LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S VÕ THỊ
LANG
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam là nước nông nghiệp với hơn 75% dân số sống ở nông thôn,
khoảng 25% GDP được đóng góp từ khu vực nông nghiệp. Qua 15 năm thực hiện
chính sách đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã mang lại nhiều thay đổi ở
nông thôn nước ta, các phương thức tập thể hoá nông nghiệp đã được xoá bỏ, hình
thành các hộ sản xuất gia đình và được xem là những đơn vị kinh tế cơ bản của xã
hội. Lĩnh vực nông nghiệp rất được chú trọng với những chính sách khuyến khích
đã được áp dụng trong nông thôn, ưa đãi thuế nông nghiệp, các chính sách ưu đãi
cho các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh đối với các mặt hàng nông sản, từng bước
ứng dụng khoa học công nghệ tiến bộ vào sản xuất nông nghiệp. Chính điều này
đã làm tăng giá trị sản xuất, cũng như các hoạt động khác trong nông nghiệp.
Vĩnh Long nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, với dân số trên 1
triệu người, sinh sống trên diện tích 147.500 ha. Theo kết quả điều tra nông nghiệp
nông thôn thì tỉnh Vĩnh Long có đến trên 80% số hộ sản xuất nông nghiệp. Ngày
nay Vĩnh Long là tỉnh bản lề nối liền miền Tây với TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh
Miền Ðông Nam Bộ, nằm trọn trong lưu vực hai con sông lớn nhất đồng bằng
sông Cửu Long là Sông Tiền và Sông Hậu với hệ thống sông rạch phong phú,
nước ngọt quanh năm và hàng năm được bồi đắp một lượng phù sa của Sông Tiền
và Sông Hậu, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa rất thuận lợi cho việc phát triển kinh
tế nông nghiệp. Quốc lộ 1A về miền Tây qua Vĩnh Long đã nâng cấp xong, cầu
Mỹ Thuận đã đưa vào sử dụng và hiện nay cầu Cần Thơ đang được khởi công xây
dựng. Vì thế, giao thông thủy bộ của Vĩnh Long rất thuận tiện, đáp ứng được nhu
cầu vận chuyển, trao đổi nguyên liệu và hàng hóa với cả nước, từ đó đã góp phần
phát triển kinh tế của tỉnh nhà mà Long Hồ là huyện điển hình của Vĩnh Long.
SVTH: Trịnh Thị Dinh Điền
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S VÕ THỊ
SVTH: Trịnh Thị Dinh Điền
2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S VÕ THỊ
LANG
Để tiến hành phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3
năm, trước tiên cần kiểm định các câu hỏi sau:
- Doanh số cho vay hộ sản xuất nông nghiệp có tăng qua các năm hay không?
- Doanh số thu nợ hộ sản xuất nông nghiệp có đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra hay
không?
- Dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp có tăng qua các năm hay không?
- Số nợ quá hạn hộ sản xuất nông nghiệp có giảm qua các năm hay không?
- Tình hình huy động vốn của ngân hàng có đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra và có
tăng trưởng qua các năm hay không?
- Và tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng có ngày càng hiệu quả
hơn hay không?
1.4. Phạm vi nghiên cứu:
1. 4.1. Phạm vi không gian
- Đề tài được thực hiện chủ yếu tại NHNo & PTNT huyện Long Hồ, Tỉnh
Vĩnh Long.
1.4.2. Phạm vi thời gian
- Số liệu sử dụng cho đề tài từ năm 2004 – 2006.
- Đề tài được nghiên cứu trong thời gian hơn 3 tháng: từ 05/03/2007 đến
11/06/2007.
1. 4.3. Phạm vi về nội dung
Vì kiến thức có hạn, thời gian tiếp cận với những hoạt động thực tiễn đa dạng
và phong phú tại Ngân hàng chưa nhiều nên luận văn này chủ yếu tập trung đề cập
một số vấn đề nhằm:
- Phân tích tình hình nguồn vốn, huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ
quá hạn trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp.
- Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản
thu nợ. Nếu Ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay
một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất
định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành thu
nợ.
+ Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thời
hạn cho vay. Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây hoặc con
SVTH: Trịnh Thị Dinh Điền
4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S VÕ THỊ
LANG
và qui trình sản xuất. Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo nhiều
giống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian trưởng thành ngắn hơn.
* Chi phí tổ chức cho vay cao:
Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức
mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng/món vay, chi phí
phòng ngừa rủi ro. Cụ thể là:
+ Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ sản xuất thường chi phí
nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do qui mô từng vốn vay nhỏ.
+ Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vay
thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ ( mở chi nhánh,
bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã,…); hiện nay mạng lưới của NHNo & PTNT Việt
Nam là lớn nhất cũng chỉ đáp ứng 25% nhu cầu vay của nông nghiệp.
+ Mặt khác, do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao (thiên tai,
dịch bệnh…) nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành
khác.
* Ảnh hưởng từ môi trường tự nhiên đến thu nhập và khả năng trả nợ của
khách hàng
Đối với khách hàng sản xuất – kinh doanh nông nghiệp nguồn trả nợ vay
ngân hàng chủ yếu có liên quan đến nông sản. Như vậy, sản lượng nông sản thu về
sẽ là yếu tố quyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư; phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả
nợ khả thi;
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của
Chính phủ, hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước.
- Có trụ sở làm việc (đối với pháp nhân), hoặc cư trú thường xuyên
(đối với đại diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp tư nhân, cá
nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh) cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi Ngân hàng cho vay đóng trụ sở.
b) Đối tượng cho vay vốn của Ngân hàng
Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị
cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản
xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để
khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển.
SVTH: Trịnh Thị Dinh Điền
6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S VÕ THỊ
LANG
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa
bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dìa hạn
để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
2.1.2.2. Mục đích tín dụng
Để góp phần giảm hiện tượng cho vay nặng lãi đang chèn ép các nhà
sản xuất, cá thể, góp phần tạo công ăn việc làm, giải quyết vấn đề thất nghiệp, đa
dạng hoá các thành phần kinh tế, cùng bình đẵng và phát triển trong một trật tự ổn
định. Chính vì vậy, Ngân hàng đã xác định mục đích tín dụng là đáp ứng nhu cầu
bổ sung nguồn vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh thuộc
mọi thành phần kinh tế. Cấp phát tín dụng không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà
còn có ý nghĩa về mặt xã hội.
xử lý riêng. Tuy nhiên, quy trình cho vay tổng quát của chi nhánh gồm:
a) Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.
b) Điều tra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương
án vay vốn.
c) Phân tích - thẩm định khách hàng và phương án vay vốn.
d) Quyết định cho vay.
e) Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản đảm bảo.
f) Phát tiền vay.
g) Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro.
h) Thu hồi nợ, gia hạn nợ.
i) Xử lý rủi ro.
j) Thanh lý hợp đồng vay vốn.
1.5.3. Các chỉ tiêu phân tích
1.5.3.1. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng; trong
tổng nguồn vốn của Ngân hàng thì nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được
chiếm tỷ lệ bao nhiêu. Bởi mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu
khác nhau về chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau, ...do đó
Ngân hàng cần phải quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp
thời có những chiến lược huy động vốn tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định.
1.5.3.2. Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay
SVTH: Trịnh Thị Dinh Điền
8
Vốn huy động/tổng nguồn vốn
Vốn huy động
Tổng nguồn vốn
=
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S VÕ THỊ
SVTH: Trịnh Thị Dinh Điền
10
Thu thập tài liệu
Số liệu thứ cấp
Sách, báo,
tạp chí
Số liệu từ Phòng kế
toán, Phòng tín dụng
Tiến hành phân tích,
thống kê, so sánh
Lược khảo tài liệu
Tổng kết, nhận xét,
Đưa ra giải pháp
Nợ quá hạn/tổng dư nợ
=
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Vòng quay vốn tín dụng
=
Dư nợ bình quân
Doanh số thu nợ
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
=
Dư nợ bình quân
2
Lợi nhuận/doanh thu
Doanh thu
Lợi nhuận
=
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S VÕ THỊ
Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước
y
1
: chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động
của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
SVTH: Trịnh Thị Dinh Điền
12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S VÕ THỊ
LANG
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia
giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước.
y
1
: chỉ tiêu năm sau.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
33.593 hộ với 154 ngàn người và hơn 82 ngàn lao động trong đó lao động nông
nghiệp chiếm 50 ngàn người, chiếm 32,46%. Số hộ có cơ sở sản xuất kinh doanh
là 6.279 hộ, trong đó hộ cơ sở thương nghiệp, dịch vụ 5.161 hộ và hộ cơ sở sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là 833 hộ. Lực lượng lao động trong nông
thôn dồi dào với tinh thần cần cù, chịu khó từ đó đã góp phần nâng cao sản lượng
nông nghiệp, phát triển kinh tế của huyện.
SVTH: Trịnh Thị Dinh Điền
14
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S VÕ THỊ
LANG
3.1.2. Tình hình kinh tế trên địa bàn huyện Long Hồ
3.1.2.1. Ngành trồng trọt
Bảng 1: Tình hình sản xuất lúa huyện Long Hồ
Chỉ tiêu Đơn vị 2005
2006
2006/2005
%
Diện tích gieo trồng cả năm Ha 20064,70 19.240,60
-4,11
Năng suất bình quân Tạ/ha
45,95 44,05
-4,13
Tổng sản lượng Tấn 92.203,00 84.747,00
-8,09
1. Lúa vụ Đông Xuân
Diện tích gieo trồng Ha 7226,84 7.119,70 -1,48
Năng suất bình quân Tạ/ha 61,49 59,48 -3,27
Tổng sản lượng Tấn 44.419,00 42.347,00 -4,66
2. Lúa Hè Thu
Diện tích gieo trồng Ha 6.988,33 6.853,33 -1,93
đông năm 2005 hay bằng 584,9 ha. Nguyên nhân giảm là do bà con hiểu được tác
hại về sâu bệnh từ vụ thu đông để lại cho vụ chính (vụ đông xuân) nên không sản
xuất vụ 3 mà xới nền chuẩn bị cho vụ đông xuân. Do lợi nhuận từ vụ thu đông
không cao nên bà con chuyển sang trồng màu hoặc bán đất gạch để cải tạo đất.
Cây hàng năm: Ước diện tích thu hoạch rau các loại tháng 12/2006 đạt 87,5
ha tăng 6,71% so cùng kỳ. Sản lượng thu hoạch rau màu các loại cả năm ước đạt
21.531 tấn tăng 11,15% so năm 2005.
Cây lâu năm: Ước tính sản lượng thu hoạch trái cây các loại tháng 12/2006
đạt 5984 tấn tăng 1,98% so cùng kỳ, luỹ kế 12 tháng năm 2006 đạt 80399 tấn tăng
17,64% so cùng kỳ. Phát huy thế mạnh đạt được đồng thời do tác động giá cả tăng
và ổn định từ đầu năm ngành nông nghiệp cùng bà con nhà vườn có bước chuẩn bị
chu đáo trong việc gia cố tu bổ bờ bao, cống bọng cho mùa lũ tới. Việc cải tạo
vườn tạp, vườn già cỏi kém hiệu quả ngày càng được quan tâm phát triển mạnh
cũng như khâu đầu tư chăm sóc, áp dụng thành công các tiến bộ khoa học kỹ
thuật.
3.1.2.2 Ngành chăn nuôi
Bảng 2: Số lượng đàn chăn nuôi toàn huyện 2005, 2006
Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2006 2006/2005
Tổng đàn gia súc gia cầm Con 620.098
374.542 -39,60
- Gia súc Con 42.080
36.989 -12,10
+Trâu Con 21 18
-14,29
+Bò Con 3.291 4.527
37,56
+Heo Con 37.573 31.234
-16,87
+Dê Con 1.195 1.210
1,26
triệu đồng. Trong đó khu công nghiệp Hoà Phú ước đạt 225.993 triệu đồng. Do
khu công nghiệp Hoà Phú từng bước đi vào sản xuất ổn định hơn, thu hút trên
9.000 công nhân trong và ngoài tỉnh. Bên cạnh một số doanh nghiệp đang đầu tư
và đi vào hoạt động ổn định hơn như công ty Đỗ Lộc, Tỷ Xuân, Tân Hải, Á
Châu…
Thương mại dịch vụ: tổng mức lưu chuyển hàng hoá và doanh thu dịch vụ
xã hội năm 2006 trên địa bàn huyện tăng trưởng khá cao so cùng kỳ. Ước tính tổng
mức lưu chuyển hàng hoá và doanh thu dịch vụ đạt 750.467 triệu đồng tăng
19,48% so cùng kỳ.
Nguyên nhân là do trên địa bàn huyện hiện nay, mạng lưới chợ nông thôn
không ngừng mở rộng, hình thành nhiều chợ ở các xã, đáp ứng được nhu cầu tiêu
dùng của người dân. Kết hợp với hiệu quả đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, tạo điều
kiện giao thông thuận tiện hơn, trao đổi hàng hoá thuận tiện hơn…
SVTH: Trịnh Thị Dinh Điền
17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S VÕ THỊ
LANG
3.2. Khái quát Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn huyện Long
Hồ, Tỉnh Vĩnh Long
3.2.1. Lịch sử hình thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Chi nhánh Long Hồ, Vĩnh Long
Theo Quyết định 400/CP của Thủ tướng Chính phủ Ngân hàng nông nghiệp
Việt Nam được thành lập với 100% vốn ngân sách cấp là ngân hàng quốc gia đa
năng, nay là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có trụ sở
chính đặt tại Hà Nội, mỗi thành phố, mỗi tỉnh đều có chi nhánh trực thuộc khu
vực, ban lãnh đạo và điều hành trong các chi nhánh do Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam bổ nhiệm chỉ đạo quản lý.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Vĩnh Long đặt tại
trung tâm thị xã Vĩnh Long với 15 chi nhánh được đặt ở các huyện. Tại khóm 5
Thị trấn Long Hồ, chi nhánh NHN
3.2.2.1. Cơ cấu tổ chức:
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Long Hồ
3.2.2.2. Chức năng của các bộ phận:
• Ban giám đốc: Giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn huyện Long Hồ do Giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn tỉnh Vĩnh Long bổ nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động kinh
doanh tại ngân hàng mọi hoạt động dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc.
SVTH: Trịnh Thị Dinh Điền
19
Phó Giám đốc
phụ trách chi
nhánh cấp 3
Phó Giám đốc
P. Ngân quỹ
Chi nhánh Cầu Đôi CN. An BìnhCN. Hoà Ninh
P. Ngân quỹ
Giám đốc
P. kinh doanh P. Kế toán
Giám định viên
CN. Phú Quới
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S VÕ THỊ
LANG
• Phó Giám đốc phụ trách chi nhánh cấp 3: Trực tiếp quản lý và điều
hành mọi hoạt động của 4 chi nhánh cấp 3
• Phó Giám đốc: Trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của
phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng ngân quỹ, phong hành chính và bảo vệ.
• Giám định viên: Có nhiệm vụ kiểm soát nội bộ trong quá trình thực
hiện chế độ theo quy chế của pháp luật.
• Phòng kinh doanh: Trong đó Trưởng phòng có nhiệm vụ xây dựng kế
LANG
Hình 3: Biểu đồ biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận
qua các năm 2004-2006
3.2.3.1. Doanh thu
Bảng 4: Biến động doanh thu
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
Số
tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
Tổng thu
27.817 100,00 31.667 100,00 36.334 100,00 3.850 13,84 4.667 14,74
Thu từ HĐTD
27.665 99,45 31.245 98,67 35.323 97,22 3.580 12,94 4.078 13,05
Thu Từ DV
39 0,14 79 0,25 111 0,31 40 102,56 32 40,51
rất nhiều biến động, chịu ảnh hưởng rất lớn từ thiên tai, dịch bệnh diễn biến bất
thường. Nhưng với chủ trương, chính sách đúng đắn của đảng và Nhà nước, cũng
như sự hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc một cách kịp thời trong quá trình
hoạt động của Ngân hàng nên đã khắc phục được những khó khăn và đạt được chỉ
tiêu kế hoạch đề ra. Bên cạnh thu từ hoạt động tín dụng tăng 3580 triệu đồng tức
12,94% so với năm 2004, thu từ dịch vụ tăng đáng kể đạt 79 triệu đồng tăng
102,56% so với năm 2004, thu từ kinh doanh ngoại hối tăng 66,67% và thu khác
tăng đáng kể đạt 218 triệu đồng so với năm trước. Nhìn chung hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng đã đạt những kết quả tốt góp phần nâng cao vai trò của Ngân
hàng trong việc phát triển nền sản xuất nông nghiệp của huyện nhà.
Sang năm 2006, tổng doanh thu của Ngân hàng tiếp tục tăng và có tốc độ
tăng nhanh hơn so với năm 2005 đạt 36.334 triệu đồng, tức tăng 14,74% đạt
105,7% so với kế hoạch Tỉnh giao. Trong đó, thu từ hoạt động tín dụng tăng đạt
35.323 triệu đồng. Do trong năm 2006, hoạt động cho vay ngày càng được chú
trọng và quan tâm từ Ngân hàng cấp trên nên doanh số cho vay tăng. Mặt khác,
ngoài hoạt động tín dụng thu lợi nhuận, Ngân hàng còn tăng cường đầu tư vào
hoạt động kinh doanh ngoại hối nên đã làm cho các khoản thu ngày càng tăng góp
phần tăng tổng thu nhập cho Ngân hàng. Tuy nhiên các khoản thu từ dịch vụ, kinh
doanh ngoại hối còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn thu nên Ngân hàng
cần chú trọng hơn nữa các hoạt động dịch vụ như: tạo nhiều điều kiện thuận lợi
cho khách hàng gửi tiền (cả nội tệ và ngoại tệ), kinh doanh ngoại tệ…trong những
năm tới, để tăng thêm nguồn thu và tạo ra nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng hơn.
SVTH: Trịnh Thị Dinh Điền
22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S VÕ THỊ
LANG
3.2.3.2. Chi phí
Bảng 5: Biến động chi phí
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
từ đó nhu cầu vốn của người dân tăng dẫn đến khoản chi hoạt động tín dụng cũng
tăng. Mặt khác, năm 2005 hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng mở
rộng kinh doanh ngoại hối nên khoản chi này tăng gấp đôi so với năm 2004.
Nhưng nhìn chung thì khoản chi tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng
chi phí, từ đó thấy được hoạt động tín dụng của Ngân hàng vẫn là chủ yếu.
Trong năm 2006, tổng chi phí lại tiếp tục tăng, với số tiền 25.011 triệu
đồng, tăng 1.923 triệu đồng, với tốc độ tăng 8,33%, trong đó chi phí hoạt động tín
dụng chiếm 76,69% với số tiền 19.182 triệu đồng, tăng 355 triệu đồng, tương ứng
tăng 1,89%, do đến thời điểm này, Huyện Long Hồ vẫn là vùng đất đầy tiềm năng
phát triển về công-nông nghiệp, thương mại-dịch vụ nên nhu cầu vốn của khách
hàng vẫn tăng, số lượng món vay tăng lên, thế nên tổng chi phí cho các món vay
SVTH: Trịnh Thị Dinh Điền
23
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S VÕ THỊ
LANG
cũng tăng. Mặc dù tổng chi phí tăng thế nhưng tỷ lệ tăng của chi phí là 8,33% nhỏ
hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu (14,74%). Do đó, trong năm này
hoạt động của Ngân hàng vẫn thu được lợi nhuận cao.
3.2.3.3. Lợi nhuận
Có thể nói thông qua lợi nhuận của Ngân hàng qua 3 năm đã trả lời cho câu
hỏi: Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng có ngày càng hiệu quả hơn
hay không?
Qua số liệu đã phân tích ở trên, mặc dù chi phí tăng qua các năm nhưng
Ngân hàng vẫn thu được lợi nhuận đáng kể và còn tăng qua các năm từ đó giúp
Ngân hàng duy trì hoạt động kinh doanh của mình tốt hơn. Năm 2004, lợi nhuận
thu được là 8.114 triệu đồng, sang năm 2005 là 8.579 triệu đồng, tăng 465 triệu
đồng so với năm 2004. Nguyên nhân là do sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân
hàng nhằm thu hút khách hàng huy động vốn, ngân hàng cũng đã tăng lãi suất huy
động vốn để đáp ứng nhu cầu khách hàng và mở thêm phòng giao dịch ở các xã
cho những khách hàng ở xa nên đã nâng chi phí tăng cao với tốc độ tăng 17,18%
◊ Nguồn vốn huy động: tăng trưởng từ 18-20% so với năm 2006
◊ Tổng dư nợ tăng trưởng 10-12% so với năm 2006, trong đó dư nợ
trung, dài hạn chiếm từ 30-35% tổng dư nợ.
◊ Chất lượng tín dụng: nợ xấu chiếm tối đa 1% tổng dư nợ
◊ Về tài chính: thu tối thiểu bằng năm 2006
3.3. Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ Ngân hàng nào, nguồn vốn luôn giữ vai
trò quan trọng, mang tính chất quyết định đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Long Hồ
hoạt động theo phương châm “đi vay để cho vay”. Vì vậy để tìm hiểu về hoạt
động tín dụng cho vay hộ sản xuất nông nghiệp của Ngân hàng trước tiên phải đi
vào tìm hiểu về tình hình huy động vốn để hiểu rõ về khả năng cho vay cũng như
trả lời cho câu hỏi: Tình hình huy động vốn của ngân hàng có đạt chỉ tiêu kế hoạch
đề ra và có tăng trưởng qua các năm hay không?
SVTH: Trịnh Thị Dinh Điền
25