TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NHẬT TÂN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN ĐẦM DƠI,
TỈNH CÀ MAU
LÊ NHẬT TÂN
MSSV: 1097078 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN ĐẦM DƠI,
TỈNH CÀ MAU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ NGÀNH: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN THANH BÌNH
LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ, em
xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị
kinh doanh nói riêng và quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung,
những người ñã truyền ñạt cho em những kiến thức xã hội và kiến thức
chuyên môn vô cùng quý giá, tin rằng những kiến thức hữu ích ñó sẽ trở
thành hành trang quan trọng nhất giúp em vững bước trên con ñường tương
lai.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến thầy Nguyễn Thanh
Bình, mặc dù công việc của thầy rất bận rộn, nhưng thầy ñã giành thời gian
hướng dẫn, góp ý tận tình ñể em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
của mình.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn ñến ban Giám ñốc cùng các cô
chú, anh chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh
huyện Đầm Dơi ñã ñồng ý cho em thực tập, cũng như tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình em thực tập tại Ngân hàng. Đặc biệt,
em xin gửi lời cảm ơn ñến anh Hồ Hữu Toàn và anh Nguyễn Mẫn Xuyên,
phòng Kế hoạch – Kinh doanh, là những người ñã chỉ dẫn cũng như giải ñáp
mọi thắc mắc của em, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể em ñược tiếp xúc với thực
tế hoạt ñộng của Ngân hàng, giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
này.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong luận văn là trung thực và không trùng
với bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện Lê Nhật Tân iii
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Ngày….tháng… năm 2014
Thủ trưởng ñơn vị
(Ký tên và ñóng dấu)
iv
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Ngày….tháng… năm 2014
Cán bộ hướng dẫn Nguyễn Thanh Bình
v
MỤC LỤC
NGHIÊN
CỨU 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3.
PHẠM
VI
NGHIÊN
CỨU 2
1.3.1. Không gian 2
1.3.2. Thời gian 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.
CẤU
TRÚC
ĐỀ
TÀI 2
CHƯƠNG 2 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1.
KIỆN
TỰ
NHIÊN
VÀ
TÌNH
HÌNH
KINH
TẾ
XÃ
HỘI
HUYỆN
ĐẦM
DƠI 17
3.2.
LỊCH
ĐẦM
DƠI 18
3.3.
CƠ
CẤU
TỔ
CHỨC 19 vi
3.3.1. Sơ ñồ tổ chức 19
3.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 19
3.4.
TỔNG
QUAN
KẾT
QUẢ
HOẠT
3.5.1. Thuận lợi 25
3.5.2. Khó khăn 26
3.6.
ĐỊNH
HƯỚNG
HOẠT
ĐỘNG
CỦA
NGÂN
HÀNG
TRONG
NĂM
2014 27
3.6.1. Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2014 27
3.6.2. Định hướng hoạt ñộng năm 2014 27
CHƯƠNG 4 29
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2011 -
2013 29
TÍN
DỤNG
CỦA
NGÂN
HÀNG 31
4.3.
TÌNH
HÌNH
HOẠT
ĐỘNG
TÍN
DỤNG
HỘ
SẢN
XUẤT
XUẤT
THÔNG
QUA
CÁC
CHỈ
TIÊU,
CHỈ
SỐ
ĐỊNH
LƯỢNG 54
4.4.1. Hệ số thu nợ 55
4.4.2. Nợ xấu hộ sản xuất trên tổng dư nợ hộ sản xuất 56
4.4.3. Dư nợ hộ sản xuất trên vốn huy ñộng 56
4.4.4. Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất 57
CHƯƠNG 5 58
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ
MAU 58
5.1.
CHẤT
LƯỢNG
HOẠT
ĐỘNG
TÍN
DỤNG
HỘ
SẢN
XUẤT 60
5.2.1. Giải pháp nâng cao doanh số cho vay 60
5.2.2. Giải pháp nâng cao doanh số thu nợ 60
CHƯƠNG 6 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
6.1.
KẾT
LUẬN 62
6.2.
KIẾN
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh Agribank Đầm Dơi 22
Bảng 4.1: Tình hình huy ñộng vốn của Agribank Đầm Dơi 29
Bảng 4.2: Tình hình hoạt ñộng tín dụng của Agribank Đầm Dơi 32
Bảng 4.3: Doanh số cho vay hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng. 36
Bảng 4.4: Doanh số cho vay ñối với hộ sản xuất theo ñối tượng 38
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ ñối với hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng 41
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ ñối với hộ sản xuất theo ñối tượng 43
Bảng 4.7: Tình hình dư nợ ñối với hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng 46
Bảng 4.8: Tình hình dư nợ ñối với hộ sản xuất theo ñối tượng 48
Bảng 4.9: Tình hình nợ xấu ñối với hộ sản xuất theo thời hạn tín dụng 50
Bảng 4.10: Tình hình nợ xấu ñối với hộ sản xuất theo ñối tượng 52
Bảng 4.11: Một số chỉ tiêu, chỉ số ñánh giá chất lượng tín dụng hộ sản
xuất 55
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
lâu dài, rất lớn và từ nhiều nguồn khác nhau, trong ñó nguồn vốn từ ngân hàng
là một trong những nguồn quan trọng vì ñây là nguồn mà người nông dân dễ
tiếp cận và có chi phí sử dụng vốn thấp. Với vai trò tiên phong trong việc ñưa
nguồn vốn về nông thôn thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn
Việt Nam ñã ý thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong việc hỗ trợ nguồn
vốn, thúc ñẩy phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn. Được sự chỉ ñạo của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam, những năm qua
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi
ñã luôn sát cánh cùng các hộ sản xuất nông nghiệp ở ñịa bàn huyện ñể hỗ trợ
nguồn vốn kịp thời giúp các hộ sản xuất nông nghiệp khai thác thế mạnh sẵn
có như trồng trọt, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm và ñặc biệt là nuôi
trồng thủy hải sản. Góp phần cải thiện ñời sống của người dân, cũng như việc
phát triển kinh tế nông nghiệp ngày càng ổn ñịnh.
Tuy nhiên, hiện nay việc mở rộng tín dụng hộ sản xuất trên ñịa bàn bàn
huyện luôn gặp nhiều khó khăn bởi ñiều kiện thời tiết diễn biến thất thường,
dịch bệnh kéo dài, giá cả các mặt hàng nông sản thường rất bấp bênh, ngoài ra
còn có nhiều hộ sản xuất sử dụng nguồn vốn không ñúng mục ñích làm cho
hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng ẩn chứa nhiều rủi ro.
Nhận thức ñược những ñóng góp to lớn của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi, song vẫn còn tồn tại nhiều
bất cập nên em chọn ñề tài “Phân tích hoạt ñộng tín dụng hộ sản suất tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm
Dơi” làm ñề tài nghiên cứu, nhằm có cái nhìn tổng quan hơn về chặng ñường
ñã qua, cũng như ñề ra các giải pháp khắc phục nhằm hạn chế những rủi ro
trong chặng ñường sắp tới của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi. 2
Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. 3
- Chương 4: Phân tích hoạt ñộng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng
Nông nghiệp Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
giai ñoạn 2011 – 2013.
- Chương 5: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt ñộng tín dụng
hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông Thôn chi nhánh
huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
- Chương 6: Kết quả và kiến nghị.
4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số vấn ñề tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một hoạt ñộng ra ñời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện
dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay, tín dụng ñược hiểu theo
những ñịnh nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế ñược biểu hiện dưới hình
thái tiền tệ hay hiện vật, trong ñó người ñi vay phải trả cho người cho vay cả
gốc và lãi sau một thời gian nhất ñịnh.
Lợi dụng ñặc ñiểm này, các Ngân hàng ñã bắt ñầu phát hành tiền giấy vào lưu
thông. Lúc ñầu tiền giấy phát hành trên cơ sở có trữ kim, nhưng dần dần tiền
giấy phát hành vào lưu thông tách rời với dự trữ vàng của Ngân hàng.
Ngày nay Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu ñược thực
hiện thông qua con ñường tín dụng. Đây là cơ sở ñảm bảo cho lưu thông tiền
tệ ổn ñịnh, ñồng thời ñảm bảo ñủ phương tiện phục vụ cho lưu thông.
Như vậy, nhờ hoạt ñộng của tín dụng mà Ngân hàng tạo ra tiền phục vụ
cho sản xuất và lưu thông hàng hóa. Tiền tệ do Ngân hàng tạo ra gồm:
- Tiền tệ: Tiền giấy và tiền kim loại không ñủ giá trị.
- Bút tệ.
Nhờ vào công cụ nói trên mà tốc ñộ lưu thông hàng hóa nhanh hơn và
do vậy, hàng hóa ñi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại ñược thúc
ñẩy mạnh mẽ hơn. Nói cách khác, tín dụng thúc ñẩy lưu thông hàng hóa và
phát triển kinh tế. (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010, trang 35).
2.1.1.3. Nguyên tắc tín dụng
Các chủ Ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những ñồng vốn
bỏ ra của mình sẽ mang lại hiệu quả cho cả người ñi vay và chính bản thân
Ngân hàng. Chính vì vậy, các Ngân hàng bao giờ cũng ñặt ra các nguyên tắc
ñể bắt buộc các khách hàng tuân thủ nhằm ñảm bảo sử dụng vốn ñúng theo kế
hoạch ñược thỏa thuận với Ngân hàng. Các nguyên tắc tín dụng ñược Ngân
hàng xây dựng dựa trên bản chất tín dụng của Ngân hàng. Trong việc cấp tín
dụng các Ngân hàng thương mại xem các nguyên tắc này là cơ sở quyết ñịnh
các món tín dụng cấp ra cho Ngân hàng.
Hiện nay ở Việt Nam Ngân hàng ñặt ra các nguyên tắc sau:
- Tiền vay ñược sử dụng ñúng mục ñích ñã thỏa thuận trên hợp ñồng tín
dụng.
- Tiền vay phải ñược hoàn trả ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng hạn ñã thỏa
thuận trên hợp ñồng tín dụng. (Thái Văn Đại, 2012, trang 36).
cho vay thì hợp ñồng tín dụng, thế chấp và cầm cố sẽ ñược ký kết giữa Ngân
hàng và khách hàng vay trên các nội dung ñược thỏa thuận bao gồm:
- Hạn mức tín dụng: Là số tiền tối ña mà Ngân hàng có thể cho khách
hàng sử dụng trong một khoản thời gian nhất ñịnh. 7
- Thời gian tín dụng: Là khoản thời gian ñược thỏa thuận giữa Ngân
hàng và khách hàng vay vốn ñể khách hàng có thể sử dụng số tiền vay.
Giải ngân
Sau khi ký kết hợp ñồng tín dụng, Ngân hàng thực hiện phát tiền vay
cho khách hàng theo ñúng tiến ñộ ñã thỏa thuận trên hợp ñồng.
Kiểm tra giám sát
Kiểm tra giám sát là quá trình thực hiện các bước công việc theo dõi và
ñôn ñốc người vay sử dụng tiền ñúng mục ñích, có hiệu quả, hoàn trả nợ gốc
và lãi ñúng thời hạn, ñồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu nguời
vay không sử dụng vốn vay ñúng mục ñích hoặc không thực hiện trả nợ gốc và
lãi ñúng như cam kết.
Thu nợ gốc và lãi
Thanh lý hợp ñồng tín dụng
Khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi thì Ngân hàng tiến hành tất toán
khoản vay và ñương nhiên hợp ñồng tín dụng hết hiệu lực, ñồng thời Ngân
hàng tiến hành giải chấp cho khách hàng (trường hợp có ñảm bảo tín dụng).
(Thái Văn Đại, 2012, trang 60).
2.1.1.5. Rủi ro tín dụng
Khái niệm: Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách
hàng không thực hiện ñược nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi ñúng thời hạn cho Ngân
hàng. Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xãy ra khi xuất hiện những
biến cố không lường trước ñược do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà
ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu phân loại vào nhóm 2 theo quy ñịnh,
+ Các khoản nợ ñược miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không ñủ khả
năng trả lãi ñầy ñủ theo hợp ñồng tín dụng,
+ Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 3 theo quy ñịnh tại Khoản 2
ñiều sáu QĐ 18/2007/QĐ – NHNN.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày ñến 360 ngày,
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu,
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai,
+ Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 4 theo quy ñịnh tại Khoản 2
ñiều sáu QĐ 18/2007/QĐ – NHNN.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày,
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn từ 90 ngày
trở lên theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu, 9
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần thứ hai,
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc ñã quá hạn,
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý,
+ Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 5 theo quy ñịnh tại Khoản 2
ñiều sáu QĐ 18/2007/QĐ – NHNN.
2.1.2. Một số vấn ñề về hộ sản xuất
2.1.2.1. Khái niệm hộ sản xuất
Theo phụ lục của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ban hành kèm
vay là xác ñịnh mức cho vay tối ña dựa trên cơ sở diện tích canh tác (trồng
trọt, nuôi trồng thủy sản) ñầu gia súc, ñơn vị (mã lực) của ghe tàu ñánh bắt hải
sản.
Xác ñịnh nguồn trả nợ
Thu nhập là cơ sở ñể trả nợ Ngân hàng. Tuy nhiên không phải toàn bộ
thu nhập có thể dùng ñể trả nợ, vì trong thu nhập người ñi vay phải dành một
phần ñể ñáp ứng các nhu cầu chi tiêu của hộ gia ñình. Như vậy nguồn trả nợ
Ngân hàng là thu nhập trừ các nhu cầu thường xuyên của hộ sản xuất nông
nghiệp, như các nhu cầu về ăn, ở, ñi lại, may mặc, học tập
Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là một vụ / mùa nhưng tối ña là một năm. Trong
trường hợp cho vay liên tục nhiều vụ trong năm nếu là trồng trọt còn gọi là
“cho vay gối vụ”. Cơ sở cho vay gối vụ là nhu cầu vay của vụ sau và vụ trước
không thay ñổi, thực trạng sản xuất bình thường.
b. Cho vay theo phương án / dự án sản xuất
Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay sẽ gồm các chi phí dùng cho vụ / chu kỳ sản xuất và
một phần chi phí sản xuất trực tiếp. Khi tiến hành cho vay theo phương thức
này cần phân biệt các loại ngành nghề sau:
- Ngành trồng trọt.
- Ngành chăn nuôi.
- Ngành thủy sản.
Thời hạn cho vay
Do ñặc thù của từng ngành nghề mà trong thời gian cho vay phải có
thời gian ân hạn. Vì vậy việc ñịnh thời hạn cho vay phải chú ý ñến ñặc ñiểm
này.
Thu nợ theo thời vụ, không ñều
Do tính chất thời vụ và chu kỳ sinh trưởng trong sản xuất nông nghiệp
mà dẫn ñến tính chất thời vụ trong thu hoạch và thay ñổi theo thời gian sinh
trưởng của cây hoặc con. Vì vậy, xác ñịnh số tiền thu nợ phải gắn với ñặc
nhất của Ngân hàng thương mại. Hoạt ñộng này mang lại nguồn vốn ñể Ngân
hàng có thể thực hiện các hoạt ñộng khác như cấp tín dụng và cung cấp các
dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng. (Nguyễn Minh Kiều, 2006, trang 34)
Các hình thức huy ñộng vốn
a. Huy ñộng vốn qua tài khoản tiền gửi
Huy ñộng vốn qua tài khoản tiền gửi: Là hình thức huy ñộng cổ ñiển và
mang tính ñặc thù riêng có của Ngân hàng thương mại. Do vậy, ñây cũng là 12
ñiểm khác biệt giữa Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng phi Ngân
hàng.
Tiền gửi thanh toán: Là hình thức huy ñộng vốn của Ngân hàng
thương mại bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi
thanh toán. Tài khoản này mở cho các ñối tượng khách hàng, cá nhân hoặc tổ
chức, có nhu cầu thực hiện thanh toán qua Ngân hàng.
Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi khách
hàng gửi tiền vào ngân hàng có sự thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa Ngân
hàng và khách hàng. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh nên ñể thu
hút tiền gửi, các Ngân hàng thường cho phép khách hàng rút tiền trước thời
hạn nhưng không ñược hưởng lãi suất, hoặc chỉ ñược hưởng một mức lãi suất
thấp hơn, thông thường là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn mang lại cho ngân hàng nguồn vốn rất ổn ñịnh vì
Ngân hàng biết trước ñược thời ñiểm khách hàng sẽ rút tiền ra. Vì vậy, Ngân
hàng có thể vận dụng tối ña nguồn tiền này ñể ñầu tư sinh lời mà không cần dự
trữ lại quá nhiều. Do ñó, ñể khuyến khích khách hàng gửi tiền vào, các ngân
hàng thương mại thường ñưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau nhằm ñáp ứng
nhu cầu gửi tiền của khách hàng như: 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng, 12
tháng… Ngân hàng còn áp dụng lãi suất càng cao ñối với các kỳ hạn càng dài
2.1.3.1. Khái niệm
Chất lượng: Theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong dự thảo
DIS 9000:2000, “Chất lượng là khả năng của tập hợp các ñặc tính của một sản
phẩm, hệ thống hay quá trình ñể ñáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các
bên có liên quan”.
Chất lượng tín dụng: Chất lượng tín dụng của Ngân hàng là sự ñáp
ứng nhu cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự
phát triển kinh tế xã hội và ñảm bảo sự tồn tại phát triển của Ngân hàng. Chất
lượng tín dụng ñược hình thành và ñảm bảo từ hai phía khách hàng và Ngân
hàng.
2.1.3.2. Các chỉ tiêu, chỉ số ñánh giá
a. Các chỉ tiêu ñánh giá:
Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách
hàng vay không nói ñến việc món vay ñó thu ñược hay chưa trong một thời
gian nhất ñịnh.
Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về
ñược khi ñáo hạn vào một thời ñiểm nhất ñịnh nào ñó.
Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng ñã cho vay và chưa thu ñược
vào một thời ñiểm nhất ñịnh. Để xác ñịnh ñược dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh
giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.