Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ - Pdf 36

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
Cần Thơ -2008

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----  ----- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT
HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ LƯƠNG NGUYỄN THỊ VĨNH AN
MSSV: 4053498
Lớp: KT0520A1
Khóa: 31 www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
LỜI CAM ĐOAN
**********************

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày ....tháng ...năm....
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ..................................................... 12
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG
...................................................................................................................... 14
3.1. Khái quát chung về huyện Long Hồ ..................................................... 14
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................ 14
3.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội ............................................................. 15
3.2. Một số đặc điểm cơ bản của NHNo & PTNT huyện Long Hồ ............ 16
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................... 16
3.2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận ............................. 17
3.2.3. Các hoạt động của ngân hàng ....................................................... 21

www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2006- 2008 ...
...................................................................................................................... 21
3.3.1. Doanh thu ..................................................................................... 23
3.3.2. Chi phí .......................................................................................... 24
3.3.3. Lợi nhuận ..................................................................................... 25
3.4. Những thuận lợi và khó khăn ............................................................. 27
3.4.1. Thuận lợi ...................................................................................... 27
3.4.2. Khó khăn ..................................................................................... 28
3.4.3. Định hướng phát triển của Ngân hàng trong năm 2009 ............... 28
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI NHNo VÀ PTNT HUYỆN LONG HỒ ......... 29
4.1. Phân tích tình hình huy động vốn ..................................................... 29
4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm ............................. 29
4.1.2. Phân tích vốn huy đô của Ngân hàng qua 3 năm ........................ 31


www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
DANH MỤC BIỂU BẢNG
www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
DANH MỤC HÌNH
Trang

Hình 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Huyện Long Hồ qua 3
năm 2006-2008 ...................................................................................................... 23
Hình 2: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm ................................ 35
Hình 3: Biểu đồ biến động doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
qua 3 năm 2006- 2008 .......................................................................................... 37
Hình 4: Biểu đồ biến động doanh số cho vay theo thời hạn
qua 3 năm 2006- 2008 ......................................................................................... 39
Hình 5: Biểu đồ biến động doanh số cho vay Kinh tế tổng hợp ........................... 42
Hình 6: Biểu đồ biến động doanh số cho vay trồng trọt ....................................... 44
Hình 7: Biểu đồ biến động doanh số cho vay mua máy nông nghiệp .................. 46
Hình 8: Biểu đồ biến động doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế
qua 3 năm 2006- 2008 .......................................................................................... 49
Hình 9: Biểu đồ biến động doanh số thu nợ theo thời hạn qua các năm .............. 51
Hình 10: Biểu đồ biến động dư nợ theo thành phần kinh tế
từ năm 2006- 2008 ................................................................................................ 56
Hình 11: Biểu đồ biến động dư nợ HSX nông nghiệp theo thời hạn
qua 3 năm 2006- 2008 .......................................................................................... 58
Hình 12: Biểu đồ biến động nợ quá hạn theo thời hạn qua các năm .................... 62
Hình 13: Biểu đồ biến động nợ quá hạn ngắn hạn qua các năm .......................... 64
Hình 14: Biểu đồ biến động nợ quá hạn trung hạn qua các năm .......................... 66

www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 1 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Việc thực hiện chính sách cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung sang nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường của Đảng và Nhà
nước ta mang lại nhiều chuyển biến tích cực trên mọi lĩnh vực như công nghiệp,
dịch vụ, xuất nhập khẩu… Điều này càng được khẳng định khi Việt Nam chính
thức gia nhập WTO vào ngày 7- 11- 2006, là thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thương mại thế giới. Nước ta là một quốc gia có thế mạnh về nông nghiệp, được
thiên nhiên ưu đãi, khí hậu nhiệt đới gió mùa. Chính vì thế mà bên cạnh việc phát
triển các ngành trên thì việc đẩy mạnh nông nghiêp được xem là một ngành then
chốt của cả nước. Vấn đề được đặt ra cho sự phát triển của nông nghiệp là phải
chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hoá, nâng

trình đầu tư vốn cho nông dân phát triển sản xuất, từng bước nâng cao đời sống
người dân, giải quyết việc làm góp phần làm cho xã hội phát triển nhất là khi
nước ta đã gia nhập WTO. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp là ngành thường gặp
rủi ro do thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và giá cả nông sản biến động. Đồng thời, việc
đầu tư vốn vào nông nghiệp chủ yếu là cho vay hộ nông dân thì cần phải phân
tích, đánh giá hiệu quả sử dụng của đồng vốn cho vay một cách chính xác. Nhận
thức được điều này em đã chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản
xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh
Long” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn góp một phần nhỏ để từng bước
phát triển hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp. Qua đó còn góp phần bổ
sung những kiến thức thực tiễn vào việc hoàn thiện lý thuyết đã được Thầy Cô
truyền đạt ở giảng đường.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp
của NHNo & PTNT huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long qua 3 năm 2006 – 2008 để
thấy rõ thực trạng tín dụng và đề xuất giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích và đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của Ngân hàng qua
3 năm 2006-2008.
- Phân tích tình hình nguồn vốn, huy động vốn, tình hình cho vay, thu nợ,
dư nợ, nợ quá hạn thời hạn tín dụng, theo từng ngành trong 3 năm: 2006 – 2008.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 3 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
- Phân tích hiệu quả tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ
sản xuất nông nghiệp và một số biện pháp khắc phục những hạn chế mắc phải.


Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 4 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái quát về tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế - xã hội. “Tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau
nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi
vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành. Ta có
thể định nghĩa như sau:
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái kinh tế hay hiện vật,
trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian
nhất định.
2.1.1.2. Phân loại tín dụng
* Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn : Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn : Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,
được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng
và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn : Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng
này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản
xuất có quy mô lớn.
* Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động : là loại vốn tín dụng được sử dụng để hình thành

trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp
vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng
tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng Nhà Nước:
+ Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là người đi vay,
người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài.
+ Mục đích đi vay của tín dụng Nhà Nước là bù đắp khoản bội chi ngân sách.
* Căn cứ vào đối tượng trả nợ:
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là
người trực tiếp trả nợ.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 6 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả
nợ là hai đối tượng khác nhau.
* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
- Tín dụng có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp
hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Sự đảm bảo này là căn cứ
pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho ngồn thu nợ thứ nhất
thiếu chắc chắn.
- Tín dụng không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng.
2.1.2 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
2.1.2.1 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn
Việt Nam phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp

được phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần:
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín
dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng tín dụng.
Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ
hay vay theo thời vụ như cho vay nhập một lượng hàng vào dịp tết, bán xong là
trả hết nợ, cho vay dự trữ nguyên vật liệu theo thời vụ, hết vụ là trả hết tiền vay.
Mỗi lần vay thì khách hàng và Ngân hàng phải ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Theo phương thức này thì Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thờigian nhất định hoặc theo chu kỳ
sản xuất kinh doanh.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng Ngân hàng sẽ
cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình
thiếu vốn để từ chối cho vay. Ngân hàng phải bớt các món vay của khách hàng
khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức phí
cho việc duy trì hạn mức dự phòng. Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng
với số thực vay.
- Cho vay theo dự án:
Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Ngân hàng phải thẩm định
dự án trước khi cho vay. Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn Ngân hàng vận dụng
www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 8 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự
án phục vụ đời sống.
- Cho vay trả góp.
Khi vay vốn thì Ngân hàng và khách hàng xác định, thoả thuận số lãi vay

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 9 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
2.1.3 Một số vấn đề về tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp
2.1.3.1 Khái niệm hộ sản xuất
Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh.
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp:
a. Khái niệm:
Hộ sản xuất nông nghiệp là hộ chuyên sản xuất trong lĩnh vực nông
nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, làm kinh tế tổng hợp và một số hoạt động khác
nhằm phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp) có tính chất tự sản xuất, tự tiêu, do
cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh.
Hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp là việc tổ chức tín dụng sử
dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho hộ sản xuất nông
nghiệp
b. Đặc trưng cơ bản trong cho vay nông nghiệp:
* Tính thời vụ
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh
trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp. Tính thời vụ được biểu hiện
ở những mặt sau:
+ Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và
thu nợ. Nếu Ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay
một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian
nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành
thu nợ.
+ Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán
thời hạn cho vay. Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây
hoặc con và qui trình sản xuất. Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo
nhiều giống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian trưởng thành ngắn
hơn.

Vốn huy động / Tổng nguồn vốn = x 100 %
Tổng nguồn vốn
 Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng; trong tổng
nguồn vốn của Ngân hàng thì nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được chiếm tỷ
lệ bao nhiêu. Bởi mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về
chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau, ...do đó Ngân hàng cần
phải quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến
lược huy động vốn tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định. www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 11 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
2.1.4.2. Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần, %)

Tổng dư nợ
Tổng dư nợ / vốn huy động = x 100 %
Nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy
động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động. Chỉ số này
càng lớn vốn tồn đọng càng ít, đồng thời rủi ro tín dụng càng lớn…
2.1.4.3 Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay (%).
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh số cho vay

Chỉ số này phản ánh kết quả thu hồi nợ của ngân hàng cũng như khả năng
trả nợ vay của khách hàng. Hệ số thu nợ cho biết số tiền ngân hàng sẽ thu được

càng cao, thời gian thu hồi vốn càng nhanh, Ngân hàng hoạt động có hiệu quả và
ngược lại.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu quan trọng cần thiết cho việc nghiên cứu là số liệu sơ cấp. Vì vậy, để
làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu đề tài được thực hiện dựa vào các dữ liệu sơ cấp
sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Long Hồ 2006, 2007, 2008.
- Bảng cân đối tài khoản chi tiết, bảng cân đối kế toán tổng hợp qua các
năm 2006, 2007, 2008.
- Tổng hợp những tư liệu, tài liệu về tín dụng do chính Ngân hàng Nhà
nước ban hành và các văn bản chỉ đạo, các quy định của ngân hàng Hội sở, ngân
hàng Nhà nước về các chỉ tiêu kế hoạch, phương hướng hoạt động tại ngân hàng.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
 Tổng hợp dữ liệu thu thập.
 Tiến hành xử lý số liệu
 Phương pháp mô tả thông qua bảng biểu thống kê
 Thiết lập bảng, đồ thị, biểu đồ
 Kết hợp phân tích, so sánh và đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả để làm
nỗi rõ vấn đề nghiên cứu. Áp dụng phương pháp tỷ số, phương pháp số tuyệt đối,
số tương đối qua các năm.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 13 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
Phân tích hoạt động tín dụng được thực hiện chủ yếu dựa trên phương pháp
so sánh, cụ thể là phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh bằng số
tương đối.
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích

∆y = y
1
- y
o

www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 14 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU TỔNG QUẤT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG.
3.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN LONG HỒ.
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên.
Long Hồ là một trong 8 huyện - thị của Tỉnh Vĩnh Long. Huyện Long Hồ
nằm dọc theo và bao quanh thị xã Vĩnh Long, có quốc lộ 1A đi ngang qua, giáp
ranh với 2 tỉnh Bến Tre và Đồng Tháp. Do có những trục đường lộ, những con
sông lớn nối liền huyện với trung tâm tỉnh Vĩnh Long và các huyện khu vực lân
cận như phía nam giáp huyện Tam Bình, phía đông giáp huyện Mang Thít nên
giao thông phát triển thuận lợi cho việc buôn bán, chuyên chở hàng hoá góp phần

định, trật tự an toàn xà hội được giữ vững, bộ máy chính quyền từng bước được
kiện toàn, không ngừng nâng cao chất lương hiệu quả hoạt động.
* Ngành nông nghiệp- phát triển nông thôn.
- Ước tổng giá trị nông nghiệp- thuỷ sản năm 2008 thực hiện tăng 7,85% so
với cùng kỳ. Tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm là 15.048 ha, đạt 103% kế
hoạch, tăng 4,5% so cùng kỳ; năng suất bình quân 5,3 tấn/ ha, đạt 99,6% so kế
hoạch, tăng 2,7% so năm 2007; sản lượng 81.191 tấn, đạt 102% kế hoạch, tăng
7,3% so với năm 2007.
- Cây màu sản xuất 1.505,5 ha, đạt 114,05% kế hoạch, sản lượng thu hoạch
14.708 tấn, đạt 102,2% kế hoạch, giảm 6,49% so năm 2007.
- Cây ăn quả các loại (nhãn, chôm chôm, cam, bưởi, xoài, chanh, sầu
riêng,…) tổng diện tích hiện có 6.874,83 ha, thu hoạch 66.823 tấn, đạt 99,19% so
kế hoạch, tưng 1.771 tấn so với năm 2007.
- Tổng đàn bò 4.803 con, tăng 21 con ( tăng 0,4 %) so với năm 200, đạt
141% kế hoạch. Đàn heo 34.116 con, tăng 71 con (tăng 2,1%) so với năm 2007
đạt 78,5% kế hoạch; đàn gia cầm 365.516 con tăng 2765 con (tăng 0,6%) đạt
96% kế hạch so năm 2007.
- Thuỷ sản với tổng sản lượng thu hoạch 25.325 tấn đạt 77,21% so với kế
hoạch tăng 4793% so năm 2007. Trong đó ươm giống sản luợng 671 tấn, giảm
597 tấn so năm 2007; về nuôi bè có 123 bè, giảm 73 bè so năm 2007 sản luợng
995 tấn giảm 1.905 tấn so năm 2007; về nuôi ao 301,6 ha thu hoạch 219,9 ha với
sản lượng 23.571 tấn tăng 7.213 tấn so năm 2007; nuôi trên ruộng lúa 33,3 ha thu
hoạch 32 ha năng suất 2,75 tấn/ ha, sản lượng 88 tấn tăng 72 tấn so năm 2007.
* Ngành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp.
Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện năm 2008 ước đạt 346 tỉ
702 triệu đồng, đạt 105,7% kế hoạch, tăng 29,8% so năm 2007. Toàn huyện hiện
www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 16 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam bổ nhiệm chỉ đạo quản lý.
www.kinhtehoc.net

Trích đoạn Một số đặc điểm cơ bản của NHNo & PTNT huyện Long Hồ Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận Những thuận lợi và khó khăn Định hướng phát triển của Ngân hàng trong năm 2009 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status