Phân tích TÌNH HÌNH hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ - Pdf 70

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 29 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI NHNo VÀ PTNT HUYỆN LONG HỒ
4.1. Phân tích tình hình huy động vốn
4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm
Ngân hàng Nông nghiệp Và Phát triển Nông thôn huyện Long Hồ là một
Ngân hàng chuyên phục vụ, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp
nông thôn trên địa bàn của huyện. Trong những năm qua, hoạt động của Ngân
hàng tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Nhưng để
đáp ứng nhu cầu về vốn vay ngày càng cao của quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp nông thôn đã đặt ra một vấn đề hết sức cấp thiết cho Ngân
hàng là phải thực hiện tốt công tác huy động vốn.
Do nằm trong hệ thống nên việc điều tiết cân đối vốn huy động và cho vay
được dễ dàng hơn, nếu Ngân hàng chi nhánh huy động được vốn cao hơn nhu cầu
cho vay thì phần chênh lệch sẽ chuyển về Ngân hàng cấp trên theo quy định,
ngược lại nếu Ngân hàng chi nhánh huy động vốn không đủ đáp ứng nhu cầu cho
vay thì Ngân hàng cấp trên sẽ hỗ trợ vốn cho Ngân hàng chi nhánh, do đó nguồn
vốn để Ngân hàng kinh doanh chủ yếu là vốn huy động và vốn điều chuyển của
cấp trên.
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NHN
O
& PTNT HUYỆN LONG HỒ
QUA 3 NĂM
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch
2007/2006 2008/2007

hiểu rõ hơn ta đi sâu vào phân tích từng nguồn vốn cụ thể.
* Vốn huy động:
Nguồn vốn huy động năm 2006 là 89.934 triệu đồng chiếm tỷ trọng 36,12%
trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng. Năm 2007 vốn huy động là
132.570 triệu đồng chiếm tỷ trọng 39,18%, tăng 42.636 triệu đồng so với năm
2006 tỷ lệ tăng là 47,41%. Sang năm 2008 nguồn vốn này tăng thêm 39.201 triệu
đồng so với năm 2007 tỷ lệ tăng là 29,57% làm cho vốn huy động năm 2008 đạt
171.771 triệu đồng. Nguồn vốn huy động liên tục tăng trong 3 năm 2006 cho
thấy khâu huy động vốn của Ngân hàng ngày càng có hiệu quả.
Việc sử dụng nguồn vốn tự huy động sẽ có nhiều thuận lợi như là việc cho
vay được chủ động hơn do có đủ vốn trong tay không cần xin số vốn điều
chuyển, thu nhập sẽ cao hơn vì không phải trả chi phí sử dụng vốn cho Ngân
hàng cấp trên. Vì vậy, NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ dù được điều chuyển vốn
từ Ngân hàng cấp trên nhưng vẫn không lơi là khâu huy động vốn.
Trong thời gian qua, Ngân hàng đã có nhiều biện pháp tích cực trong huy
động để thu hút vốn nhàn rỗi trong nhân dân bằng nhiều hình thức như: huy động
tiền gởi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành kỳ phiếu trái phiếu Ngân hàng
với nhiều kỳ hạn… áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và thường xuyên thông
tin khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp mở tài khoản gửi tiền và
thanh toán qua Ngân hàng. Từ đó đã tập trung và thu hút được nguồn vốn khá lớn
để đầu tư cho vay phát triển kinh tế địa phương.
* Vốn điều chuyển:
Hầu hết các Ngân hàng quốc doanh không riêng gì NHN
O
& PTNT huyện
Long Hồ nếu chỉ sử dụng vốn huy động để cho vay thì sẽ không thể đáp ứng hết
được nhu cầu về vốn của khách hàng. Vì vậy, ngoài vốn huy động tại chỗ thì
www.kinhtehoc.netwww.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 32 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHN
O
& PTNT HUYỆN
LONG HỒ NĂM 2006- 2008.
ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch
2007/2006 2008/2007
Số
tiền
% Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Tiền gửi
KBNN
23.037 25,62 39.919 30,11 43.041 25,06 16.882 73,28 3.122 7,82
2. Tiền gửi
khách
hàng
27.376 30,44 11.303 8,53 6.482 3,77 -16.073 -58,71 -4.821 -42,65
3. Tiền gửi

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 33 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
là 23.037 triệu đồng tỷ trọng là 25,62%. Năm 2007 là 39.919 triệu đồng tỷ trọng
là 30,11% tăng 16.882 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 73,28%. Sang năm 2008
tiền kho bạc gởi là 43.041 triệu đồng chiếm tỷ trọng 25,06 % với tốc độ tăng
7,82% tương ứng số tiền là 3.122 triệu đồng so với năm 2007. Nguyên nhân tiền
gửi từ kho bạc tăng là do người dân ngày càng làm ăn có hiệu quả hơn so với nên
nguồn ngân sách kho bạc được đảm bảo nên tiền gửi Ngân hàng từ kho bạc Nhà
nước cũng tăng lên
* Tiền gửi khách hàng:
Bên cạnh nguồn tiền gửi kho bạc thì tiền gửi thanh toán của khách hàng
cũng là nguồn vốn huy động khá lớn của Ngân hàng. Nguồn vốn huy động này
giảm qua các năm. Cụ thể, tiền gửi thanh toán của khách hàng năm 2006 là
27.376 triệu đồng tỷ trọng chiếm 30,44%. Năm 2007 là 11.303 triệu đồng giảm
16.073 triệu đồng với tốc độ giảm là 58,71%. Sang năm 2008 tiếp tục giảm còn
6.842 triệu đồng và tỷ trọng cũng giảm còn 3,77%, so với năm 2007 giảm là
42,65%.
Qua đây ta thấy được tiền gửi của khách hàng ngày càng giảm, nguyên
nhân có thể do những năm gần đây giá cả mặt hàng tăng cao làm cho khách hàng
cần nhiều vốn tiền mặt hơn nên họ rút tiền ra làm cho tiền gửi của khách hàng
ngày càng giảm. Đây là dạng đầu tư không nhằm mục đích sinh lời mà để thanh
toán, chi trả trong kinh doanh.
* Tiền gửi các tổ chức tín dụng:
- Tiền gửi các tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo nhu cầu chuyển tiền dịch vụ,
thanh toán liên hàng…Mỗi ngân hàng phải có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng
nhà nước, kho bạc nhà nước và một số tổ chức tín dụng khác, nhằm thực hiện các
khoản thanh toán chuyển tiền, chi trả cho khách hàng ở Ngân hàng khác. Đây
cũng là khoản tiền nhàn rỗi tạm thời của các Ngân hàng bạn khi phát sinh tình
trạng thừa vốn, và nếu khách hàng cần vay thì số vốn này sẽ được điều chuyển về
để đáp ứng nhu cầu khách hàng.

hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, đây cũng là công cụ huy động vốn
khá hiệu quả. Do Ngân hàng phát hành kỳ phiếu, trái phiếu với nhiều kỳ hạn
khác nhau, lãi suất phù hợp nên lượng tiền gửi tiết kiệm qua các năm tương đối
lớn, cụ thể năm 2006 huy động được 13.779 triệu đồng. Sang năm 2007 thì giảm
xuống còn 11.314 triệu đồng giảm 2.465 triệu đồng, tỷ lệ giảm 17,89%. Năm
2008 vốn huy động là 3.696 triệu đồng giảm 7.618 triệu đồng tương ứng tỷ lệ
giảm 67,36%.
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu cũng là một hình thức huy động vốn khá hiệu
quả và cũng là một hình thức quảng cáo góp phần nâng cao uy tín của Ngân
hàng, cần tiếp tục thực hiện tốt công tác huy động này.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 35 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
Năm 2006
26%
31%
0%
28%
15%
Tiền gửi KBNN
Tiền gửi khách
hàng
Tiền gửi TCTD
Tiền gửi tiết kiệm
Phát hành giấy tờ
có giá
Năm 2007
30%
9%


Hình 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
QUA 3 NĂM
www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 36 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
Tóm lại, trong thời gian qua Ngân hàng đã có nhiều nổ lực trong công tác
huy động vốn, cố gắng hoàn thành kế hoạch đề ra. Tuy nhiên hiện nay nguồn vốn

www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 37 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
43.944
283.593
115.124
442.661
44.788
288.326
143.268
476.382
47.558
266.827
150.146
464.531
0
50.000
100.000
150.000
200.000
250.000
300.000
350.000
400.000
450.000
500.000
Triệu đồng
2006 2007 2008
Năm

triệu đồng, tức giảm 11.851 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm là 2,49%.
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
Số tiền
Tỷ
Trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
Trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
Trọng
(%)
Số tiền % Số tiền %
1. Doanh nghiệp 43.944 9,93 44.788 9,41 47.558 10,24 844 1,92 2.770 6,18
2. Hộ sản xuất
nông nghiệp
283.593 64,07 288.326 60,52 266.827 57,44 4.733 1,67 -21.499 -7,46
3. Khác 115.124 26,00 143.268 30,07 150.146 32,32 28.144 24,45 6.878 4,80
Tổng cộng 442.661 100,00 476.382 100,00 464.531 100,00 33.721 7,62 -11.851 -2,49
www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 38 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh số cho vay hộ sản xuất nông nghiệp
luôn chiếm tỷ trọng lớn (trên 55% tổng doanh số cho vay) điều này chứng tỏ
Ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn của người dân thiếu vốn sản xuất để họ
đầu tư phục vụ sản xuất nông nghiệp như: mua máy móc, cây trồng, con giống…

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 39 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
Bảng 5: Doanh số cho vay HSX nông nghiệp theo thời hạn
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
Số tiền
Tỷ
Trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
Trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
Trọng
(%)
Số tiền % Số tiền %
1. Ngắn hạn 264.091 93,12 277.063 96,09 256.481 96,12 12.972 4,91 -20.582 -7,43
2. Trung hạn 19.502 6,88 11.263 3,91 10.346 3,88 -8.238 -42,25 -917 -8,14
Tổng cộng 283.593 100,00 288.326 100,00 266.827 100,00 4.733 1,67 -21.499 -7,46
(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản chi tiết 2006, 2007, 2008 - Phòng Kế toán NHN
0
& PTNT
huyện Long Hồ, Tỉnh Vĩnh Long)
264.091
19.502
283.593
277.063

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 40 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
96,09% tổng doanh số cho vay hộ sản xuất nông nghiệp, so với năm 2006 thì
tăng 12.972 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 4,91% và cho vay trung hạn là
11.263 triệu đồng, chiếm 3,91%, giảm 8.239 triệu đồng, tương ứng với tốc độ
giảm 42,25%. Đến năm 2008 doanh số cho vay hộ sản xuất nông nghiệp đạt
266.827 triệu đồng, trong đó cho vay ngắn hạn đạt 256.481 triệu đồng, giảm
20.582 triệu đồng, tương ứng giảm 7,43% so với năm 2007. Cho vay trung hạn
đạt 10.346 triệu đồng, và có chiều hướng giảm 917 triệu đồng, ứng tốc độ giảm
8,14% so với năm 2007.
4.2.1.1. Doanh số cho vay ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp
Nhìn vào biểu đồ ở trên, doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao
trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng. Để thấy được tỷ trọng của từng
thành phần trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn, chúng ta sẽ tiến hành phân
tích từng khoản mục trong doanh số cho vay ngắn hạn như sau:
Bảng 6: Doanh số cho vay ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
Số tiền
Tỷ
Trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
Trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
Trọng

 Cho vay ngành trồng trọt:
Ngành trồng trọt bao gồm các loại như: trồng lúa, trồng màu, chăm sóc
vườn ngắn hạn. Tuy đất đai ở địa bàn Huyện rất màu mỡ thuận lợi cho việc trồng
trọt nhưng số lượng vốn vay để trồng trọt luôn chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng
doanh số cho vay.
Năm 2006, doanh số cho vay trồng trọt là 2.047 triệu đồng chiếm tỷ trọng
rất nhỏ trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn là 0,78%. Đối với ngành trồng trọt,
nhu cầu vay vốn để phục vụ cho việc trồng trọt là không lớn. Và tỷ trọng này đã
có chiều hướng tăng trong tương lai.
Trong năm 2007 tốc độ tăng trưởng đạt 5,37% so với năm 2006 tức đạt
2.157 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,78%. Sang năm 2008, doanh số cho vay tiếp
tục tăng và đạt 2.424 triệu đồng, chiếm 0,95% trong doanh số cho vay ngắn hạn
với tốc độ tăng trưởng là 12,38% so với năm 2007. Nguyên nhân là do ngày nay,
rau màu là loại thực phẩm thiết yếu không thể thiếu trong bữa ăn gia đình, trong
thời gian qua một số dịch bệnh xuất hiện trên động vật nên nhu cầu thực phẩm từ
thịt gia súc, gia cầm giảm mạnh mà thay vào đó là sự gia tăng nhu cầu về các loại
rau quả tươi, sạch, an toàn từ đó đã thúc đẩy ngành trồng trọt của Huyện không
ngừng phát triển. Trong thời gian qua Huyện cũng đã có các chính sách khuyến
khích người dân trồng rau sạch và sự hướng dẫn tận tình của cán bộ phòng Nông
nghiệp nên người dân đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trồng trọt, đã làm
doanh thu hàng năm tăng lên, cải thiện được đời sống người dân. Từ đó, người
dân tích cực trồng trọt và đòi hỏi phải có vốn, bà con đã tìm đến Ngân hàng để
vay vốn, vì vậy mà doanh số cho vay của Ngân hàng tăng lên.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 42 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
212.422
200.422
168.926

giảm không đáng kể, chỉ đầu tư về con giống, không phải tốn chi phí cho thức ăn
và cho hiệu quả kinh tế khá.
 Cho vay Kinh tế tổng hợp

Hình 5: Biểu đồ biến động doanh số cho vay Kinh tế tổng hợp
Đây là loại hình sản xuất thu hút nhiều sự đầu tư của người dân với lợi
nhuận cao hơn và tiết kiệm được nhiều khoản chi phí. Bà con nông dân ngày
càng chú trọng vào loại hình sản xuất này và làm ăn ngày càng hiệu quả hơn và
www.kinhtehoc.net

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ
GVHD: Nguyễn Thị Lương 43 SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An
nhu cầu về vốn của bà con trong lĩnh vực này đòi hỏi phải quay vòng nhanh để
bà con có vốn tiếp tục đầu tư vào sản xuất nên doanh số cho vay Kinh tế tổng
hợp ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất.
Từ bảng số liệu trên cho thấy trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn thì cho
vay trong lĩnh vực Kinh tế tổng hợp chiếm tỷ trọng cao nhất với từ trên 65%
doanh số cho vay ngắn hạn trở lên. Do hình thức KTTH này đã giúp bà con tăng
thêm thu nhập, làm ăn ngày càng thu được nhiều lợi nhuận nên bà con đã mạnh
mẽ đầu tư vào lĩnh vực này. Cụ thể, trong năm 2006, doanh số cho vay trong lĩnh
vực này chiếm đến 80,44% trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn đạt 212.422
triệu đồng. Sang năm 2007 doanh số cho vay đạt 277.422 triệu đồng, chiếm ty
trọng 72,34% trong tổng doanh số cho vay, giảm so với năm 2006 l à 12.000 triệu
đồng với tốc độ giảm 5,65%. Sang năm 2008 con số này đã giảm 20.582 triệu

5.000
10.000
15.000
20.000
25.000
2006 2007 2008
Năm
Triệu đồng
Trồng trọt
Tổng DSCV trung hạn
Bảng 7: Doanh số cho vay trung hạn hộ sản xuất nông nghiệp
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
Số tiền
Tỷ
Trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
Trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
Trọng
(%)
Số tiền % Số tiền %
1. Trồng trọt 5.144 26,38 3.769 33,46 1.429 13,81 -1.375 -26,73 -2.340 -62,09

chiếm tỷ trọng tương đối cao trong doanh số cho vay trung hạn. Do trong thời
gian qua trong Huyện đã hoàn thành công tác đê bao, gia cố tu bổ bờ bao, cống
bọng cho mùa lũ tới để chống lũ bảo vệ vườn cây ăn trái, giúp bà con yên tâm
hơn trong việc đầu tư cải tạo vườn, xoá bỏ những giống cây có giá trị kinh tế thấp
mà thay bằng các loại cây có tính chiến lược của địa phương, tạo ra năng suất và
sản lượng cao phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Việc cải tạo vườn tạp,
vườn già cỏi kém hiệu quả ngày càng được quan tâm phát triển mạnh cũng như
việc đầu tư chăm sóc, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nâng
cao năng suất và sản lượng.
 Cho vay trồng trọt trung hạn
Năm 2006, doanh số cho vay trồng trọt, cải tạo vườn đạt 5.144 triệu đồng,
chiếm 26,38% trong tổng doanh số cho vay trung hạn hộ sản xuất nông nghiệp.
Năm 2007, doanh số này là 3.769 triệu đồng, giảm 1.375 triệu đồng với tốc độ
giảm tương ứng là 26,73% so với năm trước.
Đến năm 2008, doanh số này lại tiếp tục giảm và đạt 1.429 triệu đồng, giảm
2.340 triệu đồng, ứng với tốc độ giảm tương đối cao là 62,09% so năm 2007.
Nguyên nhân giảm do công tác cải tạo vườn, ruộng trong thời gian qua đến năm
2008 đã tương đối hoàn chỉnh nên người dân đã đi vào trồng các loại cây có giá
trị kinh tế cao và nhu cầu về vốn trong lĩnh vực này giảm dần, mặt khác do
những năm trước người dân đã vay trung hạn để làm vườn… nên những năm sau
họ chỉ trả lãi và vốn gốc, do đó doanh số cho vay trung hạn giảm so với các năm
trước. Bên cạnh, Long Hồ là huyện đầy tiềm năng phát triển kinh tế cả về công
nghiệp lẫn nông nghiệp. Và trong năm 2008, do Huyện đang thực hiện đầu tư
mạnh mẽ vào lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nên các diện tích đất
nông nghiệp giảm dần.
 Cho vay chăn nuôi trung hạn
Đối với các hộ chăn nuôi với một số vật nuôi như bò thì thời gian từ lúc
mua con giống đến lúc bán thu lại vốn và lợi nhuận từ trên một năm nên việc
www.kinhtehoc.net


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status