TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH CHÂU NGỌC TRÚC
MSSV: 4104648 P
P
H
H
Â
Â
N
NT
T
Í
Í
C
C
H
HT
T
N
N
G
GV
V
Ố
Ố
N
N
V
V
À
À
C
C
H
H
O
O
À
À
N
N
G
GT
T
M
M
C
C
P
P
Q
Q
U
U
Ố
Ố
C
CK
K
H
H
Á
Á
N
N
H
HH
H
Ộ
Ộ
I
IQ
Q
U
U
Ậ
Ậ
N
N
9- 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHÂU NGỌC TRÚC
MSSV: 4104648
P
P
H
H
Â
Â
N
NT
T
Í
U
Y
YĐ
Đ
Ộ
Ộ
N
N
G
GV
V
Ố
Ố
N
N
V
V
À
À
G
Â
Â
N
NH
H
À
À
N
N
G
GT
T
M
M
C
C
P
P
Q
MP
P
G
G
D
DK
K
H
H
Á
Á
N
N
H
HH
H
Ộ
Ộ
I
I
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
MAI LÊ TRÚC LIÊN 9- 2013
i
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập tại trƣờng Đại học Cần Thơ, với sự giảng
dạy tận tình của quý thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, em đã tiếp
thu đƣợc rất nhiều kiến thức quý báu. Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
và nhất là cô Mai Lê Trúc Liên, là ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo em
trong suốt thời gian em thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Để tạo điều kiện cho em làm quen với thực tế, thời gian vừa qua, Ngân
hàng TMCP Quốc tế Việt Nam- PGD Khánh Hội quận 4, TP.HCM đã hỗ trợ
em rất nhiều trong thời gian thực tập. Thời gian thực tập tại PGD là cơ hội để
em học hỏi thêm, mở rộng kiến thức, vận dụng những cái đã học vào thực tế.
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013
Sinh viên thực hiện
Châu Ngọc Trúc
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
2.1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM 4
2.1.4 Vai trò của hoạt động huy động vốn 8
2.1.5 Các chi tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn 8
2.1.6 Định nghĩa hoạt động cho vay 8
2.1.7 Bản chất của hoạt động cho vay 8
2.1.8 Vai trò của hoạt động cho vay 9
2.1.9 Các hình thức cho vay 9
2.1.10 Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 10
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 11
CHƢƠNG 3:GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ
VIỆT NAM (VIB) PGD KHÁNH HỘI QUẬN 4, TP.HCM 13
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
QUỐC TẾ VIỆT NAM PHÒNG GIAO DỊCH KHÁNH HỘI QUẬN 4
TP.HCM 13
3.1.1 Sơ lƣợc về ngân hàng Quốc Tế Việt Nam VIB 13
3.1.2 Sơ lƣợc về phòng giao dịch Khánh Hội quận 4 14
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA
CÁC PHÒNG BAN 15
3.3 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TẠI PDG KHÁNH HỘI QUẬN 4 16
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA PGD TRONG THỜI
GIAN QUA 18
CHƢƠNG 4:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM PGD KHÁNH HỘI
QUẬN 4- TP.HCM 25
4.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TỪ NĂM 2010-
2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 25
4.1.1 Phân tích chung về nguồn vốn và tình hình huy động vốn tại PGD
…………………………………………………………………….25
2010 đến 2012 19
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD VIB Khánh Hội 6 tháng đầu
năm 2012 so với 6 tháng đầu năm 2013 21
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của PGD VIB Khánh Hội từ năm 2010- 2012
25
Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn của PGD VIB Khánh Hội 6 tháng đầu năm
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 26
Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn của PGD phân theo thành phần kinh tế từ
năm 2010- 2012 29
Bảng 4.4 Tình hình huy động vốn của PGD phân theo thành phần kinh tế 6
tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 31
Bảng 4.5 Tình hình huy động vốn TG của dân cƣ phân theo kỳ hạn từ năm
2010- 2012 31
Bảng 4.6 Tình hình huy động vốn TG của dân cƣ phân theo kỳ hạn 6 tháng
đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 32
Bảng 4.7 Tình hình huy động vốn TG của TCKT phân theo kỳ hạn từ năm
2010- 2012 33
Bảng 4.8 Tình hình huy động vốn TG của TCKT phân theo kỳ hạn 6 tháng
đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2013 34
Bảng 4.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn của PGD từ
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 35
Bảng 4.10 Doanh số cho vay phân theo thời hạn của VIB Khánh Hội từ năm
2010- 2012 37
Bảng 4.11 Doanh số cho vay phân theo thời hạn của VIB Khánh Hội 6 tháng
năm 2012 và 6 tháng năm 2013 38
Bảng 4.12 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng của PGD từ năm 40
2010- 2012 40
Bảng 4.13 Doanh số cho vay phân theo mục đích sử dụng của PGD 6 tháng
đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013. 41
Bảng 4.14 Doanh số thu nợ theo thời hạn của PGD từ 2010-2012 44
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện xu hƣớng lợi nhuận của PGD từ năm 2010- 2012 23
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của VIB PGD Khánh Hội từ năm 2010- 2012 27
Hình 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của VIB PGD Khánh Hội 6 tháng đầu năm 2012
và 6 tháng đầu năm 2013 28
Hình 4.5 Biều đồ thể hiện cơ cấu doanh số cho vay của VIB Khánh Hội từ
năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 39
Hình 4.6 Cơ cấu doanh số cho vay theo mục đích sử dụng của PGD từ năm
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 40
Hình 4.7 Doanh số cho vay tiêu dùng của PGD VIB Khánh Hội từ năm 2010
đến năm 2012 42
Hình 4.8 Doanh số cho vay tiêu dùng của PGD VIB Khánh Hội 6 tháng đầu
năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2013 43
Hình 4.9 Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn của PGD từ năm 2010 đến 6
tháng đầu năm 2013. 45
Hình 4.10 Cơ cấu dƣ nợ phân theo thời hạn của PGD từ năm 2010 đến 6 tháng
đầu năm 2013 50
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
6T- 2012 : 6 tháng đầu năm 2012
6T- 2013 : 6 tháng đầu năm 2013
CKH : Có kỳ hạn
DN : Doanh nghiệp
KKH : Không kỳ hạn
KH : Khách hàng
cạnh tranh của mình và củng cố niềm tin trong lòng khách hàng,…đang là
những mục tiêu mà các NHTM luôn hƣớng tới.
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần (TMCP) Quốc tế Việt Nam (VIB) nói
chung và ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam phòng giao dịch Khánh Hội
quận 4, thành phố Hồ Chí Minh (đƣợc gọi tắt là PDG VIB Khánh Hội quận 4)
nói riêng đã và đang khẳng định vị trí của mình trong lòng khách hàng, và là
một trong những NHTM hàng đầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
(TP.HCM). Cũng nhƣ các NHTM khác, đóng vai trò là một tổ chức trung
gian, ngân hàng sẽ thu hút những đồng vốn nhàn rỗi từ trong dân để cho vay,
đầu tƣ tạo ra lợi nhuận. Số lƣợng tiền tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp, của
công chúng thì nhiều nhƣng lại phân tán. Để huy động đƣợc khối lƣợng vốn
lớn từ trong nền kinh tế là một thách thức lớn đối với mỗi ngân hàng nói
chung và PGD VIB Khánh Hội quận 4 nói riêng. Vì vậy, việc tăng cƣờng công
tác huy động vốn, đảm bảo chất lƣợng và số lƣợng vốn luôn là vấn đề đƣợc
quan tâm trong quá trình hoạt động của ngân hàng. Bên cạnh huy động vốn,
việc sử dụng nguồn vốn huy động đƣợc để cho vay làm sao đạt lợi nhuận tối
ƣu lại là vấn đề đƣợc ngân hàng chú trọng. Hai nghiệp vụ này có mối quan hệ
mật thiết, tác động lẫn nhau trong hoạt động của ngân hàng. Hơn nữa, chúng
còn có ý nghĩa thiết thực trong công cuộc xây dựng và phát triển bền vững của
ngân hàng Quốc Tế Việt Nam PGD Khánh hội quận 4.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề trên, em quyết định chọn đề
tài :” Phân tích tình hình cho vay và huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Quốc Tế Việt Nam PGD quận 4, thành phố Hồ Chí Minh“ để làm luận văn
tốt nghiệp của mình.
2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
cá nhân và đƣa ra một số giải pháp để mở rộng, nâng cao chất lƣợng tín dụng
cá nhân ở ngân hàng.
3
Nguyễn Trung Kiên (2011) với đề tài “Phân tích tình hình hoạt động tín
dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau”. Đề tài
tập trung phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng từ 2008 đến 6 tháng đầu
năm 2011 thông qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ theo thời
hạn, theo thành phần kinh tế và theo ngành nghề kinh doanh. Qua đó đánh giá
thực trạng, phân tích những yếu tố ảnh hƣởng đến tín dụng tại ngân hàng và đề
xuất một số giải pháp để nâng cao chất lƣợng tín dụng ở ngân hàng.
Nguyễn Ngọc Bích Trâm (2011) với đề tài “Thực trạng và một số biện
pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng TMCP Á Châu- PGD Lê
Quang Định, TP.HCM”. Đề tài tập trung phân tích thực trạng huy động vốn
tiền gửi qua 3 năm 2009- 2011 phân theo kỳ hạn và theo thành phần kinh tế.
Từ đó đánh giá thực trạng huy động vốn và đề xuất một số giải pháp để nâng
cao nguồn vốn huy động tại ngân hàng.
là nhỏ nhƣng do NH huy động vốn từ số đông cá thể và hộ gia đình nên cũng
đem lại cho ngân hàng nguồn vốn lớn để kinh doanh.
b) Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế [Thái Văn Đại, (2012, trang 5)]
Tiền gửi từ nhóm KH này là TG từ các doanh nghiệp hoặc các đơn vị
kinh tế khác. Nhóm KH này thƣờng gửi tiền vào NH để thuận tiện cho việc
kinh doanh và giao dịch của họ. Hay nói cách khác, mục đích gửi tiền của các
tổ chức kinh tế là để thanh toán. Đối với loại TG này KH sẽ đƣợc NH cung
cấp các dịch vụ thanh toán qua NH. Tuy nhiên, cũng có những lúc họ gửi tiền
vào NH với mục đích sinh lời ở dạng tiền gửi có kỳ hạn.
5
c) Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác [Thái
Văn Đại, (2012, trang 8)]
Trong quá trình hoạt động của ngân hàng thƣờng có các khoản tiền gửi ở
các ngân hàng lẫn nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán…Ngoài ra,
việc vay lẫn nhau giữa các ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động.
Điều này tuy không thƣờng xuyên song là cần thiết trong hoạt động kinh
doanh của mỗi NHTM. Hơn nữa, khi xuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả
năng thanh toán bị đe dọa, các NHTM có thể vay lẫn nhau.
2.1.3.2 Phân loại theo các nghiệp vụ huy động vốn
a) Huy động vốn thông qua nghiệp vụ nhận tiền gửi [Lê Thị Mận, (2010,
trang 323- 325)]
- Huy động qua tài khoản tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán là hình
thức huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là
tài khoản tiền gửi thanh toán. Khách hàng gửi vào ngân hàng để thực hiện các
khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch của mình.
Đối với loại TG này KH không có mục đích nhận lãi TG mà chủ yếu là để
đƣợc NH cung cấp các dịch vụ thanh toán qua NH nhƣ ủy nhiệm chi, ủy
nhiệm thu, séc.
Đặc điểm của tiền gửi thanh toán:
+ Là một bộ phận của nguồn vốn huy động, luôn chiếm tỷ trọng lớn
NH cũng cho phép KH rút tiền ra trƣớc thời hạn với điều kiện là ngƣời gửi
không đƣợc trả lãi hay chỉ đƣợc hƣởng lãi suất thấp hơn.
+ Lãi suất thƣờng cố định trong suốt kỳ hạn.
+ Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao vì nó xác định đƣợc thời gian
đáo hạn, tạo cho NH sự chủ động trong đầu tƣ, cho vay trung và dài hạn.
- Huy động qua tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền tích lũy của các cá nhân
gửi vào NH nhằm mục đích tích lũy dần để thực hiện một nhu cầu nào đó
trong tƣơng lai, đƣợc đảm bảo an toàn tài sản và sinh lời. Khi gửi tiền, KH
đƣợc giao một sổ tiết kiệm coi nhƣ một giấy chứng nhận tiền gửi vào NH. Đến
khi đáo hạn, KH rút tiền ra nhận đƣợc một khoản tiền lãi trên tổng số tiền gửi
tiết kiệm.
- Tiền gửi tiết kiệm có đặc điểm:
+ Vì mục đích của KH là hƣởng lãi nên bắt buộc NH phải trả lãi và lãi
đƣợc nhập vốn nếu trƣờng hợp đến kỳ hạn KH không đến lãnh lãi.
+ Là nguồn vốn ổn định nên trả lãi cho loại tiền gửi này thƣờng cao hơn
các loại tiền gửi trên.
+ Tiền gửi vào một lần có thể ít nhƣng số ngƣời tham gia gửi tiền vào
NH lại rất đông nên NH huy động đƣợc nguồn vốn rất lớn.
Có 2 loại tiền gửi tiết kiệm là:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: gần giống nhƣ tiền gửi thanh toán, chỉ
khác là NH bắt buộc phải trả lãi và KH không đƣợc sử dụng các phƣơng tiện
thanh toán nhƣ séc, ủy nhiệm chi…Loại tiền gửi này ngƣời gửi tiền có thể rút
ra một phần hoặc toàn bộ số tiền gửi bất cứ lúc nào. Lãi suất tiết kiệm thƣờng
cao hơn và phần lớn những ngƣời gửi tiền tiết kiệm là do chƣa xác định đƣợc
nhu cầu chi tiêu cụ thể trong tƣơng lai, nhƣng lại hƣởng mức lãi trong thời
gian khoản tiền nhàn rỗi.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là tiền gửi vào ngân hàng mà trong đó có
sự thỏa thuận giữa KH và NH về thời hạn gửi, lãi suất theo quy định và khách
hàng chỉ đƣợc rút tiền ra khi đến hạn. Nhƣng trong thực tế, ở nƣớc ta hiện nay
7
phải đi vay các NH khác. Ngƣợc lại trƣờng hợp huy động nhiều nhƣng đầu ra
hạn chế, tức NH thừa ngân quỹ, khi đó ngân hàng có thể cho các ngân hàng
khác vay để hạn chế thiệt hại chi phí trả lãi. Ƣu điểm đối với nguồn vốn này là
giúp ngân hàng tận dụng đƣợc nguồn vốn lớn trong thời gian ngắn nhƣng có
nhƣợc điểm là phải trả lãi suất cao hơn vốn huy động
Huy động vốn qua việc vay vốn của NHNN
Ngoài tổ chức tín dụng, NHNN cũng có thể là nơi cung cấp cho NHTM
dƣới hình thức cho vay. NHNN cho các NHTM vay với các hình thức sau:
- Tái cấp vốn.
- Chiết khấu các chứng từ có giá trị ngắn hạn.
8
2.1.4 Vai trò của hoạt động huy động vốn [Thái Văn Đại, (2012, trang
7)]
Nguồn vốn huy động đối với các NHTM có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo
lập nguồn vốn để kinh doanh. Ngân hàng huy động đƣợc vốn cũng có nghĩa là
ngân hàng có thể tận dụng đƣợc nguồn vốn giá rẻ để cho vay và đầu tƣ. Ngoài
ra, nguồn thông tin từ tiền gửi của KH còn giúp ngân hàng thấu hiểu đƣợc điều
kiện kinh tế của ngƣời dân, để từ đó ngân hàng có thể đƣa ra chiến lƣợc cho
vay và cung cấp các dịch vụ tài chính ngƣợc trở lại cho công chúng một các có
hiệu quả.
Ngoài ra, việc huy động vốn tiền gửi của ngân hàng còn có ý nghĩa quan
trọng trong việc ổn định lƣu thông tiền tệ, góp phần ổn định giá trị đồng tiền,
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
2.1.5 Các chi tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn [ Thái
Văn Đại,( 2012, trang 141)]
Chỉ tiêu cơ cấu vốn huy động
Cơ cấu vốn huy động = Tổng số vốn huy động/ Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này sẽ giúp chúng ta biết đƣợc cơ cấu nguồn vốn của NH, xem
quả của quá trình đầu tƣ để hoạt động sản xuất ngày càng đạt kết quả cao hơn.
- Cho vay còn là chiếc cầu nối ra nƣớc ngoài, trên cơ sở đó tạo ra mối
quan hệ hợp tác thu hút nguồn vốn đầu tƣ từ nƣớc ngoài.
2.1.9 Các hình thức cho vay
Trong nền kinh tế thị trƣờng, cho vay tồn tại dƣới nhiều hình thức tùy
theo cách phân loại khác nhau.
2.1.9.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay [Lê Thị Mận,(2010, trang 329-
320)]
- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn cho vay dƣới 1 năm thƣờng nhằm mục
đích bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh và
phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trong xã hội.
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, khách hàng thƣờng vay
nhằm để mua sắm tài sản cố định, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ.
- Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, thƣờng sử dụng để cấp vốn
cho xây dựng cơ bản, đầu tƣ cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
2.1.9.2 Căn cứ vào phương thức cho vay [Thái Văn Đại,( 2012, trang
47- 49)]
Cho vay từng lần
Là phƣơng thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, KH và tổ chức tín dụng
thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Cho vay từng lần
thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thƣơng vụ hay vay theo thời vụ.
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Là phƣơng thức cho vay mà NH và KH xác định và thỏa thuận một hạn
mức tín dụng đƣợc duy trì trong một khoản thời gian nhất định hoặc theo chu
kỳ sản xuất kinh doanh. 10
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận
cho KH chi vƣợt quá số tiền có trên tài khoản thanh toán của KH phù hợp với
các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua
các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Cho vay hợp vốn
Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn
hoặc phƣơng án vay vốn của KH, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu
mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay hợp vốn
thực hiện theo quy định của quy chế cho vay và quy chế đồng tài trợ của các tổ
chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành.
2.1.10 Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng [Thái Văn
Đại,( 2012, trang 138- 139)]
11
Tỉ lệ dư nợ/ Vốn huy động
Chỉ số này cho thấy khả năng sử dụng vốn huy động của NH. Chỉ tiêu
này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt. Bởi vì nếu chỉ tiêu này lớn thì khả
năng huy động vốn của NH thấp, ngƣợc lại chỉ tiêu này nhỏ thì NH sử dụng
vốn huy động không hiệu quả.
Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay x100%
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ ngân hàng, nó
phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định. Hệ số này
càng cao thì càng tốt.
Tỉ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng nợ xấu/ Tổng dƣ nợ: Đây là chỉ tiêu phản ánh toàn
bộ các khoản nợ xấu của ngân hàng so với tổng dƣ nợ. Tỷ lệ nợ xấu cho biết
0
Trong đó:
∆y : Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Y
1
: Là chỉ tiêu của năm sau
Y
0
: Là chỉ tiêu của năm trƣớc
So sánh số tƣơng đối: Là lấy giá trị tƣơng đối của năm sau trừ đi giá
trị tƣơng đối của năm trƣớc. Phƣơng pháp này dùng để làm rõ tình hình biến
động các mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc
độ tăng trƣởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trƣởng giữa
các chỉ tiêu.
Công thức Trong đó :
∆y : Là tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu
Y
1
: Là chỉ tiêu của năm sau
Y
0
: Là chỉ tiêu của năm trƣớc
- Mục tiêu 2: Sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt
động huy động vốn và hoạt động cho vay.
- Mục tiêu 3: Từ các phân tích trên, sử dụng phƣơng pháp lập luận đƣa ra
một số giải pháp nhằm giải quyết vấn đề.
y
Giang và mạng lƣới 37 Tổ công tác tại 35 tỉnh, thành phố trên toàn quốc.
Với phƣơng châm “Luôn gia tăng giá trị cho bạn!”, Ngân hàng Quốc Tế
không ngừng gia tăng giá trị của khách hàng, của đối tác, của cán bộ nhân viên
ngân hàng và của các cổ đông. Ngày 20/10/2011, sau 15 năm hoạt động, VIB
đã trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tổng
tài sản đạt trên 100 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ 4.250 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu
đạt trên 8.200 tỷ đồng. VIB hiện có 4.300 cán bộ nhân viên phục vụ khách
hàng tại 150 chi nhánh và phòng giao dịch tại trên 27 tỉnh/thành trọng điểm
trong cả nƣớc. Trong quá trình hoạt động, VIB đã đƣợc các tổ chức uy tín
trong nƣớc, nƣớc ngoài và cộng đồng xã hội ghi nhận bằng nhiều danh hiệu và
giải thƣởng, nhƣ: danh hiệu Thƣơng hiệu mạnh Việt Nam, danh hiệu Ngân
hàng có dịch vụ bán lẻ đƣợc hài lòng nhất, Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất
sắc, ngân hàng có chất lƣợng dịch vụ khách hàng tốt nhất, đứng thứ 3 trong
14
tổng số 500 doanh nghiệp tƣ nhân lớn nhất Việt Nam về doanh thu do báo
VietnamNet bình chọn….
Là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc cải tổ hoạt động
kinh doanh, VIB luôn định hƣớng lấy khách hàng làm trọng tâm, lấy chất
lƣợng dịch vụ và giải pháp sáng tạo làm phƣơng châm kinh doanh với quyết
tâm “trở thành ngân hàng luôn sáng tạo và hƣớng đến khách hàng nhất tại Việt
Nam”. Một trong những sứ mệnh đƣợc ban lãnh đạo VIB xác định ngay từ
ngày đầu thành lập là “Vƣợt trội trong việc cung cấp các giải pháp sáng tạo
nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng”. Do vậy, hiện VIB đã và đang tăng
cƣờng hiệu quả sử dụng vốn, cùng năng lực quản trị điều hành, tiếp tục chú
trọng phát triển mạng lƣới ngân hàng bán lẻ và các sản phẩm mới thông qua
các kênh phân phối đa dạng để cung cấp các giải pháp tài chính trọn gói cho
các nhóm khách hàng trọng tâm, đồng thời nâng cao chất lƣợng dịch vụ để
phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.
Sau hơn 17 năm phấn đấu, xây dựng và từng bƣớc trƣởng thành, ngân
hàng quốc tế Việt Nam đã đi những bƣớc vững chắc với sự phát triển toàn