quản lý nhà nước về đất đai tại phòng tài nguyên và môi trường huyện mỹ hào tỉnh hưng yên - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THANH CÚC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI
PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN MỸ HÀO
TỈNH HƯNG YÊN CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS KIM THỊ DUNG HÀ NỘI - 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ĐOAN


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, anh em và những người
thân của tôi đã đảm bảo cho tôi về vật chất và không ngừng động viên, cổ vũ
tôi về tinh thần trong suốt những năm tháng học tập và thời gian thực hiện đề
tài nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Cô giáo - Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Kim Thị Dung - Bộ môn Tài chính – Học viện Nông nghiệp Việt
Nam đã hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực
hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể Thầy giáo, Cô giáo trong và ngoài
khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và các
ban ngành huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, cùng những tập thể và cá nhân đã
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn./.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Cúc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Mỹ Hào 31
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Mỹ Hào 34
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 43
3.2 Đặc điểm của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Hào 44
3.2.1 Vị trí, chức năng của phòng Tài nguyên và Môi trường 44
3.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tài nguyên và Môi trường 44
3.2.3 Cơ cấu tổ chức của phòng Tài nguyên và Môi trường 45
3.3 Phương pháp nghiên cứu 46
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 46
3.3.2 Phương pháp phân tích 47
3.4 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích 48
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49
4.1 Thực trạng QLNN về đất đai ở phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Mỹ Hào từ năm 2010 đến nay 49
4.1.1 Ban hành văn bản và tổ chức thực hiện các văn bản QLNN về đất đai 49
4.1.2 Xây dựng hệ thống hồ sơ, hệ thống thông tin và hệ thống dịch vụ đất
đai để thực hiện công tác QLNN về đất đai và đáp ứng yêu cầu của
các đối tượng sử dụng đất 50
4.1.3 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thực hiện giao đất, thu hồi
đất 4.1.3.1 Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 56
4.1.4 Quản lý tài chính về đất đai 59
4.1.5 Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định pháp luật đất đai,
xử lý các vi phạm và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về đất đai 60
4.2 Đánh giá kết quả công tác QLNN về đất đai phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Mỹ Hào 63
4.2.1 Những kết quả đạt được trong công tác QLNN về đất đai 63
4.2.2 Những tồn tại, hạn chế trong công tác QLNN về đất đai 64
4.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong công tác QLNN về dất
đai ở huyện Mỹ Hào 66
4.3 Định hướng và giải pháp tăng cường QLNN về đất đai ở phòng Tài

ĐGHC Địa giới hành chính
ĐTH Đô thị hoá
GCN Giấy chứng nhận
GPMB Giải phóng mặt bằng
GTSX Giá trị sản xuất
HĐH Hiện đại hoá
HĐND Hội đồng nhân dân
HTKT Hạ tầng kỹ thuật
KTTT Kinh tế thị trường
LĐ Lao động
LLSX Lực lượng sản xuất
NN Nông nghiệp
QLNN Quản lý nhà nước
QHSX Quan hệ sản xuất
QSDĐ Quyền sử dụng đất
SDĐ Sử dụng đất
SHTN Sở hữu tư nhân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

SHTT Sở hữu tập thể
SHNN Sở hữu Nhà nước
SL Số lượng
TBCN Tư bản chủ nghĩa
TĐC Tái định cư
TLSX Tư liệu sản xuất
TNMT Tài nguyên môi trường
UBND Uỷ ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản
XHCN Xã hội chủ nghĩa

4.10 Các khoản thu ngân sách từ đất trên địa bàn huyện Mỹ Hào 59
4.11 Kết quả đấu giá Quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Hào giai
đoạn 2010 - 2013 60
4.12 Các sai phạm đã phát hiện trong quản lý sử dụng đất trên địa bàn
huyện Mỹ Hào 60
4.13 Tình hình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo giai đoạn 2010 - 2013 61
4.14 Diện tích quy hoạch đến năm 2020 phân bổ cho cấp dưới 75

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

3.1 Bản đồ hành chính huyện Mỹ Hào 31
3.2 Cơ cấu sử dụng đất huyện Mỹ Hào năm 2013 42
3.3 Cơ cấu tổ chức của phòng Tài nguyên và Môi trường 46
3.4 Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Mỹ Hào 58Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng. Ở nước

tính cấp thiết hiện nay. Nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn đề nêu trên, tôi lựa
chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý Nhà nước về đất đai tại phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai ở huyện Mỹ Hào
thời gian qua, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường QLNN về đất đai
ở địa phương thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN về đất đai.
- Phản ánh và đánh giá thực trạng QLNN về đất đai tại phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Mỹ Hào từ năm 2010 đến nay.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường QLNN về đất đai tại phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Mỹ Hào trong thời gian tới.
1.3. Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về QLNN về đất đai ở huyện
Mỹ Hào.
Đối tượng khảo sát: Các tổ chức, cá nhân liên quan đến QLNN về đất đai ở
huyện Mỹ Hào.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu vấn đề QLNN về đất đai ở huyện Mỹ Hào.
- Về thời gian: Dữ liệu phản ánh thực trạng QLNN về đất đai, chúng tôi thu
thập từ năm 2010 đến nay, tập trung chủ yếu thời gian từ năm 2010 đến năm 2013.
Và các giải pháp đề ra cho đến năm 2020.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.3.3 Nội dung nghiên cứu

được gọi là quản lý xã hội (hay quản lý con người).
Quản lý xã hội được Mác coi là chức năng quản lý đặc biệt được sinh ra từ
tính chất xã hội hóa lao động. Hiện nay, khi nói đến quản lý, thường người ta chỉ
nghĩ đến quản lý xã hội. Từ đó có thể đưa ra khái niệm quản lý theo nghĩa hẹp như
sau: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt
động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã
đề ra và đúng ý chí của người quản lý.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

Quản lý xã hội là một yếu tố hết sức quan trọng không thể thiếu trong đời
sống xã hội. Xã hội phát triển càng cao thì vai trò của người quản lý càng lớn và nội
dung quản lý càng phức tạp.
2.1.1.2 Khái niệm về quản lý nhà nước
Trong hệ thống các chủ thể quản lý xã hội, Nhà nước là chủ thể duy nhất
quản lý xã hội toàn dân, toàn diện bằng pháp luật. Cụ thể như sau:
Nhà nước quản lý toàn dân là nhà nước quản lý toàn bộ những người sống và
làm việc trên lãnh thổ quốc gia, bao gồm công dân và những người công phải là
công dân.
Nhà nước quản lý toàn diện là nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực của đời
sống xã hội theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ.
Nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội có nghĩa là các cơ quan quản
lý điều chỉnh mọi khía cạnh hoạt động của xã hội trên cơ sở pháp luật quy định.
Nhà nước quản lý bằng pháp luật là nhà nước lấy pháp luật làm công cụ xử
lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định một cách nghiêm minh.
Vậy, Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà
nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành
vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự
pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Quản lý xã hội là thực hiện các chức năng tổ chức nhằm tạo những điều kiện

vận hành thị trường đất đai. Các hoạt động QLNN về đất đai ở đô thị tập trung vào
việc nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống dịch vụ đất đai đô thị, do đất đai là
một loại hàng hoá BĐS có giá trị lớn nhất, thị trường QSDĐ là thị trường quan
trọng nhất của thị trường BĐS.
QLNN về đất đai là hoạt động thực thi quyền lực Nhà nước vừa với chức
năng đại diện sở hữu toàn dân về đất đai, vừa với chức năng QLNN về đất đai như
tất cả các nhà nước khác, đó là hoạt động có tổ chức và được điều chỉnh bằng hệ
thống các công cụ quản lý vào quan hệ đất đai trong xã hội, để đạt được mục tiêu
nắm và phân bổ hợp lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai; bảo vệ môi
trường sống và bảo vệ đất đai.
Hệ thống các công cụ QLNN về đất đai đang được triển khai thực hiện ở
nước ta hiện nay gồm:
- Pháp luật: Đó là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do Nhà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

nước ban hành, nhằm điều chỉnh quan hệ đất đai trong xã hội bằng pháp luật và
thông qua pháp luật.
- Quy hoạch: Đó là hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thông qua
quy hoạch để quyết định mục đích sử dụng đất, thông qua quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất để thực hiện quyền định đoạt về đất đai như: cơ chế giao đất, thu hồi đất,
ban hành chính sách tài chính về đất.
- Kinh tế: Hệ thống tài chính đất đai thể hiện thông qua các chính sách về thu
tiền sử dụng đất, các loại thuế, phí và lệ phí về đất, quản lý giá đất và chính sách
đền bù, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
- Hành chính: Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính, hệ thống thông tin đất đai,
hệ thống bộ máy QLNN về đất đai và hệ thống dịch vụ đất đai
Xét về mặt pháp lý, QLNN về đất đai được phân ra thành chủ thể quản lý và
khách thể quản lý, đối tượng quản lý.
Chủ thể quản lý: là Nhà nước, đại diện sở hữu toàn dân về đất đai trực tiếp

diện sở hữu toàn dân về đất đai trực tiếp tham gia vận hành thị trường, để thực hiện
quyền về kinh tế của sở hữu và các chức năng khác của Nhà nước. Khai thác, sử dụng
hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, đồng thời có biện pháp bảo vệ đất và môi
trường sống theo hướng sử dụng bền vững quĩ đất.
2.1.2 Vai trò và nguyên tắc QLNN về đất đai
2.1.2.1 Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế,
xã hội và đời sống nhân dân, cụ thể là:
- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đất đai có
cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội của đất nước, đảm bảo sử
dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao. Giúp cho Nhà nước quản lý chặt chẽ
đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ và sử dụng đất
đai có hiệu quả.
- Thông qua công tác đánh giá, phân loại đất, Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai
về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế-xã hội có hệ thống,
có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả.
- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hành
lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tổ
chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như
chính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư Nhà nước kích thích các tổ chức,
các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm đất đai nhằm nâng
cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của cả nước
và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Thông qua việc kiểm tra, giám sát và quản lý sử dụng đất, Nhà nước nắm chắc
tình hình sử dụng đất đai, phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải
quyết những sai phạm;

Như vậy, ở nước ta, quyền sở hữu đất đai thuộc về toàn dân. Đất đai là tài sản
chung của tất cả mọi người, Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý
toàn bộ đất đai.
Muốn đảm bảo tốt quyền sở hữu toàn dân và quyền sử dụng của từng người sử
dụng phải có cơ chế kết hợp, trong đó, quyền và trách nhiệm của các bên (nhà nước và
người sử dụng) phải được công nhận và được thể chế hóa bằng các văn bản pháp luật.
Thực tế cho chúng ta thấy vấn đề sở hữu và sử dụng đất là những vấn đề phức tạp và có
nhiều quan điểm khác nhau.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, Đảng và Nhà nước đã đề ra và thực hiện
khá thành công cơ chế kết hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai. Quyền sở hữu
toàn dân về đất đai vẫn không thay đổi nhưng quyền sử dụng đất đã được trao cho mọi
đối tượng sử dụng đất gồm cá nhân, hộ gia đình, tổ chức trong và ngoài nước theo xu
hướng ngày càng mở rộng quyền (quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa
kế, thế chấp, góp vốn kinh doanh ) và hướng tới sự bình đẳng đối với mọi đối tượng
thuộc các thành phần kinh tế.
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa các lợi ích:
Đất đai phản ánh mối quan hệ về lợi ích cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội.
Đất đai là yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất, vì vậy, trước hết phải đảm bảo lợi
ích của người sử dụng đất. Mặt khác, đất đai là tài sản quốc gia vì vậy nó phải đảm bảo
lợi ích chung của xã hội. Kết hợp hài hòa ba lợi ích tức là chúng ta phải chú ý đồng thời
cả ba lợi ích đó không để lợi ích này lấn át hoặc triệt tiêu lợi ích khác. Việc đảm bảo
hài hòa ba lợi ích được thực hiện thông qua công tác quy hoạch, chính sách tài chính về
đất và các quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà nước và người sử dụng đất.
- Tiết kiệm và hiệu quả:
Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của quản lý kinh tế bởi vì bất cứ một
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

hoạt động nào dù là kinh tế hay phi kinh tế đều cần phải được thực hiện trên cơ sở tiết
kiệm và hiệu quả.

2.1.3.1 Ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và
tổ chức thực hiện các văn bản đó
Việc ban hành hệ thống văn bản pháp luật để tiến hành thực hiện nhiệm vụ
thống nhất quản lý đất đai trong phạm vi cả nước là nội dung quan trọng hàng đầu
của QLNN về đất đai. Đó là một hệ thống các biện pháp được thể hiện dưới dạng quy
phạm pháp luật về đất đai, gồm Luật Đất đai và những quy định của các cơ quan, tổ
chức nhà nước trong việc hướng dẫn, chỉ đạo SDĐ hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ tài
nguyên đất, bảo vệ môi trường và giữ gìn cảnh quan sinh thái. Ngoài những văn bản
chứa đựng các quy phạm pháp luật cụ thể điều chỉnh quan hệ quản lý, SDĐ đã nêu,
quan hệ quản lý SDĐ còn được điều chỉnh bởi các ngành Luật khác như: Luật Dân sự
- điều chỉnh quan hệ quản lý SDĐ giữa các thể nhân, bao gồm các quan hệ về thừa
kế, hợp đồng dân sự, quan hệ tranh chấp dân sự… Luật hình sự: điều chỉnh những
hành vi vi phạm nghiêm trọng quan hệ quản lý, SDĐ, ảnh hưởng nghiêm trọng tới
quyền lợi của Nhà nước và công dân…Luật Kinh doanh bất động sản điều chỉnh quan
hệ xã hội liên quan đến hoạt động đầu tư, tư vấn, dịch vụ bất động sản
Nội dung chủ yếu của hệ thống chính sách, pháp luật liên quan tới chế độ
SDĐ và chế độ quản lý có vai trò quan trọng hàng đầu, vì nó quyết định mức
độ và khả năng huy động tiềm lực của xã hội và của bộ máy nhà nước trong sự
nghiệp quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên to lớn là đất đai - Nó bao gồm
những quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của NSDĐ, quy định những nội
dung của hoạt động QLNN về đất đai, quy định quyền và nghĩa vụ của các tổ
chức quản lý đất đai ở các cấp, quy định những hình thức, cách thức xử lý các
vi phạm pháp luật trong quản lý và SDĐ.
Hiện nay nhiều ý kiến cho rằng sở dĩ công tác quản lý đất đai ở nước ta còn
nhiều yếu kém, kìm hãm sự phát triển của LLSX, là do thiếu luật. Nhưng thực tế lại
không phải đúng như vậy, ở nước ta hiện có quá nhiều văn bản pháp luật từ thấp đến
cao điều chỉnh các quan hệ xã hội về đất đai. Nhiều khi các văn bản này lại mâu
thuẫn, chồng chéo với nhau gây rất nhiều khó khăn cho người thực hiện. Vấn đề đáng
quan tâm hiện nay không phải là thiếu luật mà chính là ở chỗ hiệu lực của các văn
bản pháp luật. Hiệu lực pháp luật yếu kém đến mức có nhiều lĩnh vực gần như vô

Bản đồ địa chính là tài liệu bản vẽ chuyên ngành được lập cho đến từng thửa
đất, thể hiện diện tích, hình thể, độ cao, chủ sử dụng và loại đất sử dụng (đất trồng
lúa hay đất trồng cây lâu năm, đất ở hay đất công trình xây dựng…). Bản đồ địa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

chính được lập ở các loại tỉ lệ khác nhau tuỳ thuộc yêu cầu của công tác quản lý và
sử dụng. Thông thường ở đô thị, bản đồ địa chính được lập ở tỷ lệ 1/200; 1/500 và
1/1000. Ở vùng ngoại thành, vùng nông thôn bản đồ địa chính được lập ở tỉ lệ
1/1000 hoặc 1/2000.
Bản đồ hiện trạng SDĐ là hình ảnh sao chụp nguyên vẹn thực tế SDĐ ở vào
một thời điểm nào đó, do yêu cầu của công tác quản lý. Bản đồ hiện trạng SDĐ thể
hiện diện tích, hình thể, tình hình sử dụng, các điểm địa vật và các công trình trên
đất (đất nông nghiệp hay đất lâm nghiệp, đất giao thông, ao hồ, khu dân cư…). Bản
đồ hiện trạng SDĐ thường được lập ở các loại tỉ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000. Bản đồ
hiện trạng SDĐ được lập theo từng đơn vị hành chính lãnh thổ, hoặc theo một chủ
thể SDĐ cụ thể (bản đồ hiện trạng SDĐ xã, bản đồ hiện trạng SDĐ xí nghiệp ).
Bản đồ quy hoạch SDĐ là bản vẽ được lập ở đầu kỳ quy hoạch SDĐ, thể
hiện mục tiêu định hướng phân bổ SDĐ của công tác quy hoạch SDĐ, tại thời điểm
cuối kỳ quy hoạch. Bản đồ quy hoạch SDĐ thường được lập ở các loại tỷ lệ 1/1000;
1/2000; 1/5000 và 1/10000 …
+ Thống kê, kiểm kê đất đai
- Thống kê đất đai là biện pháp tính toán để tổng hợp, đánh giá về hiện trạng
SDĐ tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất giữa hai lần thống kê, mục
đích nắm được quỹ đất vào một thời điểm nhất định, tình hình sử dụng của từng loại
đất, tình hình biến động đất đai giữa các thời điểm. Thông thường việc thống kê đất
đai được tiến hành mỗi năm một lần ở tất cả các cấp hành chính nhà nước.
- Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính
và trên thực địa về hiện trạng SDĐ tại thời điểm kiểm kê, tình hình biến động đất
đai giữa 2 lần kiểm kê. Từ đó có cơ sở để xây dựng quy hoạch, kế hoạch SDĐ và

phiền nhiễu làm mất lòng tin của nhân dân.
Hiện nay hoạt động dịch vụ về đất đai ở nước ta là một trong những khâu yếu
nhất của hệ thống quản lý hành chính trong quan hệ đất đai. Đồng thời đây cũng là một
vấn đề nổi cộm và có nhiều tiêu cực gây bức xúc trong nhân dân cần được xử lý dứt
điểm và có biện pháp giải quyết triệt để, tạo ra môi trường thông thoáng cho người sử
dụng đất và các nhà đầu tư tham gia các hoạt động kinh doanh bất động sản.
2.1.3.3 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm cơ sở cho việc phân bổ quỹ đất
quyết định mục đích sử dụng đất, thông qua cơ chế giao đất, thu hồi đất
QLNN bằng quy hoạch, kế hoạch là chức năng vô cùng quan trọng của Nhà
nước hiện đại nhằm định hướng chiến lược phát triển toàn diện và phát triển bền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status