định hướng xây dựng ngành xử lý nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt tại việt nam - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-----------------o0o----------------- CÔNG TRÌNH DỰ THI CUỘC THI
“SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG 2009”

Tên công trình:

ĐỊNH HƢỚNG XÂY DỰNG NGÀNH XỬ LÝ NƢỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP VÀ NƢỚC THẢI SINH HOẠT TẠI VIỆT NAM

NHÓM NGÀNH: XH1a

Hà Nội, tháng 7 năm 2009 2


4.1. Các cơ quan quản lý hoạt động xử lý nước thải ............................................... 33
4.2. Các văn bản pháp luật về xử lý nước thải ........................................................ 34
4.3. Cách thức theo dõi và đánh giá hoạt động xử lý nước thải .............................. 37
CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG NGÀNH XỬ LÝ NƢỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
VÀ NƢỚC THẢI SINH HOẠT CỦA NƢỚC TA HIỆN NAY ................................ 39
1. Khái quát về thị trường xử lý nước thải tại Việt Nam hiện nay .............................. 39
2. Thực trạng xử lý nước thải công nghiệp ................................................................. 40
2.1. Thực trạng chung ................................................................................................. 40
2.3. Khu vực Đông Nam Bộ .................................................................................... 41
2.4. Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ................................................................ 46
3. Thực trạng xử lý nước thải sinh hoạt ...................................................................... 48
3.1. Xử lý nước thải sinh hoạt ở TP HCM .................................................................. 50
3.2. Xử lý nước thải sinh hoạt ở Hà Nội ..................................................................... 52
CHƢƠNG IV: ĐỊNH HƢỚNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH XỬ LÝ
NƢỚC THẢI TRONG THỜI GIAN TỚI ................................................................. 54
1. Kinh nghiệm của Trung Quốc trong phát triển hệ thống xử lý nước thải ............... 54
2. Các giải pháp đối với Việt Nam .............................................................................. 58
2.1. Đối với việc xử lý nước thải tại các KCN, KCX .............................................. 58
2.2. Sử dụng vốn vay ODA cho các dự án về XLNT .............................................. 59
2.3. Kêu gọi đầu tư và sự tham gia của tư nhân vào ngành XLNT ......................... 60
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 63 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NTCN: Nước thải công nghiệp
NTSH: Nước thải sinh hoạt

Sơ đồ 2: Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học
Sơ đồ 3: Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Sơ đồ 4: Xử lý nhiệt
Sơ đồ 5: Các KCN quanh hệ thống sông Đồng Nai

Biểu đồ
Biểu đồ 1: Cơ cấu ngành công nghiệp nước của Mỹ
Biểu đồ 2: Số lượng KCN, KCX trên cả nước qua các năm
Biểu đồ 3: Vốn FDI đầu tư vào Việt Nam giai đoạn 1990-2008 6

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong vài năm trở lại đây, vấn đề xử lý nước thải ngày càng thu hút được
nhiều sự quan tâm, chú ý không chỉ từ các cơ quan, ban ngành có liên quan mà
còn từ đông đảo quần chúng nhân dân. Một thực trạng dễ nhận thấy là ô nhiễm
nước thải tại các khu công nghiệp và khu đô thị đã ở trong tình trạng báo động.
Tình trạng nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý xả trực tiếp
vào nguồn nước hiện đang rất phổ biến. Theo kết quả điều tra của Bộ Công
Thương, cho đến tháng 7/2008, trong số 154 khu công nghiệp (KCN) đang hoạt
động trên toàn quốc thì chỉ có 39 KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung
(chiếm 25,3%), 27 khu công nghiệp đang xây dựng và 27 khu có đã có kế hoạch
xây dựng. Bên cạnh đó, sức ép của quá trình đô thị hóa (ĐTH), gia tăng dân số,
di dân tập trung cao tại các đô thị lớn đã gây nên tình trạng quá tải về hạ tầng kỹ
thuật. Một báo cáo toàn cầu mới được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công bố cho
thấy, mỗi năm Việt Nam có hơn 20.000 người tử vong do điều kiện nước sạch và
vệ sinh nghèo nàn, thấp kém. Còn theo thống kê của Bộ Y tế, hơn 80% các bệnh
truyền nhiễm ở nước ta liên quan đến nguồn nước. Người dân ở cả nông thôn và

 Kiến nghị cho các cơ quan ban ngành Việt Nam một số biện pháp về hoàn
thiện khung pháp lý và các biện pháp quản lý ngành xử lý nước thải
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp tổng hợp, phân tích, thống
kê, so sánh sử dụng các số liệu nguyên cứu thứ cấp. Bên cạnh đó phương pháp 8

mô hình hoá sử dụng bảng biểu, đồ thị, sơ đồ sẽ được sử dụng trong tất cả các
chương để khái quát và làm rõ vấn đề.
5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động xử lý nước thải tại các khu công
nghiệp và các khu đô thị của Việt Nam từ năm 2000 đến nay.
6. Kết quả nghiên cứu dự kiến
Kết quả nghiên cứu dự kiến của đề tài là:
 Nêu lên được đối tượng và đặc điểm của ngành xử lý nước thải
 Phân tích hiện trạng xử lý nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt tại
Việt Nam hiện nay.
 Đưa ra được định phát triển ngành xử lý nước thải công nghiệp và nước
thải sinh hoạt tại Việt Nam. 9

CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÀNH XỬ LÝ
NƢỚC THẢI

1. Khái niệm cơ bản về nƣớc thải công nghiệp và nƣớc thải sinh hoạt
1.1. Thành phần và tính chất của nước thải

Dầu, mỡ Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp
Thuốc trừ sâu Nước thải nông nghiệp
Phenols Nước thải công nghiệp
Protein Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp
Chất hữu cơ bay hơi Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp
Các chất nguy hiểm Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp
Các chất khác
Do sự phân hủy của các chất hữu cơ trong nước thải
trong tự nhiên
Tính kiềm Chất thải sinh hoạt, nước cấp, nước ngầm
Chlorides Nước cấp, nước ngầm
Kim loại nặng Nước thải công nghiệp
Nitrogen Nước thải sinh hoạt, công nghiệp
pH Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp
Phosphorus Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp; rửa trôi
Sulfur Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp; nước cấp
Hydrogen sulfide Sự phân hủy của nước thải sinh hoạt
Methane Sự phân hủy của nước thải sinh hoạt
Oxygen
Nước cấp, sự trao đổi qua bề mặt tiếp xúc không khí -
nước 11

Sinh học
Động vật chảy hở và hệ thống xử lý
Thực vật lý
Eubacteria Nước thải sinh hoạt, hệ thống xử lý
Archaebacteria Nước thải sinh hoạt, hệ thống xử lý

Các chất hữu cơ khó
phân hủy
Không thể xử lý được bằng các biện pháp thông thường.
Ví dụ các nông dược, phenols...
Kim loại nặng Có trong nước thải thương mại và công nghiệp và cần
loại bỏ khi tái sử dụng nước thải. Một số ion kim loại ức
chế các quá trình xử lý sinh học
Chất vô cơ hoà tan Hạn chế việc sử dụng nước cho các mục đích nông,
công nghiệp
Nhiệt năng Làm giảm khả năng băo hoà oxy trong nước và thúc đẩy
sự phát triển của thủy sinh vật
Ion hydrogen Có khả năng gây nguy hại cho TSV
Nguồn: Wastewater Engineering: Treatment, Diposal, Reuse, 1989

1.2. Các thông số của nước thải có ảnh hưởng tới môi trường
Bảng 3:
Thông số Ảnh hưởng đến môi trường
COD, BOD (Nhu
cầu oxy hoá học,
nhu cầu oxy sinh
học)
BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá một phần các hợp
chất hữu cơ dễ phân huỷ bởi vi sinh vật. COD là lượng oxy
cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao
gồm cả vô cơ và hữu cơ. Nếu BOD và COD quá cao sẽ gây
ra sự thiếu hụt oxy ở nguồn tiếp nhận, ảnh hưởng đến thuỷ
sinh vật trong môi trường nước đó. Nếu nguồn nước thiếu
hụt trầm trọng oxy, điều kiện yếm khí sẽ hình thành, gây ra
mùi hôi trên bề mặt nước.
SS (chất rắn lơ

Dầu mỡ Gây mùi, ngăn cản oxy khuếch tán trên bề mặt, trứng cá
nhiễm dầu bị hư hỏng.

1.3. Các phương pháp xử lý nước thải 14

1.3.1. Phƣơng pháp lý học
Sơ đồ 1: 15 1.3.2. Phƣơng pháp hóa học
Sơ đồ 2
16

1.3.3. Phƣơng pháp sinh học
Sơ đồ 3
17

1.3.4. Xử lý nhiệt

lượng cũng là ngành tiêu thụ rất nhiều nước. Ở Mỹ, hàng năm 40% lượng nước
ngọt bơm ra từ các hồ và tầng đất ngậm nước được dùng để làm mát các nhà
máy năng lượng. Để tách ra được 1 lít dầu từ cát dầu nặng cần dùng đến 5 lít
nước.
Sử dụng một lượng lớn nước trong sản xuất chế biến, một điều tất yếu là các
công ty phải chi những khoản lớn để xử lý nước thải. Ở các nước công nghiệp
phát triển, trong ngành nước thì ngành công trình xử lý nước thải, cùng với
ngành cung ứng nước là hai ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất. 19

Biểu đồ 1
Cơ cầu ngành công nghiệp nước trị giá 119 tỷ USD
của Mỹ năm 2007
32%
32%
9%
11%
4%
4%
7%
1%
Công trình xử lý nước thải Cung ứng nước
Thiết bị xử lý nước Thiết bị hạ tầng
Hoá chất Vận hành, bảo dưỡng
Tư vấn, thiết kế Công cụ, dịch vụ phân tích

Nguồn : USA water sector overview – update 2009
Sự yếu kém trong quản lý nguồn nước và nước thải có thể gây ra những

Nhu cầu vệ sinh môi trường, vệ sinh nguồn nước là nhu cầu cấp thiết cần
được đáp ứng của người dân. Xử lý nước thải, làm sạch nguồn nước không chỉ
tiêu diệt các mầm bệnh trong nước, làm giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm ở người mà về lâu dài còn giảm được chi phí về nước do một
phần nước thải được tái sử dụng cho việc tưới cây, làm thuỷ lợi hay dùng để làm
mát thiết bị trong các nhà máy sản xuất, chế biến. Do đó nguồn nước cần để đáp
ứng nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của toàn xã hội sẽ giảm đi, nguy cơ thiếu nước
sạch sẽ trở nên bớt trầm trọng.

2
Nguồn: 21

CHƢƠNG II : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA NGÀNH XỬ LÝ NƢỚC THẢI Ở VIỆT NAM

Khái quát chung về tài nguyên nƣớc Việt Nam
Tài nguyên nước của Việt Nam nhìn chung khá phong phú. Việt Nam là
nước có lượng mưa trung bình vào loại cao, khoảng 2000 mm/năm, gấp 2,6
lượng mưa trung bình của vùng lục địa trên thế giới. Tổng lượng mưa trên toàn
bộ lãnh thổ là 650 km3/năm, tạo ra dòng chảy mặt trong vùng nội địa là
324km3/năm. Ngoài dòng chảy phát sinh trong vùng nội địa, hàng năm lãnh thổ
Việt Nam nhận thêm lưu lượng từ Nam Trung Quốc và Lào, với số lượng
khoảng 550 km3. Do vậy, tài nguyên nước mặt và nước ngầm có thể khai thác và
sử dụng ở Việt Nam rất phong phú, khoảng 150 km3 nước mặt một năm và 10
triệu m3 nước ngầm một ngày.. Tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều theo
mùa và theo khu vực. Lượng nước mặt dự trữ có tới hơn 2/3 là nguồn từ nước
ngoài và lượng nước dưới đất có dấu hiệu cạn kiệt. Hiện nay lượng nước bình

chế quản lý chậm được cải tiến.
Kết quả điều tra về cấp nước đô thị Việt Nam 2004 -2007 do VWSA thực
hiện có sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới với 66/68 công ty kinh doanh nước
sạch (WSC) của cả nước cho thấy thực trạng hoạt động của các công ty này. Thứ
nhất, phần lớn các doanh nghiệp cấp nước Việt Nam đều có quy mô nhỏ. Kết
quả điều tra cho thấy trong số 66 công ty, chỉ có 11 công ty (chiếm 16,7%) có
sản lượng nước sạch thương phẩm năm 2007 hơn 20 triệu mét khối/năm. Thứ hai,
công nghệ và trang thiết bị của phần lớn các nhà máy nước đang hoạt động hiện 23

nay còn lạc hậu so với các nước trên thế giới và khu vực. Về công nghệ xử lý
nước, loại trừ một vài nhà máy mới được xây dựng với sự hỗ trợ của các nước
như Phần Lan, Hà Lan, CHLB Đức, hầu hết các nhà máy nước hiện nay vẫn sử
dụng công nghệ giàn phun - một công nghệ từ thời Pháp để lại. Thứ ba, phần lớn
các doanh nghiệp cấp nước có kết quả hoạt động kinh doanh kém, kéo dài trong
nhiều năm. Điều đó thể hiện chủ yếu qua các chỉ tiêu như: hệ số khai thác công
suất, độ bao phủ (tỷ lệ dân được cấp nước trong tổng dân số vùng phục vụ), tỷ lệ
thất thoát nước và kết quả kinh doanh. Về hệ số khai thác công suất: năm 2007
công suất khai thác bình quân của cả nước chỉ đạt 70,9%, cá biệt một số nhà máy
ở các tỉnh miền núi chỉ khai thác được 30-40% công suất. Độ bao phủ dịch vụ
bình quân toàn quốc khoảng 70%. Hệ thống truyền dẫn và phân phối nước đang
ở tình trạng thiếu và yếu hoặc không thể sửa chữa, cải tạo được do đã có quá
nhiều công trình được xây dựng bên trên. Tỷ lệ thất thoát nước bình quân cả
nước là 33%, trong đó, các công ty có công suất hơn 20 triệu mét khối/năm lại có
tỷ lệ thất thoát tới 40%, các công ty còn lại là 27%. Đặc biệt, Công ty Kinh
doanh nước sạch Hà Nội, Tổng công ty cấp nước Sài Gòn và Công ty cấp nước
Tiền Giang có tỷ lệ thất thoát hơn 40%. Kết quả cuối cùng là doanh thu kinh
doanh nước sạch hiện nay mới chỉ đủ bù đắp chi phí thường xuyên, chưa thể bù

Những công nghệ lạc hậu này thường có nguồn gốc từ Trung Quốc hay Liên Xô
cũ.
Trong tiến trình tự do hóa thương mại hiện nay, đặc biệt là sau khi Việt
Nam đã gia nhập WTO, rất nhiều công ty nước ngoài sẽ vào đầu tư tại Việt Nam.
Những công ty này sẽ mang theo những thiết bị kỹ thuật tiên tiến. Theo ông Cao
Sỹ Khiêm - chủ tịch hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) Việt Nam thì 25

sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các công ty nên đầu tư vào công nghệ mới và
nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh. Các công ty Việt Nam muốn
cạnh tranh được trên toàn cầu thì phải xác định được những hạn chế của mình, từ
đó tìm cách cải thiện hiệu quả công việc; đồng thời cũng phải quen với việc áp
dụng luật pháp quốc tế và đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường quốc tế.
Các dự án về môi trường nói chung và xử lý nước thải nói riêng là những
dự án cần rất nhiều vốn đầu tư. Mặc dù kiến thức, kinh nghiệm cũng như ngân
sách dành cho các dự án môi trường đều đang tăng lên, Việt Nam vẫn thiểu rất
nhiều thiết bị cần thiết. Các công ty Việt Nam chỉ xây dựng được những nhà máy
xử lý nước thải tương đối đơn giản chứ không thể đảm trách được những dự án
lớn. Hầu hết các bộ phận, thiết bị chủ chốt trong một nhà máy xử lý nước thải
đều phải nhập khẩu. Mặc dù các công ty trong nước ngày càng trúng thầu nhiều
dự án về xây dựng nhà máy xử lý nước thải nhưng các công ty này vẫn phải nhập
khẩu vào các bộ phận, thiết bị nhập để lắp ráp.
1.3. Tài nguyên thiên nhiên
Một số ý kiến cho rằng tài nguyên thiên nhiên không ảnh hưởng trực tiếp
đến môi trường, nhưng có thể nhìn thấy mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên
và môi trường. Chiến lợc gia Micheal Porter đã nói rằng “Một đất nước sẽ tận
dụng nhiều nhất những yếu tố nào được ưu đãi nhất”. Việt Nam sở hữu nguồn tài
nguyên thiên nhiên phong phú, chẳng hạn như dầu mỏ, vì thế Việt Nam sẽ tận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status