướt hay còn gọi là rác hữu cơ: gồm các cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau
quả hư hỏng, đồ ăn thừa, rác nhà bếp, xác súc vật, phân động vật.
Chất thải nguy hại (CTNH) là những phế thải rất độc hại cho môi trường
và con người như pin, bình ắc quy, thuốc trừ sâu, bom đạn,…
Bên cạnh đó dựa vào đặc tính dễ phân hủy người ta có thể phân chia
RTSH thành các loại như trong Hình 1.1:
Hình 1.1: Sơ đồ phân loại và các biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt
1.1.4. Thành phần của rác thải sinh hoạt

Chôn,
đốt.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

tẩy rửa, vỏ hộp sơn, vỏ thuốc nhuộm tóc, vỏ thuốc trừ sâu, sơn móng tay, chất
thải y tế lây nhiễm của các cơ sở khám chữa bệnh nhỏ lẻ, bơm kim tiêm của các
đối tượng nghiện ma túy,… (Tổng cục Môi trường, 2011). Nếu phân theo tính
chất cháy được thì lượng rác gốc hữu cơ chiếm 85% và lượng rác gốc vô cơ
chiếm 15%. Tỷ trọng rác khi thu gom là 0,417% tấn/m
3
và sau khi ép nén ở tỷ lệ
trung bình là 0,550 tấn/m
3
(Phạm Mạnh Tài, Đoàn Tuân, 2010).
Bảng 1.1: Thành phần vật lý của rác sinh hoạt tại Việt Nam
Thành phần

Phần trăm trọng lượng trung bình (%)

Thực phẩm

15

Giấy

40

Bìa các tong


Thủy tinh

8

Kim loại màu

1

Kim loại đen

2

Bụi, tro, gạch

4

Nguồn: Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường, 2009
Bảng 1.2: Thành phần hóa học trong rác thải sinh hoạt
Thành phần

Phần trăm trọng lượng khô
(%)

Carbon

Hydro

Oxy

Nito


6,0

Bìa các tong

44,0

5,9

44,6

0,3

0,2

5,0

Nhựa

60,0

7,2

22,8

-

-

10,0


60,0

8,0

11,6

10,0

0,4

10,0

Rác làm vườn

47,8

6,0

38,0

3,4

0,3

4,5

Gỗ

49,5

một số địa phương: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh
Loại chất thải


Nội
(Nam
Sơn)


Nội
(Xuân
Sơn)

Hải
Phòng
(Tràng
Cát)

Hải
Phòng
(Đình
Vũ)

Huế
(Thủy
Phương)

Đà
Nẵng
(Hòa


6,53

5,38

4,54

5,42

1,92

5,07

8,17

6,05

Vải

5,82

1,76

4,57

5,12

2,89

1,55


11,28

12,47

11,36

12,42

15,96

Da và cao su

0,15

0,22

1,05

1,90

0,28

0,23

0,44

0,93

Kim loại


0,40

0,86

Sành sứ

0,39

1,26

1,27

0,44

0,79

0,79

0,24

1,27

Đất và cát

6,29

5,44

3,08


0,17

0,82

0,05

0,05

-

0,02

0,12

0,05

Bùn

4,34

1,63

2,29

2,75

1,46

1,35


100

100

100

100

100

Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2011
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

1.2. Tình hình quản lý và xử lý rác thải trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình quản lý, xử lý rác thải trên thế giới
* Tình hình quản lý, xử lý rác thải trên thế giới
Nhìn chung, lượng RTSH ở mỗi nước trên thế giới là khác nhau, phụ
thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dân nước
đó. Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu
người. Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố trên thế giới
như sau: Băng Cốc (Thái Lan) là 1,6 kg/người/ngày; Singapo là 2 kg/người/ngày;
Hồng Kông là 2,2 kg/người/ngày; New York (Mỹ) là 2,65 kg/người/ngày (Trần
Quang Ninh, 2005).
Hiện nay, bảo vệ môi trường, trong đó có việc xử lý rác thải là vấn đề
mang tính toàn cầu. Nhật Bản, Singapo là một trong những nước Châu Á đi đầu
trong việc bảo vệ môi sinh, đặc biệt là xử lý rác thải rất hiệu quả.
• Nhật Bản:
Trong 37 Đạo luật về BVMT có 7 Đạo luật về quản lý và tái chế CTR.

Reduce (giảm sử dụng), reuse (tái sử dụng). Recycle (tái chế), để kéo dài thời gian
sử dụng bãi rác Semakau và cũng giảm việc xây dựng nhà máy đốt rác mới. Tại
Singapo, khách du lịch dễ dàng thấy những hàng chữ bằng tiếng Anh trên các
thùng rác công cộng “đừng vứt đi tương lai của bạn” kèm với biểu tượng “tái chế”.
Chính phủ Singapo còn triển khai các chương trình giáo dục, nâng cao
nhận thức và sự hiểu biết về môi trường của người dân, nhằm khuyến khích họ
tham gia tích cực trong việc bảo vệ môi trường và giữ gìn môi trường. Chương
trình giáo dục môi trường đã được đưa vào giáo trình giảng dạy tại các cấp tiểu
học, trung học và đại học. Ngoài các chương trình chính khóa, học sinh còn được
tham gia các chuyến đi dã ngoại đến các khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở tiêu
hủy chất phế thải rắn, các nhà máy xử lý nước và các nhà máy tái chế chất thải
(Lê Văn Khoa, 2010).
• Tại Mỹ và Canada:
Ở các vùng của Mỹ và Canada có khí hậu ôn đới thường áp dụng phương
pháp xử lý rác thải ủ đống tĩnh có đảo trộn như sau: Rác thải được tiếp nhận và
tiến hành phân loại. Rác thải hữu cơ được nghiền và bổ sung vi sinh vật, trộn với
bùn và đánh đống ở ngoài trời. Chất thải được lên men từ 8-10 tuần lễ, sau đó
sàng lọc và đóng bao.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

* Một số công nghệ, mô hình quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới
• Công nghệ xử lý CTR sinh hoạt của Mĩ – Canada
Nội dung công nghệ: Ở các vùng của Mĩ và Canada có khí hậu ôn đới
thường áp dụng phương pháp xử lý rác thải ủ đống tĩnh có đảo trộn: Rác thải
được tiếp nhận và tiến hành phân loại. Rác thải hữu cơ được nghiền và bổ sung vi
sinh vật, trộn với bùn và đánh đống ở ngoài trời. Chất thải được lên men từ 8 –
10 tuần lễ, sau đó sàng lọc và đóng bao (Hình 1.2) (Nguồn: Lê Văn Khoa, 2010).

Ưu điểm: (i) Thu hồi được sản phẩm làm phân bón; (ii) Tận dụng được
nguồn bùn là các phế thải của thành phố hoặc bùn ao; (iii) Cung cấp được
nguyên liệu tái chế cho các ngành công nghiệp; (iv) Kinh phí đầu tư và duy trì
thấp (Nguồn: Lê Văn Khoa, 2010).
Hạn chế:(i) Hiệu quả phân hủy hữu cơ không cao; (ii) Chất lượng phân bón
được thu hồi không cao vì có lẫn các kim loại nặng trong bùn thải hoặc bùn ao;
(iii) Không phù hợp với khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam vì phát sinh nước rỉ rác và
không đảm bảo được vệ sinh môi trường, ảnh hưởng tới nguồn nước mặt và nước
ngầm; (iv) Diện tích đất cần sử dụng quá lớn (Nguồn: Lê Văn Khoa, 2010).
• Công nghệ xử lý CTR sinh hoạt làm phân bón của Đức
Nội dung công nghệ: Công nghệ phổ biến nhất của Đức là xử lý rác đi đôi
với thu hồi khí sinh học và phân hữu cơ vi sinh. Cụ thể như sau: Rác thải ở các
gia đình đã được phân loại, ở những nơi công cộng phân loại chưa triệt để, được
tiếp nhận và tiến hành phân loại trực tiếp. Rác hữu cơ được đưa vào các thiết bị ủ
kín dưới dạng các thùng chịu áp lục cùng với thiết bị thu hồi khí sinh ra trong quá
trình lên men phân giải hữu cơ (Hình 1.3) (Nguồn: Lê Văn Khoa, 2010).
Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB Đức

Nội dung công nghệ: Ở những thành phố lớn thường áp dụng công nghệ
trong các thiết bị kín. Rác được tiếp nhận đưa vào thiết bị ủ kín (hầm ủ) sau 10 –
12 ngày, hàm lượng các khí H
2
S, CH
4
, SO
2
,… giảm, được đưa ra ngoài ủ chín.
Sau đó tiến hành phân loại, chế biến thành phân bón hữu cơ (Hình 1.4) (Nguồn:
Lê Văn Khoa, 2010).
Ưu điểm: (i) Rác ủ từ 10 -12 ngày đã giảm mùi của khí H
2
S, sau đó mới
đưa ra ngoài xử lý, góp phần giảm nhẹ mức độ độc hại với người lao động. (ii)
Thu hồi được nước rác, không gây ảnh hưởng tới tầng nước ngầm, (iii) Thu hồi
được sản phẩm tái chế, (iv) Rác vô cơ khi đưa đi chôn lấp không gây ảnh hưởng
đến tầng nước ngầm vì đã được oxy hóa trong hầm ủ, (iv) Thu hồi được sản
phẩm làm phân bón (Lê Văn Khoa, 2010).
Hạn chế: (i) Chất lượng phân bón không cao, chưa xử lý triệt để các vi
khuẩn gây bệnh, (ii) Thao tác vận hành phức tạp, (iii) Diện tích hầm ủ rất lớn,
không được phân loại, diện tích nhà máy lớn, (iv) Kinh phí đầu tư ban đầu lớn
(Lê Văn Khoa, 2010). Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12


Ủ chính, độ ẩm 40%, thời
gian từ 15 – 20 ngày
Chôn lấp chất trơ
Vật vô cơ
Phân loại theo trọng lượng
bằng không khí có thu kim
loại
Sàng phân loại theo kích thước
(bằng băng tải sàng quay)
Đóng bao, tiêu thụ
sản phẩm
Ủ phân bón (nhiệt độ từ
30 – 40
0
C)
trong thời gian
5 – 10 ngày
Phân loại sản
phẩm để tái chế
Phối trộn các nguyên tố
khác N, P, K và các
nguyên tố khác
Thiết bị chứa (hầm ủ kín) có bổ sung vsv, thu
ngước thải trong thời gian 10 – 12 ngày
Tiếp nhận rác thải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

1.2.2. Tình hình phát sinh, quản lý, và xử lý rác thải ở Việt Nam

0,96

8.000

2.920.000

2

Loại 1

0,84

1.885

688.025

3

Loại 2

0,72

3.433

1.253.045

4

Loại 3



Bảng 1.5: Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người
của các đô thị
Cấp đô
thị

Đô thị

CTR sinh hoạt
bình quân đầu
người
(kg/người/ngày)

Cấp đô
thị

Đô thị

CTR sinh hoạt
bình quân đầu
người
(kg/người/ngày)

Đô thị
loại đặc
biệt

Hà Nội

0,9


1,08

Hạ Long

1,38

Bảo Lộc

0,9

Đà Nẵng

0,83

Kon Tum

0,35

Huế

0,67

Vĩnh Long

0,9

Nha Trang

> 0,6

Buôn Ma
Thuật

0,8

Sông
Công

>0,5

Thái Nguyên

>0,5

Từ Sơn

>0,7

Việt Trì

1,1

Lân Thao

0,5

Ninh Bình

1,3


Gò Công

0,73

Bắc Ninh

>0,7

Ngã Bảy

>0,62

Thái Bình

>0,6

Đô thị
loại 5:
Thị trấn,
thị tứ

Tủa Chùa

0,6

Phú Thọ

0,5

Tiền Hải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status