BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THU HƯƠNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG VIỆC XÂY DỰNG
TUYẾN ĐƯỜNG TỪ THÀNH PHỐ UÔNG BÍ ĐẾN
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS: PHAN TRUNG QUÝ
HÀ NỘI, 2015
quá trình điều tra, khảo sát và thu thập thông tin dự án.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã luôn sát
cánh, đồng hành, giúp đỡ, chia sẻ, động viên và khích lệ tôi trong suốt thời gian học
tập và thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
L
I
Ệ
U
3
1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 3
1.1.1 Khái niệm và phân loại ĐTM
3
1.1.2 Vai trò và lợi ích của ĐTM
3
1.1.3 Lịch sử phát triển của ĐTM
5
1.2 Công tác ĐTM của hệ giao thông 6
1.3 Kỹ thuật xây dựng đường bộ 11
1.3.1 Các bộ phận chủ yếu cầu đường bộ
11
1.3.2 Kỹ thuật thi công một số loại mặt đường ô tô.
12
1.4 Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Quảng Ninh 14
1.5 Ảnh hưởng của xây dựng đường bộ tới môi trường tự nhiên 15
1.6 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường tự nhiên đối với
các dự án xây dựng đường giao thông 20
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
1.7 Căn cứ pháp lý liên quan đến BVMT khi thực hiện các dự án xây
dựng đường bộ 22
C
hư
C
Ứ
U
24
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
24
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
24
2.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp khảo sát thực địa 24
2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu 25
2.3.3 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 26
2.3.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích môi trường 27
2.3.5 Phương pháp thống kê xử lý số liệu 34
C
hư
ơ
n
g
3
K
ẾT
Q
UẢ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.3.3 Ảnh hưởng trong giai đoạn hoạt động 75
3.4 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường 78
3.4.1 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn chuẩn bị và thi công dự án 78
3.4.2 Trong giai đoạn vận hành 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
Kết luận 85
Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên Bảng Trang
1.1 Một số tác động của quá trình xây dựng và khai thác đường bộ
tới môi trường tự nhiên 18
1.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường tự nhiên 20
2.1 Thiết bị sử dụng quan trắc môi trường không khí 28
2.2 Vị trí các điểm lấy mẫu, quan trắc môi truờng không khí 29
2.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 31
2.4 Vị trí các điểm lấy mẫu, quan trắc môi truờng nước 32
3.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 37
3.2 Kết quả quan trắc chất lượng không khí, độ ồn 44
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ASEAN
: Liên minh các Quốc gia khu vực Đông Nam Á
BOD
5
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ
ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Ninh nằm ở Đông Bắc của Việt Nam, có vị thế quan trọng trong tam
giác kinh tế Quảng Ninh – Hà Nội – Hải phòng, là đầu mối thông thương kinh tế và
phát triển xã hội của Bắc Bộ do hội tụ các lĩnh vực phát triển như công nghiệp khai
thác khoáng sản, công nghiệp cảng biển và dịch vụ du lịch, . . .
Những năm gần đây, nhờ chính sách mở cửa, hội nhập với bên ngoài đã tạo ra
sự tăng trưởng và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế của Việt Nam, trong đó
Quảng Ninh cũng đã và đang giành được những thành tựu quan trọng. Các chỉ tiêu
kinh tế có mức tăng trưởng cao so với mặt bằng chung của cả nước, đời sống nhân dân
đã và đang được cải thiện, trong đó phải kể đến sự đóng góp to lớn từ phát triển dịch vụ
du lịch. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dịch vụ du lịch, nhu cầu về
phát triển các hạ tầng giao thông ngày càng tăng và đóng vai trò là điều kiện cơ sở hạ
tầng kỹ thuật quan trọng đối với quá trình xây dựng, phát triển chung của tỉnh.
Quảng Ninh có danh thắng Yên tử bao gồm một hệ thống chùa, am, tháp và
rừng cây cổ thụ hòa quyện với cảnh vật thiên nhiên, nằm rải rác từ dốc Đỏ đến núi
Yên Tử theo chiều cao dần thuộc xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí, cách
thành phố Hạ Long khoảng hơn 40km. Vốn là một thắng cảnh thiên nhiên, núi Yên
Tử còn lưu giữ nhiều di tích lịch sử với mệnh danh “ đất tổ Phật giáo Việt Nam”.
Yên Tử trở thành trung tâm của Phật giáo từ khi vua Trần Nhân Tông từ bỏ ngai
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc xây dựng tuyến đường tới môi trường tự
nhiên. Đề xuất giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của việc xây dựng tuyến đường tới
môi trường.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Nêu hiện trạng môi trường tự nhiên xung quanh và điều kiện kinh tế - xã
hội khu vực xây dựng tuyến đường.
- Chỉ rõ nguồn phát sinh chất thải từ các giai đoạn xây dựng tuyến đường ra
môi trường tự nhiên.
- Đánh giá, phân tích ảnh hưởng của việc xây dựng tuyến đường đến môi
trường tự nhiên.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu những ảnh hưởng ảnh hưởng của việc xây
dựng tuyến đường đến môi trường tự nhiên.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
C
hư
ơ
n
g
1.
T
Ổ
N
G Q
UAN
- Theo Luật Bảo vệ Môi trường 2005: Đánh giá tác động môi trường là
việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để
đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.
1.1.2. Vai trò và lợi ích của ĐTM
Các dự án phát triển, ngoài việc mang lại các lợi ích kinh tế cho xã hội, còn
gây ra những tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên. Nhiều
nước trong quá trình phát triển thường quan tâm đến những lợi ích kinh tế trước
mắt, vì thế trong quá trình lập kế hoạch phát triển công tác bảo vệ môi trường chưa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
được quan tâm đến một cách đúng mức. Sự yếu kém của việc lập kế hoạch phát
triển đ· gây ra các tác động tiêu cực cho chính các hoạt động này của các nước. Việc
đầu tiên của công tác bảo vệ môi trường trong quá trình lập kế hoạch thực hiện một
dự án là triển khai ĐTM. Vì vậy, cho đến nay hầu hết các nước được thực hiện
ĐTM để ngăn ngừa và giảm thiểu các hậu quả tiêu cực và phát huy các kết quả tích
cực về môi trường và xã hội của các dự án phát triển. Sự tăng trưởng kinh tế ở các
nước đang phát triển đ· góp phần xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân
dân. Nếu có một kế hoạch phát triển hợp lý, thì sức ép của sự phát triển sau này lên
môi trường ngày càng ít hơn. Sự tăng trưởng kinh tế, nếu không được quản lý một
cách hợp lý có thể gây nên những ảnh hưởng tiêu cực, sự bền vững của hệ sinh thái
và thậm chí của cả nền kinh tế có thể bị phá vỡ. Phát triển bền vững có mục đích
gắn kết các nhu cầu về phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường để đạt được
những mục tiêu sau:
- Nâng cao mức sống của nhân dân trong một thời gian ngắn.
- Đạt được lợi ích thực sự, đảm bảo sự cân bằng giữa con người, tự nhiên và các
nguồn lợi kinh tế không những cho thế hệ hôm nay mà cả cho các thế hệ mai sau.
Đối với các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, hai đặc điểm chính
quyết định sự phát triển bền vững là:
- Giảm bớt những thiệt hại môi trường
- Làm cho dự án có hiệu quả hơn về mặt kinh tế và xã hội
- Đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững.( Lê Thạc Cán và cs, 2000)
1.1.3. Lịch sử phát triển của ĐTM
1.1.3.1. Trên thế giới
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong các năm
1950 – 1960 đã gây nhiều tác hại đến môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến sức
khỏe con người, gây ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên và thậm trí làm cản
trở sự phát triển của kinh tế - xã hội. Nhằm hạn chế xu hướng này, phong trào
bảo vệ tự nhiên đòi hỏi chính quyền phải có biện pháp quản lý bảo vệ môi trường
đối với các dự án phát triển trước khi cho phép đầu tư.
Trên thế giới, những năm đầu thập niên 60 -70 cuả thế kỷ 20 một số nước
công nghiệp đã bắt đầu quan tâm đến việc bảo vệ môi trường. Năm 1970, ở Mỹ
đã bắt đầu ban hành chính sách quốc gia về môi trường, trong đó quy định tất cả
các kiến nghị quan trọng ở cấp liên bang về luật pháp, các hoạt động kinh tế kỹ
thuật lúc đưa ra xét duyệt để được nhà nước chấp nhận đều phải kèm theo một
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
báo cáo chi tiết về tác động đến môi trường của hoạt động được kiến nghị.
Tại châu Á, hầu hết các nước trong khu vực đã quan tâm đến môi trường
từ những thập kỷ 70 cụ thể:
- Philipin: Từ năm 1977 – 1978, tổng thống Philipin đã ban hành các nghị
định cho các dự án phát triển trong đó yêu cầu thực hiện ĐTM và hệ thống thông
báo tác động môi trường.
- Malaysia: Từ năm 1979, chính phủ đã ban hành luật bảo vệ môi trường
và từ năm 1981 vấn đề đánh giá tác động môi trường đã được thực hiện đối với
các dự án năng lượng, thủy lợi, công nghiệp, giao thông, khai khoáng.
trên ba cấp độ:
Trong bối cảnh này, sự cân nhắc nên được dựa vào tác hại sinh thái gây ra vì
những hậu quả gián tiếp của các tuyến đường giao thông, và của các con đường nói
riêng, trong đó bao gồm:
+ Chuyên sâu hơn trong sử dụng đất nông nghiệp
+ Việc phá bỏ các cánh rừng ngoài ý muốn
+ Việc tạo ra các cánh rừng cho các dự án về nguyên liệu
+ Và các mối đe dọa cho loài động vật mà đã có nguy cơ tuyệt chủng
Các biện pháp sau đây để giảm bớt các rủi ro được đề xuất:
+ Các quy định cho giám sát việc sử dụng đất trong các khu vực dự án và
giám sát một cách hiệu quả
+ Tăng cường hiệu quả của các cơ quan giám sát nhà nước, như là sự quản
- Tính nhân văn trực tiếp: Nhu cầu về không gian cho các tuyến đư
ờng giao
thông, và sự ô nhiễm đất và nước uống có thể gây nguy hiểm đến các vấn đề cơ b
ản
của cả các khu vực sinh sống và thực phẩm. Tương t
ự, việc giết chết động vật nuôi
tại gia bằng các phương tiện đường bộ có thể được coi là m
ột trở ngại đáng kể đến
an sinh của con người. Điều này tạo ra cơ s
ở cho việc lựa chọn sử dụng không gian
ít và các phương tiện vận tải không phát thải, để đạt được việc sắp xếp các lộ tr
ình
mà nó giúp tiết kiệm không gian và giảm tốc độ, cũng như đưa ra các bi
ện pháp an
toàn cho xe cộ, sự giáo dục về giao thông, và sự giám sát cả xe cộ và người lái xe.
- Nhiều quốc gia chiếm hữu các hệ sinh thái vô cùng phức tạp và yếu ớt, m
à
ngoài ra nó được điều tra ít hơn các hệ sinh thái ôn đới ổn định có thể so sánh đư
các chất ô nhiễm không khí khác (chẳng hạn như cácoxit nitơ hoặc hydrocacbon),
không thể giảm bớt bằng các thiết bị thêm vào để xe cộ vớicác động cơ đốt trong
(như là bộ chuyển đổi xúc tác). Hơn nữa, những giảm sút trong tính đa dạng của các
loài, đặc biệt là ở vùng nhiệt đới,mà nó có thể có kết quả từ các tác động của vận tải
và giao thông, cũng được coi là một mối đe dọa lâu dài cho nhân loại như một tổng
thể: Những tuyến đường giao thông cắt qua các khu vực mà đã được thiết kế như là
các bảo tồn tự nhiên có thể làm sụt giảm nghiêm trọng môi trường sống của các loài
động vật và cây trồng và có thể dẫn đến việc giết hại chúng . Những đường ray xe
lửa thì gây chia rẽ ít hơn bởi vì chúng cung cấp khả năngvận chuyển như nhau với
tuyến đường cắt ngang nhỏ hơn và tần số xuất hiện thấp hơn các đường quốc lộ;
việc bảo vệ các khu vực còn lại, dọc theo các con đường của một kế hoạch công
viên thiên nhiên, như đề nghị của Ngân hàng thế giới , có thể ngăn chặn sự biến đổi
của các nhóm loài thông qua không kiểm soát việc giải phóng mặt bằng và sự định
cư của con người .
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
b. Các lưu ý khi phân tích và đánh giá các tác động môi trường
- Định dạng và phân tích:
Theo các tác động môi trường của hệ thống giao thông gây ra do việc lắp đặt
và giao thông là cơ bản xác định bởi:
+ Sự chia sẻ trong khối lượng vận tải của hệ thống riêng biệt
+ Tổng lượng vận tải thực tế
+ Dạng năng lượng sử dụng
+ Tốc độ của phương tiện vận tải
+ Năng lượng và giá trị phát thải cụ thể cho các phương tiện vận tải (ô nhiễm
và tiếng ồn)
+ Tương thích với các hệ thống vận tải khác trong một môi trường giao
thông phổ biến.
và quy hoạch thành phố, đất nước.
Từ đó chúng ta có thể suy ra ( chủ yếu là định tính)
+ Những tác động môi trường của giao thông và vận tải góp phần nặng nề
lên gánh nặng tổng số hoặc khu vực
+ Những nguồn tài nguyên có thể được sử dụng để giảm bớt những vấn đề
này với hiệu quả tối ưu; trực tiếp, thông qua việc kiểm soát vận tải tổng thể và các
kế hoạch giao thông và các quy định về việc duy trì và mở rộng các tuyến đường
vận tải.
+ Nơi mà các điểm xung đột nảy sinh
+ Nơi có nhu cầu phối hợp và hợp tác với các kế hoạch của các ngành khác
+ Nơi có nghiên cứu sâu hơn
Sự quan tâm ở mức độ tương đối thấp đến tác động lên hệ sinh thái trong các
quốc gia phải được tính đến khi áp đặt các giới hạn.
Các phân tích và đánh giá vừa qua phải được cập nhật liên tục và nghiên cứu
cẩn thận vì lợi ích của việc cải tiến liên tục trong chất lượng của các dự báo.
- Sự tham gia của các đối tượng thứ ba
Bên cạnh việc thu thập dữ liệu, nó cũng rất quan trọng để tính đến các đặc
thù khu vực, các yếu tố xã hội – văn hóa, các nhân tố kinh tế - xã hội. Để xác định
và phân tích những cái này, nó là cần thiết để đảm bảo sự hợp tác ban đầu của các
nhóm chịu tác động trực tiếp và gián tiếp trong việc lập kế hoạch và quá trình ra
quyết định, và để đảm bảo điều này bằng pháp luật. Sự tham gia của các nhóm này
hay cơ quan nhà nước trực tiếp tham gia trong các khu vực có thể. Nó thường trong
cách mà các hệ sinh thái và tầm quan trọng của chúng để người dân các khu vực
này được biết đến lần đầu tiên; điều này cũng giúp tránh những đánh giá sai gây tai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
họa, sự phá hủy không chủ tâm của các hệ thống mà cuộc sống phụ thuộc.
Đại diện của các nhóm dân cư bị ảnh hưởng có thể hợp tác trong quá trình
Page 12
- Các công trình thoát nước:
+ Cầu: dùng để thoát nước của sông, suối, hay vùng lưu vực cần thoát
nước khi mưa. Cung có khi cầu không để thoát nước mà là để đường ô tô giao
chui hoặc vượt đường sắt hay một đường bộ khác. Cầu có thể làm bằng gỗ, thép,
bê tông, xi măng…
+ Ngầm: là một đoạn đường qua sông nhỏ, nông hoặc suối có nước ngập
thường xuyên. Ngầm thường lát đá hộc, xếp rọ đá hay xây đá hộc vữa xi măng,
cũng có khi là bê tông xi măng cốt thép.
+ Tràn: là một đoạn đường qua sông nhỏ hay suối, bình thường thì nước
thoát qua cống dưới mặt tràn, chỉ có khi lũ lớn nước mới chảy qua trên awmtj
tràn, do đó các phượng tiện giao thông vẫn qua lại được. Tràn chỉ bị cắt đứt giao
thông khi có đỉnh lũ lịch sử. Tràn cũng thường được làm bằng đá hộc lát khan, đá
hộc xây vữa xi măng hoặc bê tông cốt thép.( Đào Văn Đường, 2000)
1.3.2. Kỹ thuật thi công một số loại mặt đường ô tô.
1.3.2.1. Thi công mặt đường nhựa
Mặt đường nhựa là loại mặt đường được xây dựng phổ biến hiện nay. Đây
là loại mặt đường đã được sử dụng trong thời gian dài, hiện tại đang chiếm tỉ lệ
45% các loại đường giao thông, chủ yếu dùng cho các đường cao cấp. Theo tác
giả Phạm Huy Khang, ưu điểm của loại mặt đường này là đơn giản, dễ thi công,
giá thành hạ. Nhược điểm của loại mặt đường này là tuổi thọ của đường không
cao thường từ 8 – 10 năm trong điều kiện thi công tốt và đường có vận tốc xe
không lớn (Phạm Huy Khang, 2010). Loại mặt đường nhựa phổ biến hiện nay là
mặt đường đá dăm láng nhựa.
Cấu tạo của mặt đường này gồm ba phần chính là lớp đá con, lớp nhựa
láng mặt và lớp mặt đường.
1.3.2.2. Thi công mặt đường bê tông nhựa
Mặt đường bê tông nhựa là loại mặt đường cao cấp, có các ưu điểm như ít
bụi, không phát sinh tiếng động khi xe chạy, ít bị hao mòn, dễ bảo dưỡng sủa chữa.
truyền tải trọng giao thông an toàn lên lớp lót đáy nên phải xây dựng bằng vật
liệu có đủ cường độ, độ bền và có bề dày thích hợp, được đầm nén cẩn thận. Lớp
lót nền được làm bằng vật liệu rẻ tiền sẵn có tại địa phương.
Tầng mặt đường gồm lớp kết dính và lớp mặt. Lớp kết dính được làm bằng
hỗn hợp asphalt trộn nóng và làm trên lớp nền. Lớp mặt đường là kết cấu trên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
cùng của con đường, được làm bằng Asphalt trộn nóng cần bằng phẳng và không
trơn để xe chạy êm thuận và ngăn cho nước mưa không thấm xuống đường.
Phương pháp thi công đường phụ thuộc vào mật độ xe dự kiến đi lại
trên đường.
1.4. Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua, hàng loạt các tuyến đường tới vùng
sâu, vùng xa liên tục được cải tạo nâng cấp và xây dựng mới đã tạo ra sự liên thông
quan trọng, góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, đặc biệt trong
công cuộc xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội. Trong đó, tỉnh Quảng Ninh
đã hoàn thành nhiều dự án trọng điểm như: Hoàn thành cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 10
mới từ Uông Bí đi các tỉnh duyên hải. Hoàn thành dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ
18 đoạn Cửa Ông - Móng Cái đạt tiêu chuẩn đường cấp III. Hoàn thành và đưa vào
khai thác dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 18C nối từ Tiên Yên ra cửa khẩu Hoành
Mô dài 50km theo tiêu chuẩn đường cấp III. Hoàn thành tuyến đường tỉnh 340 từ
Quảng Đức - Bắc Phong Sinh và đã chuyển thành Quốc lộ 18B
Sự phát triển trên đã tạo ra một mạng lưới giao thông tương đối đồng bộ với
6 tuyến QL gồm: 18, 18B, 18C, 4B, 10 và 279 với tổng chiều dài 401km, trong đó
QL 18A là tuyến trọng yếu của tỉnh dài gần 300km xuyên suốt từ Đông Triều đến
Cửa khẩu quốc tế Móng Cái, có 324 km đường tỉnh lộ và hơn 2000km đường liên
huyện, liên xã.
Bên cạnh những thành quả đạt được, việc đầu tư hệ thống hạ tầng giao thông
Đồn để phù hợp với định hướng phát triển khu hành chính - kinh tế đặc biệt Vân
Đồn và quy hoạch đường bộ ven biển chiều dài toàn tuyến là trên 153km. Giai đoạn
đầu: ưu tiên đầu tư ngay đoạn từ Hạ Long - Vân Đồn - Tiên Yên dài 89,3 km với
quy mô 4 làn xe. …
Giao thông đường bộ Quảng Ninh, định hướng từ thực tại, phát triển tầm
nhìn chiến lược, sẽ thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa các giá trị, kinh tế, du lịch, thế mạnh
của quốc gia và khu vực.
1.5. Ảnh hưởng của xây dựng đường bộ tới môi trường tự nhiên
Các công trình giao thông đường bộ thường kéo dài dọc theo một vùng lãnh
thổ rộng lớn , đi qua những vũng sinh thái khác nhau, có mật độ dân cư và mức độ
phát triển kinh tế khác nhau. Quá trình xây dựng đường bộ thường kéo dài trong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16
một khoản thời gian nhất định tùy theo quy mô của dự án và thu hút nhiều tổ chức,
lực lượng lao động lớn gồm nhiều thành phần than gia.
Những ảnh hưởng chính của hoạt động xây dựng và khai thác hạ tầng giao
thông vận tải đến môi trường cần được quan tâm:
- Ảnh hưởng tới môi trường kinh tế xã hội như: tái định cư, thay đổi hoàn
cảnh và điều kiện sống của con người, xâm phạm di tích lịch sử và văn hóa…
- Ảnh hưởng tới môi trường sinh thái như: chặt phá rừng, thay đổi cảnh quan,
ảnh hưởng tới đời sống của động vật hoang dã, tắc nghẽn dòng chảy, úng ngập cục
bộ, sạt lở đất…
- Ảnh hưởng tới chất lượng không khí, nước, bụi, tiếng ồn, rung động…
Những ảnh hưởng trong quá trình xây dựng thường mang tính tạm thời còn
những ảnh hưởng trong quá trình khai thác thường mang tính lâu dài. Đường giao
thông cơ giới có thể gây ra những tác động sau tới môi trường:
- Can thiệp vào hệ thống nước ngầm: ở chỗ đường ô tô cắt vào gương nước
ngầm chảy theo rãnh ven đường. Hàng loạt chỗ mạch nước rò rỉ xuất hiện trên ta