đề tài NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG Ở LỚP 3 - Pdf 30

Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
PHẦN I : MỞ ĐẦU
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Với phương châm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” thì bậc Tiểu học là bậc
học rất quan trọng góp phần hình thành nhân cách cho học sinh, cung cấp cho
học sinh những tri thức khoa học để sau này các em có thể vận dụng vào cuộc
sống.
Trong trường Tiểu học cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vò trí rất quan
trọng vì các kiến thức, kó năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng
trong đời sống, chúng rất cần thiết cho người lao động, rất cần thiết để học các
môn học khác ở Tiểu học và học tập môn Toán ở các cấp tiếp theo. Đồng thời
môn toán còn giúp học sinh nhận biết những mối quan hệ về số lượng, hình
dạng
không gian của thế giới hiện thực, nhờ đó mà học sinh có phương pháp nhận
thức một số mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả
trong đời sống.
Ngoài ra bản thân môn Toán còn góp phần rất quan trọng trong việc rèn
luyện
phương pháp suy nghó, phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề.
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
- 4 -
Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
Môn Toán còn góp phần phát triển trí thông minh, óc sáng tạo, nó đóng góp
vào việc hình thành các phẩm chất cần thiết và quan trọng của người lao động
như :cần cù, cẩn thận, có ý chí vượt khó, làm việc có kế hoạch, có nề nếp và
tác
phong khoa học.
Chính vì thế khi dạy học môn Toán, muốn giúp học sinh nắm vững kiến thức
và phát triển trí thông minh, sáng tạo thì người giáo viên cần phải đề ra các
biện
pháp để giúp học sinh nhận dạng và giải tốt các dạng toán được học. Xuất phát

- 6 -

Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
III/ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU :

1 / Nội dung dạy học Toán 3 :

Nội dung dạy học Toán 3 giúp học sinh phát triển các năng lực tư duy ( so
sánh, lựa chọn, phân tích, tổng lượng, trừu tượng hoá, khái quát hoá ), phát
triển
trí tưởng không gian, tập nhận xét các số liệu thu thập được, diễn đạt gọn, rõ,
đúng các thông tin. Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chăm chỉ , tự tin, hứng thú
trong học tập và thực hành toán.

2/ Mạch kiến thức :
Nội dung chương trình Toán 3 có năm mạch kiến thức đó là :
- Số học.
- Đại lượng và đo đại lượng.
- Yếu tố hình học.
- Yếu tố thống kê.
- Giải bài toán.
3/ Thực trạng :
Qua điều tra bản thân nhận thấy việc dạy và học Toán 3, đặc biệt là phần Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
- 7 -
Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
Đại lượng và đo đại lượng của giáo viên và học sinh còn nhiều hạn chế. Để
khắc phục những hạn chế đó bản thân đã nghiên cứu và đề ra một số biện pháp

+ Sách giáo viên Toán 3.
+ Giáo trình phương pháp dạy học toán ở Tiểu học.
+ Dạy học môn toán ở bậc tiểu học.
+ 500 bài toán trắc nghiệm ở tiểu học.
- Phương pháp điều tra và phỏng vấn học sinh, giáo viên.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
- 9 -

Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA “MỘT SỐ BIỆN
PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT ĐẠI LƯNG VÀ PHÉP ĐO ĐẠI LƯNG ”.
1/ Vai trò của việc học Đại lượng và phép đo đại lượng ở Toán 3:
Dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng nhằm giúp cho học sinh :
Có hiểu biết ban đầu về hệ thống đơn vò đo độ dài, mối quan hệ giữa một
số đơn vò đo độ dài thường gặp. Biết sử dụng các dụng cụ đo độ dài để đo độ
dài
các vật và biết ước lượng các độ dài ( trong trường hợp đơn giản ).
Củng cố những hiểu biết ban đầu về : đo khối lượng với hai đơn vò đo
thường gặp là Ki-lô-gam và gam; đo thời gian với các đơn vò đo thường gặp là
giờ, phút, ngày, tháng, năm, biết sử dụng lòch và đồng hồ khi đo thời gian, nhận
biết bước đầu về thời điểm và khoảng thời gian.
Đồng thời dạy học Đại lượng và phép đo đại lượng còn nhằm củng cố
các
kiến thức có liên quan trong môn toán , phát triển năng lực thực hành , năng lực
tư duy của học sinh.
2/ Nội dung dạy học môn Toán 3 phần Đại lượng và phép đo đại lượng :
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được

thời gian, cụ thể như:
- Biết tên gọi, kí hiệu của tất cả các đơn vò đo độ dài từ ki-lô-mét (km) đến
mi-li-mét (mm). mối quan hệ giữa hai đơn vò đo tiếp liền nhau và mối quan hệ
giữa ki-lô-mét (km) và mét (m), mét (m) và đề-xi-mét (dm), mét (m) và xăng-
ti-
mét (cm), đề-xi-mét (dm) và xăng-ti-mét (cm), xăng-ti-mét (cm) và mi-li-mét
(mm).
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của một số đơn vò đo khối lượng
thông dụng như : giữa ki-lô-gam (kg ) và gam (g), giữa tấn và tạ , giữa yến và
ki-lô-gam (kg ).
- Biết tên gọi và mối quan hệ của một số đơn vò đo thông dụng của thời
gian như : giữa giờ với phút , giữa phút với giây; giữa ngày và giờ , số ngày
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
- 12 -

Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
trong mỗi tháng , giữa tháng với năm , giữa năm với thế kỉ.
Ngoài ra học sinh còn biết đo độ dài bằng thước thẳng , đo khối lượng
bằng cân , biết xem lòch , xem đồng hồ , biết ước lượng độ dài của các vật gần
gũi với cuộc sống hằng ngày.
Những yêu cầu kiến thức kó năng cần đạt được của từng bài cụ thể như
sau :

+ Bài : Đề-ca-mét. Héc-tô-mét.
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Biết tên gọi , kí hiệu của đề-ca-mét (dam) , héc-tô-mét (hm).
* Biết quan hệ giữa héc-tô-mét (hm) và đề-ca-mét ( dam).
* Biết đổi từ đề-ca-mét (dam) , héc-tô-mét (hm) ra mét (m).

Bài tập cần làm :

- 14 -

Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
* Bài 3 : cột 1.

+ Bài: Thực hành đo độ dài .
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.
* Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với học sinh
như : độ dài cái bút , chiều dài mép bàn , chiều cao bàn học .
* Biết dùng mắt ước lượng độ dài (tương đối chính xác ) .
Bài tập cần làm :
* Bài 1 và 2.
* Bài 3 câu a và b.
+ Bài : Thực hành đo độ dài (tiếp theo ).
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Biết cách đo , ghi và đọc kết quả đo độ dài.
* Biết so sánh các độ dài .
Bài tập cần làm :
* Bài 1 và 2.
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
- 15 -

Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
+ Bài : Gam .

Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Biết gam là một đơn vò đo khối lượng và sự liên hệ giữa gam (g) và ki-
lô-
gam (kg) .

chạp.
+ Bài : Thực hành xem đồng hồ .
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Nhận biết được về thời gian (chủ yếu là về thời điểm).
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
- 17 -

Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
* Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút .

Bài tập cần làm :
* Bài 1, 2 và 3 .
+ Bài : Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo ) .
Yêu cầu cần đạt : học sinh biết :
* Nhận biết được về thời gian (thời điểm , khoảng thời gian ).
* Biết xem đồng hồ , chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng
hồ
có ghi số La Mã ).
* Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của học sinh .
Bài tập cần làm :
* Bài 1 , 2 và 3 .
4/ Thực trang dạy và học của giáo viên và học sinh ở trường Tiểu học
Vónh Hoà Hưng Bắc 1 .
Trường Tiểu học Vónh Hoà Hưng Bắc 1 là trường thuộc vùng sâu của
huyện
trường có 5 điểm , một điểm chính và 4 điểm lẻ, đường sá đi lại khó khăn , đời
sống kinh tế của người dân còn rất khó khăn nên việc học của học sinh nơi đây
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
- 18 -


Ví dụ : Khi dạy đơn vò phút , giáo viên cho học sinh quan sát sự chuyển động
của kim giây trên mặt chiếc đồng hồ để bàn. Học sinh vừa quan sát vừa đếm
nhòp nhàng từ 1 đến 60 theo hiệu lệnh của giáo viên hoặc theo sự chuyển dòch
của kim đúng một vòng tròn . Từ đó học sinh sẽ hiểu rõ hơn là 1 phút = 60 giây.
Sau đó cho học sinh liên hệ thực tế như : tiết kiểm tra có 40 phút , giờ ra chơi là
20 phút…
Ban giám hiệu trường luôn quan tâm và đặt vò trí công tác chuyên môn
lên
hàng đầu, nhằm đưa chất lượng dạy và học ngày càng nâng cao.
Thư viện trường cung cấp đủ sách giáo khoa , tài liệu tham khảo phục vụ
cho việc giảng dạy.
*/ Học sinh :
Đa số các em đều chăm học , hăng hái phát biểu ý kiến để xây dựng bài
và nắm bắt khá tốt kiến thức đã học.
Các em ngoan ngoãn ,vâng lời thầy cô , nhiều bậc phụ huynh quan tâm
đến việc học của con em mình luôn kiểm tra , nhắc nhở các em .
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
- 20 -

Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
Các em có tinh thần đoàn kết , tinh thần tập thể cao , sẵn sàng giúp đỡ
nhau trong học tập.

b/ Những khó khăn :
Bên cạnh những thuận lợi đã nêu , vẫn còn những hạn chế , khó khăn
trong giảng dạy và học tập như :
*/ Giáo viên :
Phần ít giáo viên còn chưa hăng hái trong giảng dạy do trường có nhiều
điểm lẻ, đường sá đi lại khó khăn và nhà của giáo viên xa điểm lẻ .
Trình độ chuyên môn của giáo viên chưa đồng đều , một số giáo viên

và phép đo đại lượng ở Toán 3 cụ thể như sau :
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
- 22 -

Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan
1/ BIỆN PHÁP 1 : Thường xuyên ôn tập , củng cố kiến thức giúp học sinh
học tốt Đại lượng và phép đo đại lượng khi học các nội dung khác:
Môn toán là môn học đòi hỏi tính khoa học và tính chính xác cao , các bài
toán
trong chương trình đều có mối liên hệ mật thiết với nhau . Vì vậy để giúp học
sinh nắm vững kiến thức đã học thì người giáo viên cần phải đưa ra cách dạy tốt
và luôn luôn phát huy tính tích cực chủ động của học sinh .Thường xuyên tổ
chức cho học sinh ôn tập , củng cố kiến thức trước khi học Đại lượng và phép đo
đại lượng khác . Có như thế thì các em sẽ khắc sâu kiến thức đã học và nắm
vững kiến thức đó để làm nền tảng cho bài học toán tiếp theo cụ thể như sau :
* VÍ DỤ : Khi dạy phần đại lượng đo độ dài , bài : Bảng đơn vò đo độ dài .
Giáo viên cần tổ chức cho học sinh lập bảng đơn vò đo độ dài bằng cách liệt

tất cả các đơn vò đo độ dài đã học (giáo viên nhắc đơn vò mét là đơn vò cơ bản
nên viết mét ở giữa dòng ……………………………………….m…………………………………………….).
Tiếp theo cho học sinh tìm các đơn vò nhỏ hơn mét (là dm, cm , mm ) và viết ở
bên phải mét .
Sau đó cho học sinh tìm các đơn vò lớn hơn mét (là km ,hm ,dam ) và viết ở
bên trái mét .
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
- 23 -

Người hướng dẫn : PGS TS Trần Ngọc Lan

Trước khi tổ chức cho học sinh so sánh giá trò của hai đơn vò đo độ dài liền

Giải
1 kg = 1000g
Số đường còn lại cân nặng là :
1000 - 400 = 600 (g)
Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :

600 : 3 = 200 (g)
Đáp số : 200g.
Người thực hiện : Nguyễn Văn Được
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status