Báo cáo thực tập Đại học y dược TP.HCM
1
MỤC LỤC
I. Lời nói đầu……………………………………………………………………2
II. Tổng quan về bệnh viện Nhi Đồng I………………………………………… 3
III. Tổng quan khoa Dược bệnh viện
1. Vị trí, chức năng……………………………………………….…………5
2. Sơ đồ tổ chức………………………………………… …………… ….6
3. Chức năng từng bộ phận…………………….……………………… ….7
IV. Ghi nhận thực tập
1. Thực tập tại các kho…………………………………… ……………….9
2. Danh mục thuốc………………………………………….…………… 13
3. Thực tập pha chế……………………………………………………….21
V. Lời cảm ơn……………………………………………………………………28
VI. Nhận xét của giáo viên, dược sĩ hướng dẫn …………………………… 29
Đó là những thành tích rất ấn tượng về việc nâng cao sức khỏe của trẻ em Việt Nam
hiện nay. Đằng sau là cả sự cống hiến lớn lao của cả một đội ngũ cán bộ y tế tâm huyết trong
thời gian dài nỗ lực, hợp tác và đoàn kết từ Nhà nước, cơ sở y tế cấp trung ương và địa
phương. Trong đó, Bệnh viện Nhi Đồng I là cơ sở y tế
Nằm trên trục đường trung tâm, vị trí giao thông thuận lợi, cùng với hệ thống khoa,
phòng, cơ sở vật chất kiên cố khang trang, Bệnh viện Nhi Đồng I đã và đang là một đơn vị có
nhiệm vụ then chốt chăm sóc sức khỏe cho thế hệ mầm non của đất nước. Cùng với đội ngũ
cán bộ, công nhân viên nhiều kinh nghiệm, giàu nhiệt huyết, tận tâm và có y đức, hàng năm
bệnh viện đã khám và chữa bệnh cho hàng nghìn lượt bệnh nhi, đáp ứng được phần lớn nhu
cầu khám chữa bệnh của trẻ em Việt Nam.
Bên cạnh các khoa, phòng điều trị lâm sàng thì khoa Dược là một vị trí quan trọng
đảm nhận nhiệm vụ đáp ứng đầy đủ nhu cầu về thuốc men, trang thiết bị y tế phục vụ cho
điều trị nội ngoại trú, góp phần không nhỏ trong công tác chăm sóc sức khỏe của bệnh viện.
Học đi đôi với hành, lý thuyết kết hợp với thực tiễn, thực tập tốt nghiệp là một phần
quan trọng trong quá tình học tập. Nhận biết được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập
tại bệnh viện Nhi Đồng I và được chỉ dẫn tận tâm bởi những cán bộ, nhân viên y dược trong
khoa Dược bệnh viện, em đã hoàn thành được bản báo cáo thực tập của mình. Bản báo cáo
trình bày các kiến thức thực tế em được học được tại khoa nhưng lần đầu em viết báo cáo,
trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm chưa có nên không tránh khỏi sai sót. Em mong nhận được
sự góp ý và chỉ dạy của các thầy cô.
Em xin chân thành cám ơn!
Năm 1985
- Huân chương lao động hạng III
Năm 1983
1. Các chuyên khoa tại bệnh viện
Cấp cứu
Hồi sức tích cực - Chống độc
Chuyên khoa Sơ sinh
Chuyên khoa Tim
Chuyên khoa Thận
Chuyên khoa Tiêu hóa
Chuyên khoa Hô hấp
Chuyên khoa Nhiễm
Chuyên khoa Sốt xuất huyết - Huyết học
Chuyên khoa Nội tiết
Chuyên khoa Thần kinh
Chuyên khoa Ngoại
Chuyên khoa Phỏng
Chuyên khoa tạo hình
Báo cáo thực tập Đại học y dược TP.HCM
4
Chuyên khoa chấn thương - Chỉnh hình
Chuyên khoa Mắt
Chuyên khoa Tai mũi họng
Khu điều trị nội khoa theo yêu cầu
Xquang, siêu âm, xét nghiệm ngoại trú
Real-time – PCR
CT-scanner
5
III. TỔNG QUAN VỀ KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG
1. Vị trí, chức năng:
- Khoa dược là khoa chuyên môn rất quan trọng, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của
Giám Đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho
Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo
cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực
hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Khoa dược phân chia thành 6 bộ phận nhỏ hơn: Dược lam sàng và Thông tin
thuốc, Nghiệp vị Dược, Thống kê, Kho, Pha chế, Nhà thuốc. Sự phân chia
nhằm nâng cao chuyên môn , độ chính xác trong mỗi quy trình công tác Dược
và dễ dàng triển khai các kế hoạch mới của khoa.
2. Nhiệm vụ:
- Pha chế thuốc theo danh mục sử dụng trong bệnh viện.
- Lập kế hoạch, cấp phát thuốc, hóa chất, vật tư y tế đầy đủ, kịp thời đáp ứng
nhu cầu điều trị của bệnh viện.
- Bảo quản thuốc, hóa chất, y cụ… Dự trữ thuốc để phòng thiên tai, thảm họa,
chiến tranh.
- Kiểm tra, theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Duy trì các quy chế dược tại bệnh viện.
- Quản lý kinh phí sử dụng thuốc, hóa chất trong bệnh viện.
- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học và đề xuất các phương pháp mới
trong công tác dược.
- Phối hợp với các tuyến để huấn luyện, đào tạo cán bộ y tế.
7
4. Chức năng từng bộ phận
STT
Tên phòng ban
Chức năng/ Nhiệm vụ
1
Trưởng khoa / Phó khoa
- Tổ chức hoạt động của khoa theo quy chế
công tác dược
- Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh
viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện cung
ứng ,bảo quản và sử dụng thuốc ,hóa chất và
sinh phẩm trong bệnh viện
- Kiểm tra việc bảo quản xuất nhập khẩu
thuốc ,hóa chất sinh phẩm ,đảm bảo theo
đúng chất lượng quy chế công tác khoa dược
và quy đinh của nhà nước
- Tổ chức xuất ,nhập ,thống kê ,thanh quyết
toán và theo dõi quản lý tiêu chuẩn , quản lý
sử dụng thuốc ,hóa chất và sinh phẩm đảm
bảo chính xác và theo đúng quy định hiện
hành
2
Dược lâm sàng và Thông tin thuốc
- Do mới được thành lập gần đây nên công
tác Dược lâm sàng chưa được đầy đủ chức
Báo cáo thực tập Đại học y dược TP.HCM
8
Đấu thầu
- Trình tự đấu thầu:
Xây dựng danh mục thuốc
Trình duyệt SYT, UBND thành phố
Danh mục đã phê duyệt được lập hồ sơ
mời thầu
Đăng báo đấu thầu
Phát hành hồ sơ mời thầu
Đóng thầu
Mở thầu
Xét thầu
Báo cáo đánh giá hồ sơ
Thẩm định hồ sơ
Công bố kết quả trúng thầu
Thương thảo hợp đồng
Ký kết hợp đồng mua thuốc
4
Thống kê
Thống kê
- Thống kê số lượng thuốc nhập, xuất, tồn
ở các kho chẵn, lẻ dựa trên các chứng từ:
hóa đơn mua thuốc, phiếu xuất kho
chẵn,…
Báo cáo
- Báo cáo: báo cáo xuất, nhập, tồn gửi báo
cáo lên ban giám đốc, các cơ quan cấp
- Do phòng pha chế đảm nhiệm và thường
trực để kịp thời đáp ứng nhu cầu sử
dụng.
Pha chế theo đơn
7
Nhà thuốc
- Cung ứng thuốc cho bệnh nhận khám
ngoại trú không BHYT. Báo cáo thực tập Đại học y dược TP.HCM
9 IV. Ghi nhận thực tập:
i. Thực tập tại các kho:
1) Kho chẵn:
a. Chức năng, nhiệm vụ:
- Cấp phát thuốc cho kho lẻ và kho BHYT, bảo đảm cung ứng kịp
thời và đầy đủ nhu cầu của các kho lẻ.
- Thực hiện theo dõi và bảo quản thuốc với số lượng lớn.
- Tập trung và thống kê dự trù thuốc cho các nhà cung ứng tiếp liệu.
b. Đặc điểm:
- Thuốc được sắp xếp theo dạng dùng: thuốc viên, thuốc gói,
kháng sinh, thuốc tiêm,….
- Tất cả thuốc đều được đặt trên kệ, đảm bảo theo nguyên tắc 3
Hộc 1: thuốc tim mạch, calci- D, prednisolon,thuốc ho-
hen suyễn,…
Hộc 2: thuốc tiêu hóa, vitamin,sắt,…
Hộc 3: kháng sinh (amoxicillin; cefaclor; cefuroxim …).
Hộc 4: thuốc neoral.
Hộc 5: Povidone 10 %, tobcol 0.3 %,…
Thuốc thông thường sẽ được sắp xếp chung như: acemol,
grangel, furosemid, tozinax, Ventolin nebules, bioflora,…
Thuốc dạng dung dịch, siro: pectol, mutecium, ferlin, … hoặc
thuốc dạng cốm: xitrin, … được xếp chung.
+ Khu thuốc đặc biệt: Là khu chứa những loại thuốc có chỉ định đặc
biệt, tùy vào tình trạng bệnh của trẻ và khi cấp phát cần ý kiến rõ ràng của bác
sĩ điều trị.
c. Công việc:
- Sáng:
Kiểm kê, phân lẻ thuốc.
Nếu thiếu thuốc thì bù theo thứ tự khu thuốc lẻ -> khu thuốc
chẵn.
Cấp phát cho bệnh nhân ngoại trú xuất viện (có BHYT) hoặc
bệnh nhân nội trú xuất viện (có BHYT, số ngày uống trên 5
ngày).
Nhập liệu thông tin bệnh nhận trên máy tính.
- Chiều:
Báo cáo thực tập Đại học y dược TP.HCM
11
Cấp phát cho bệnh nhân ngoại trú xuất viện (có BHYT)
hoặc bệnh nhân nội trú xuất viện (có BHYT, số ngày
uống trên 5 ngày).
12
- Ngoài ra trong kho lẻ còn có thêm kho dịch truyền, kho này
không phân chẵn lẻ. thuốc được xếp theo từng loại, chia lớp (1
lớp- 7 thùng, 1 lớp- 10 thùng,…), kho được sắp xếp theo chuẩn
kho bảo quản thuốc về diện tích sử dụng, chiều cao hợp lý, tuân
theo nguyên tắc 3 dễ- 5 chống.
c. Công việc :
- Sáng:
Kiểm kê và sắp xếp thuốc trong kho, phân chẵn, lẻ.
Phân lẻ thuốc vào bao bì.
Bù đầy thuốc vào khu thuốc lẻ.
Cấp phát cho bệnh nhân xuất viện trong ngày.
Soạn thuốc cấp phát cho các phòng, khoa theo nhu cầu điều
trị từng khoa.
- Chiều:
Soạn thuốc cấp phát cho các khoa, phòng theo phiếu
lãnh thuốc theo y lệnh, thuốc trình ký.
Câp phát thuốc cho bệnh nhân xuất viện trong ngày.
Kiểm kê, tổng kết cuối ngày.
c. Thực tập:
- Tham gia phân lẻ thuốc vào bao bì, cột thuốc theo số chẵn.,
- Soạn thuốc để giao cho các khoa, phòng. Đi giao thuốc, kiểm
thuốc tại khoa.
- Cấp phát thuốc cho bệnh nhân xuất viện trong ngày, có sự giám
sát của dược sĩ có kinh nghiệm.
- Tập kiểm kê thuốc cuối ngày, tính toán lượng thuốc sử dụng và
dự trù.
6
Aspegic 100 mg SAC
Gói
7
Aspirin pH 8 500 mg
Viên
8
Barihd 275G- hà tây
Gói
9
Barisusp 275G
Gói
10
Becosmec
Gói
11
Berl thyrox tab 100 mg
Viên
12
Bioflora 100 mg
Gói
13
Biotin 5 mg tab- nam hà
Viên
14
Biragan 150 mg Supp
Viên
15
Biresort 10 mg
Viên
26
Diane- 3,5
Viên
27
Digoxin nativelle 0,25 mg
Viên
28
Dioridin 75 mg
Viên
29
Distocide 600 mg
Viên
30
Dopagan 80 mg SAC
Gói
31
Dorocardyl 40 mg
Viên
32
Dourso 200 mg CAPS
Viên
33
Duphalac 10 g/ 15 ml
Gói
34
Efferalgan 80 mg SUPP
Supp
35
Enalapril 5 mg- khánh hòa
Viên
Viên
45
Haoloperidol 1,5 mg
Viên
46
Hydrite unflavor SAC
Gói
47
Hydrocortisone roussel 10 mg
Viên
48
Hydrothiazide 25 mg
Viên
49
Imurel 50 mg
Viên
50
Glucofine 500 mg tab
Viên
51
Grangel 10 ml SUPP
Gói
52
Lesaxys 250 mg tab
Viên
53
Levetral 500 mg tab
Viên
54
Magdivix tab- vidipha
Viên
65
Nexium SAC 10 mg
Gói
66
Nifedipine 20 mg stada
Viên
67
Nissel 25 mg
Viên
68
Noklot 75 mg
Viên
69
Nudipyl 400 mg
Viên
70
Ostocan 600 mg
Gói
71
Pantyrase tab- daewon
Viên
72
Paracetamol 325 mg
Viên
73
Paracetamol 500 mg- mebiphar
Viên
74
Pepevit 50 mg
Hộp
85
Rocitriol 0,25 mcg- medisun
Viên
86
Salbutamol 2 mg tab- bidiphar
Viên
87
Scanneuron
Viên
88
Sedacoron 200 mg tabs
Viên
89
Sigulair 5 mg tab
Viên
90
Sintrom 4 mg
Viên
Báo cáo thực tập Đại học y dược TP.HCM
15
91
Solid bone 0,25 mcg
Viên
92
Sorbitol 5 g- domesco
Gói
93
Umed etham 400 mg
Viên
104
Vaco-omez PVC 20 mg
Viên
105
Varogel sups 10 ml
Gói
106
Vitamin A 5.000 IU
Viên
107
Vitamin A 5.0000 IU
Viên
108
Vitamin B6 50 mg
Viên
109
Vitamin C 100 mg- vidiphar
Viên
110
Vitamin E 400 IU
Viên
111
Xitrina 55 g
Lọ
112
Zentel 200 mg tab
Viên
1
11
Glucose 5 % 500 ml- mekophar
Chai
12
Haes- steril sol 6% 500 ml
Chai
13
Human albumin Baxter 200g/l 50 ml
Lọ
14
Intratec 50 mg/ ml- 50 ml
Chai
15
Lactate ringer 500 ml- mekophar
Chai
16
Lactateringer & dextrose 5 % 500 ml- bidiphar
Chai
17
Lipofundil 20 % 100 ml
Chai
18
Metronidazol 500 mg/100 ml- mekophar
Chai
19
NACL 0.45 % 500 ml
Chai
20
Natrichlorid 0,9% - bidiphar
Chai
Chai
30
Vaminolact sol 100 ml
Chai
31
Voluven bag sol 6 % 500 ml
Túi
1
Medphadion 20 mg/ml 5 ml
Lọ
2
Adenosine ebewe 6 mg/2 ml
ống
3
Aetoxisclerol inj 2 % 2 ml
ống
4
Alprostadil richet 0.5 mg/ml 1 ml
ống
5
Arnetine 50 mg/2 ml
ống
6
Atropin sulfat IV 0.025 % 1 ml
ống
7
Atropinsulfat 0.5 % coll 5 ml
Lọ
8
Baby oil 200 ml
ống
19
Chlorure de magnesium 10 %
ống
20
Curosurf 80 mg/ml 1.5 ml
Lọ
21
Depakine 40 ml oral solution
Hộp
22
Desferal inj 500 mg
Lọ
23
Diphereline inj 0.1 mg
ống
24
Diphereline inj 3.75 mg
Lọ
25
Dodecavit 0.5 mg/ml 2 ml
ống
26
Doremi sp 90 ml
Chai
27
Dysport inj 500 UI
ống
28
Efticol 0.9 % 10 ml
ống
39
Ilomedin 20 mcg/ml
ống
40
Kali clorid 10 % 10 ml inj- presenius
ống
Báo cáo thực tập Đại học y dược TP.HCM
17
41
k-cort 80 mg/2 ml
ống
42
Krenosin 6 mg/2 ml inj
Lọ
43
Lidocain 2 % 10 ml
ống
44
Lidocain spray 10 %
ống
45
Lovenox 40 mg/0.4 ml
ống
46
Magnesi sulfat 15 % proamp- aguettant
ống
47
Osetron 8 mg, 4 ml INJ- DRREDDY
ống
58
Parazacol 1g INJ
Chai
59
Pectol sp 90 ml
Chai
60
Physiogel cleanser 150 ml
Chai
61
Povidone 4 % 500 ml- PHARMADIC
Chai
62
Povidone 10 % 90 ml- S. PHARMA
Chai
63
Povidone iodine 10 % 90 ml- F.T.PHARMA
Chai
64
Promethazine sp 60 ml
Chai
65
Pulmicort respules 500 mcg/ 2 ml
ống
66
Rectiofar 3 ml
ống
67
Telebrix 35- 50 ml
Lọ
78
Tetanus antitoxin 1.500 UI
ống
79
Tetracain 0.5 % 10 ml
Lọ
80
Thuốc tê xylonor gel 20 %
Lọ
81
Tobcol 0.3 % 5 ml coll
Lọ
82
Tracutil INJ 10 ml
ống
83
Tuberculin/ 10 liều
Lọ
84
Ultravist 300 INJ 50 ml
Lọ
85
Uromitexan 400 mg/4 ml
ống
86
Vaselin cream 10 g
Tube
87
96
Adrenaline 1 mg/ml- thanh hóa
ống
97
Adrenaline iv 1mg/ml
ống
98
Aerrane 250 ml
Chai
99
Anepol 1% 20 ml inj
ống
100
Anticlot 25.000 ui inj
Lọ
101
Atropine sulfat kibi 0.1 % 10 ml
Lọ
102
Austretide 0.1 mg inj
ống
103
Avlocardyl 5 mg/5 ml
ống
104
Cammic 250 mg/5 ml
ống
105
Chirocaine 5 mg/ml 10 ml
ống
116
Etomidate 20 mg/10 ml
ống
117
Etoposide inj 100 mg 5 ml
Lọ
118
Glyceryl trinitrate 10 mg/10 ml
ống
119
Halothan 250 ml- piramal
Chai
120
Ht kháng nọc rắn hổ đất
Lọ
121
Ht kháng nọc rắn lục tre
Lọ
122
Hydrocortisone 100 mg inj- pharbaco
Lọ
123
Isoptine 2.5 mg/ml 2 ml
ống
124
Isuprel 0.2 mg/ml 1 ml
ống
125
Lignospan inj 2 %
ống
136
Nitrate inj 50 mg
ống
137
Noadrenaline 1 mg/ml 4 ml
ống
138
Omegit 40 mg inj
Lọ
139
Pamara inj 500 mg/20 ml
ống
140
Pipolphen 25 mg/ml 2 ml
ống
141
Protamine choay 1.000 U. A H/ ml
Lọ
142
Risordan ịn 10 mg/ml
ống
143
Salbutamol 0.5 mg/ml 1ml
ống
144
Sandimmun 50 mg/ml
ống
145
Sevorane sol 250 ml
Viên
156
Ephedrine iv 30 mg/ml
ống
157
Fenilham 50 mcg/ml 2 ml-hamelnphar
ống
158
Ketamin hcl 50 mg/ml 10 ml- rotex
Lọ
159
Morphine hcl 10 mg/ml
ống
160
Paciflam 5 mg/ml 1ml inj- hamelnphar
ống
161
Phenobarbital 100 mg- vidipha
Viên
162
Sufentanil 50 mcg/ml 1 ml- Hameln
ống
1
Acyclovir 200 mg
viên
2
Acyvir 200 mg
viên
3
Aginalxic 500 mg
viên
14
Cefazolin 1 g inj- VCP
Lọ
15
Ceftriaxone 1 g inj- Minh Dân
Lọ
16
Cefuroxime 250 mg cap- Minh Dân
viên
17
Cephalexin 250 mg
Gói
18
Cephalexin 250 mg- mekophar
viên
19
Chloramphenicol 0.4 % 10 ml- vidipha
Lọ
20
Chloramphenicol 1 g
Lọ
Báo cáo thực tập Đại học y dược TP.HCM
20
21
Ciprobay inj iv 2 mg/ml 100 ml
Chai
22
Furacin 125 mg SAC
Gói
33
Gentamycin 80 mg/2 ml TW25
ống
34
Greaxim 1 g inj
Lọ
35
Kalecin 250 mg
viên
36
Meronem 1 g inj
Lọ
37
Meronem 500 mg inj
Lọ
38
Metrodinazol 250 mg- F.T. PHARMA
viên
39
Midagentin 625 mg tab
viên
40
Muscef 1 g inj
Lọ
41
Nitrofurantoin 100 mg
viên
42
Quincef 250 mg
viên
53
Rifampicin 300 mg
viên
54
Rivepime inj 1 g
Lọ
55
Rocephin inj 1 g
Lọ
56
Salazopirine tab 500 mg
viên
57
Salgad 150 mg
viên
58
Savicipro 500 mg
viên
59
Sulfaprim 480 mg
viên
60
Tetracyclin 1 % 5 g- vidipha
Tube
61
Tetracycline 500 mg
Viên
62
71
Zovirax inj 500 mg
Lọ
72
Savilamivudine 100 mg- savipharm
Viên
iii. Thực tập pha chế:
a. Chức năng, nhiệm vụ:
- Pha chế thuốc dùng ngoài, thuốc theo đơn phục vụ cho nhu cẩu
điều trị của bệnh viện.
- Thực hiện pha chế và kiểm nghiệm thuốc khi có yêu cầu của
các phòng ban.
b. Công việc: pha chế các thuốc dùng theo yêu cầu.
c. Thực tập:
Bài 1 QUI TRÌNH PHA CHẾ NATRI HYPOCLORIT 5 %
Công thức :
- Javel ( Natrihypoclorit ) : 300ml
- Nước cất vừa đủ : 700ml
I. MỤC TIÊU
Ngâm rửa dụng cụ , lau nhà
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
A. Chuẩn bị hoạt chất pha chế
- Natrihypoclorit
- Nước máy
B. Chuẩn bị dụng cụ pha chế
- Thùng nhựa 20 lít đã được rửa sạch
- Ca Inox
- Phễu
- Bình đựng dung dịch 5 lít
- Ca Inox 3 lít
- Phễu , cối, chày
C. Rửa tay trước khi pha chế
III. CÁCH THỰC HIỆN
A. Pha chế
- Định chuẩn độ Clo tác dụng
- Hòa tan carbonate monosodique trong 500 ml nước , thêm vào lượng nước Javel đã
tính ở trên rồi cho Kalipermângnte đã hòa tan trong một chút nước . Cho nước vừa đủ
5 lít . Để lắng trong vài giờ lọc.
- Bảo quản trong bình có nút và tránh ánh sáng.
B. Sau khi pha chế
- Rửa sạch dụng cụ pha chế
- Vệ sinh nơi pha chế
- Rửa tay lại.
Báo cáo thực tập Đại học y dược TP.HCM
23
Bài 3 QUI TRÌNH PHA CHẾ
THUỐC TÍM 1‰
Công thức
- Kalipermanganate kết tinh : 1 gam
- Nước cất vđ : 1.000ml
I. MỤC TIÊU
Sát trùng.
II. PHƯƠNG TIỆN THỤC HIỆN
A. Chuẩn bị hóa chất pha chế
- Tinh thể Kalipermanganate kết tinh 1 gam
- Nước cất : 7 gam.
I. MỤC TIÊU
Sát trùng
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
A. Chuẩn bị hóa chất
- Cân Iodua : 5 gam
- Kali Iodua : 3 gam
- Cồn 90
o
- Nước cất
B. Cách chuẩn bị dụng cụ
- Bình đựng dung dịch ( lọ thủy tinh)
- Cối, chày, Ca Inox ( 1 lit) , phễu
C. Rửa tay trước khi pha chế
III. CÁCH THỰC HIỆN
A. Pha chế
- Hòa tan Kali Iodua trong nước, thêm Iode vào dùng chày nghiền cho tan Iode , cho
cồn 90
o
vào hòa tan từ từ cho Iode tan hết, cuối cùng thêm cồn vào cho vừa đủ 1 lít
- Lọc
B. Sau khi pha chế
- Rửa sạch dụng cụ pha chế
- Vệ sinh nơi pha chế
- Rửa tay lại
Báo cáo thực tập Đại học y dược TP.HCM
25