TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÝ HOÀNG THANH DUY
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THU MUA, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU CÁ TRA
THU MUA, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU CÁ TRA
TẠI NGÂN HÀNG No&PTNN
TẠI NGÂN HÀNG No&PTNN CHI NHÁNH CẦN THƠ
CHI NHÁNH CẦN THƠ
S
S
S
V
V
:
:4
4
0
0
9
9
4
4
6
6
6
6
1
1
PHÂN TÍCH TÌNH H
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. PHAN ANH TÚ
Cần Thơ – 11/2013
Luận văn tốt nghiệp
i
LỜI CẢM TẠ
Sau thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, được sự giảng dạy
nhiệt tình của quý Thầy Cô của trường, đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa kinh tế -
Quản trị kinh doanh, em đã học được những kiến thức thật hữu ích cho chuyên
ngành của mình. Nhờ thế, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng NNo&PTNT
chi nhánh Cần Thơ, em đã hiểu rõ hơn về những nghiệp vụ ngân hàng và có
những kiến thức thực tế để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh
doanh, đặc biệt là thầy Phan Anh Tú đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình,
tạo điều kiện giúp em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong ngân
Lý Hoàng Thanh Duy
Luận văn tốt nghiệp
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Luận văn tốt nghiệp
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Lược khảo tài liệu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 5
2.1. Phương pháp luận 5
2.1.1 Ý nghĩa của việc xuất khẩu cá tra đối với kinh tế xã hội 5
2.1.2 Khái niệm về tín dụng 5
2.1.3 Chức năng và vai trò của tín dụng 6
2.1.4 Các hình thức, qui định trong tín dụng 7
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của ngân hàng 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
4.1.2 Kim ngạch xuất khẩu 37
4.2 Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng 38
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 38
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 41
4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ 44
4.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu 46
4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của ngân hàng 49
4.3.1 Vòng quay vốn tín dụng 49
Luận văn tốt nghiệp
vi
4.3.2 Hệ số thu nợ 50
4.3.3 Tổng dư nợ trên vốn huy động 50
4.3.4 Nợ xấu trên tổng dư nợ 51
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH CẦN THƠ 53
5.1. Những thuận lợi và hạn chế trong hoạt động cho vay thu mua, chế biến và
xuất khẩu cá tra của ngân hàng 53
5.1.1 Thuận lợi 53
5.1.2 Hạn chế 53
5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay thu mua, chế biến và xuất khẩu cá
tra của ngân hàng 54
5.2.1 Đối với công tác cho vay 54
5.2.2 Đối vơi công tác thu hồi nợ 55
5.2.3 Đối với công tác xử lí rủi ro, nợ xấu 55
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
6.1 Kết luận 58
6.2 Kiến nghị 59
Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 36
Bảng 4.2 Doanh số cho vay thu mua, chế biến, xuất khẩu cá tra của
NHNo&PTNT thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm
2013 39
Bảng 4.3: Doanh số thu nợ thu mua, chế biến, xuất khẩu cá tra của
NHNo&PTNT thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm
2013 42
Bảng 4.4: Dư nợ thu mua, chế biến, xuất khẩu cá tra của NHNo&PTNT thành
phố Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 45
Bảng 4.5: Nợ xấu nuôi trồng và thu mua, chế biến, xuất khẩu cá tra của
NHNo&PTNT thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm
2013 47
Bảng 4.6: Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của NHNo&PTNT thành phố
Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 52
Luận văn tốt nghiệp
viii
Luận văn tốt nghiệp
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
TCKT : Tổ chức kinh tế
TCTC : Tổ chức tài chính
TCTD : Tổ chức tín dụng
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
CB-CNV : Cán bộ, công nhân viên
Luận văn tốt nghiệp
1
Chương 1
GIỚI THIỆU
phố Cần Thơ. Ngân hàng luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
tiếp cận được nguồn vốn vay nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất. Tuy nhiên, trên
thực tế không phải đa số doanh nghiệp đều sử dụng nguồn vốn này đúng mục
đích, cho nên đã tạo không ít trở ngại cho ngân hàng trong việc kiểm tra, giám
sát. Bên cạnh đó, tình hình thị trường tài chính trong những năm gần đây đang
Luận văn tốt nghiệp
2
gặp nhiều khó khăn, vấn đề nợ xấu tăng cao, đã làm ảnh hưởng đến việc cho
vay của ngân hàng đối với các doanh nghiệp thu mua, chế biến và xuất khẩu
thủy sản.
Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài “Phân tích tinh hình cho vay
thu mua, chế biến và xuất khẩu cá tra tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chi nhánh Cần Thơ”, nhằm tìm hiểu rõ hơn về những khó
khăn của ngân hàng trong hoạt động cho vay thu mua, chế biến và xuất khẩu
cá tra của ngân hàng, đồng thời tìm ra một số giải pháp nhằm giúp ngân hàng
nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng trong lĩnh vực này.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay thu mua, chế biến và xuất khẩu cá tra tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Cần Thơ giai đoạn
từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013. Từ đó, đề tài đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng đặc biệt là trong lĩnh vực thu
mua, chế biến và xuất khẩu cá tra.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
(2) Phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn
cho vay thu mua, chế biến và xuất khẩu cá tra của ngân hàng.
(3) Đánh giá tình hình cho vay của ngân hàng thông qua một số chỉ tiêu
nông nghiệp tại NHNN&PTNT huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long”. Luận văn
tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ. Mục tiêu chính của đề tài là phân tích động tín
dụng của hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng No&PTNT huyện Trà Ôn.
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tương
đối, số tuyệt đối, tỷ trọng để phân tích các chỉ tiêu về doanh số cho vay, doanh
số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm
2008, 2009, 2010 của các đối tượng trong ngành sản xuất nông nghiệp để thấy
rõ thực trạng tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp. Từ đó, tác giả đề ra một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông
nghiệp.
- Trịnh Thị Bé Đèo (2010), “Phân tích tình hình cho vay kinh tế hộ gia
đình tại ngân hàng nông nghệp và phát triển nông thôn chi nhành huyện
Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ”. Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ.
Mục tiêu chính của đề tài là phân tích tình hình cho vay đối với kinh tế hộ gia
đình của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện
Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ. Tác giả sử dụng phương pháp so sánh số
tương đối, số tuyệt đối để phân tích tình hình biến động qua từng năm của các
chỉ tiêu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn. Sau đó, tác
giả sử dụng phân tích ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội, thách thức của ngân hàng đối với cho vay kinh tế hộ gia đình. Qua những
phân tích trên tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay của ngân hàng đối với kinh tế hộ gia đình ở huyện Phong Điền.
Luận văn tốt nghiệp
4
Kết luận
Các đề tài tham khảo có cùng mục tiêu là phân tích tình hình tín dụng và
cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại NHNo&PTNT. Các bài nghiên
Luận văn tốt nghiệp
5
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Ý nghĩa của việc xuất khẩu cá tra đối với kinh tế xã hội
Phát triển nghề nuôi cá tra xuất khẩu là chương trình có ý nghĩa đột phá
quan trọng không chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp mà còn có ý nghĩa trong đời
sống kinh tế xã hội vì:
- Sản phẩm cá tra là thế mạnh của Việt Nam trên trường quốc tế, hàng
năm việc xuất khẩu cá tra đã thu về nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước.
- Xuất khẩu nói chung và xuất khẩu cá tra nói riêng cũng được xem là
một yếu tố để thúc đẩy phát triển và tăng trưởng kinh tế vì nó cho phép mở
rộng quy mô sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước, gây phản ứng
dây chuyền giúp các ngành khác có liên quan phát triển theo.
- Tạo việc làm cho rất nhiều lao động khi họ được nhận vào làm công
nhân trong các nhà máy chế biến.
- Nghề nuôi cá tra đã mang lại lợi nhuận lớn cho người nông dân từ đó
góp phần cải thiện đời sống của họ.
- Việc xuất khẩu cũng góp phần tạo quan hệ hợp tác giữa nước ta với các
nước khác trên thế giới.
Chính vì ý nghĩa trên, ta cần có những biện pháp đẩy mạnh phát triển
nghề nuôi cá tra một cách bền vững, khuyến khích nông dân chuyển đổi mục
đích sử dụng đất hiệu quả góp phần cải thiện thu nhập cho người dân.
2.1.2 Khái niệm về tín dụng
Theo khoản 14 điều 4 của luật tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; tín
dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam
kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy
lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
2.1.3.2 Vai trò của tín dụng
Trong nền kinh tế, tín dụng ngân hàng được coi như một đòn bẩy có đủ
sức thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền kinh tế do có các vai trò tích cực
trong đời sống kinh tế xã hội như sau:
Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển: tín
dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tạm
thời thiếu vốn cho quá trình sản xuất và là một trong những công cụ để tập
trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và
đầu tư.
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: tín dụng đã góp phần
làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là trong các tầng
lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ.
Luận văn tốt nghiệp
7
Tín dụng góp phần ổn định và nâng cao đời sống, tạo công ăn việc làm,
và ổn định trật tự xã hội: một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh
tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn
nhu cầu đời sống của các thành viên trong xã hội, là điều kiện thực hiện tốt
hơn các chính sách xã hội.
Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở
rộng giao lưu quốc tế: sự phát triển của tín dụng không những ở trong phạm vi
trong nước mà còn mở rộng ra cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy các mối
quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau
trong quá trình phát triển của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại
gần nhau hơn và cùng nhau phát triển.
Tín dụng là công cụ tài trợ, đầu tư cho các ngành kinh tế then chốt cũng
c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất và lưu thông
hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa,… Tín dụng tiêu dùng có thể
được cấp phát dưới hình thức bằng tiền hoặc dưới hình thức bán chịu hàng
hóa.
Ngoài ra, căn cứ mục đích sử dụng vốn còn có nhiều hình thức tín dụng
khác.
d) Căn cứ vào chủ thể tín dụng
- Tín dụng thương mại:
+ Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới
hình thức mua bán chịu hàng hóa.
+ Đáp ứng nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn,
đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình.
- Tín dụng ngân hàng:
+ Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với
các doanh nghiệp và cá nhân.
+ Không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư, hàng hóa,
trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp
vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín
dụng tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng Nhà Nước:
+ Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là người đi vay,
người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài.
Luận văn tốt nghiệp
9
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
Luận văn tốt nghiệp
10
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian
nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu tư: tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự
án đầu tư phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ
chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay trả góp: khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ
theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: tổ chức tín dụng cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng
nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của
hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua phát hành thẻ và sử dụng thẻ tín dụng: tổ chức tín
dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn
mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy
rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho
vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải
tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng
thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài
khách hàng…
- Tình khả thi và hiệu quả của dự án
- Thẩm định tài sản đảm bảo
Khách hàng
nộp hồ sơ
Cán bộ tín dụng
thẩm định hồ sơ
TP tín dụng xét
đề nghị cho vay
Kiểm tra SDV
và thu nợ
Phòng kế toán
giải ngân
Giám đốc duyệt
cho vay
Luận văn tốt nghiệp
12
3) Ngân hàng thỏa thuận và ký hợp đồng tín dụng với khách hàng
Khi quyết định cho vay, ngân hàng cho vay vốn phải ký hợp đồng tín
dụng sau đó ký hợp đồng thế chấp, cầm cố dựa trên các nội dung được thỏa
thuận bao gồm:
- Hạn mức tín dụng: là số tiền tối đa mà ngân hàng có thể cho khách
hàng sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.
7) Thanh lý hợp đồng tín dụng
Sau khi khách hàng đã trả xong nợ gốc và lãi, cán bộ tín dụng đối chiếu
xác nhận với kế toán và đóng hồ sơ tài trợ lại, chuyển vào hồ sơ lưu của khách
hàng.
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của ngân hàng
- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay
chưa trong một thời gian nhất định.
- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa
thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ
so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
- Nợ xấu: theo quyết định 493/2005/QĐ-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ngày 22/4/2005 như sau: Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm
3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn). Được
xác định theo 2 yếu tố: đã quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ đáng lo
ngại.
- Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (lần): chỉ số này xác định hiệu
quả đầu tư của nguồn vốn huy động. Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả
năng sử dụng vốn cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy động.
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động =
Vốn huy động
- Hệ số thu nợ (%): chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi nợ của ngân
hàng khi cho khách hàng vay, ngân hàng sẽ thu lại được bao nhiêu phần trăm
khi sử dụng chính số tiền cho vay của mình. Nếu tỷ lệ này càng cao cho thấy
khả năng thu hồi nợ của ngân hàng là rất tốt, ngân hàng hoạt động có hiệu quả.
Công thức tính:
ngân hàng No & PTNN chi nhánh Cần Thơ. Cu thể:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và
6 tháng đầu năm 2013.
Bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ
xấu của ngân hàng.
Số liệu thứ cấp được lấy từ các trang web thuộc ngân hàng No & PTNN
Việt Nam