MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY..................................2
1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty ..........................................2
1.2. Đặc điểm của công ty............................................................................4
1.2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty.............................................................4
1.2.2. Đặc điểm về sản phẩm ...................................................................7
1.2.3. Đặc điểm về thị trường....................................................................7
1.2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật....................................................................8
1.2.5. Đặc điểm lao động của công ty......................................................9
1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty......................................................13
1.3. đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần vật tư - vận tải - xi măng trong 3 năm 2006-2008.........................13
CHƯƠNG 2. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN TRỊ NHÂN
LỰC TRONG CÔNG TY.............................................................................17
2.1. Phân tích và thiết kế công việc..........................................................17
2.2. An toàn lao động.................................................................................19
2.3. Đánh giá thực hiện công việc: ..........................................................22
2.4. Kế hoạch hóa nguồn nhân lực...........................................................23
2.5.Thù lao lao động..................................................................................24
2.5.1. Thù lao cơ bản...............................................................................24
2.5.2. Các khuyến khích .........................................................................24
2.5.3. Các phúc lợi .................................................................................24
2.5.4. Các nội dung của thù lao tại công ty ............................................24
2.5.4.1. Quy chế trả lương của công ty..............................................24
2.5.4.2. Các chế độ khuyến khích và các phúc lợi..............................27
2.6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:.............................................28
2.7. Quản lý hồ sỏ nhân sự........................................................................28
2.8. Biên chế nhân sự.................................................................................29
CHƯƠNG 3. CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI
VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẠT ĐƯỢC MỤC TIÊU ĐÃ ĐỀ RA
.........................................................................................................................30
Qua mỗi lần thay đổi thì chức năng, nhiệm vụ của công ty cũng được
thay đổi cho phù hợp. Và đến nay, Công ty hoạt động chủ yếu trên các lĩnh
vực như:
- Kinh doanh các loại vật tư dùng cho nghành xi măng
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, nhiên liệu (xăng dầu, khí đốt):
- Kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải;
- Kinh doanh phụ tùng ô tô vầ bảo dưỡng sửa chữa ô tô;
- Kinh doanh khai thác, chế biến các loại phụ gia và xỉ thải phục vụ cho
sản xuất xi măng và các nhu cầu khác của xã hội.
- Kinh doanh các nghành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Dựa vào đó, công ty được phếp lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt
động sản xuất kinh doanh theo quyết định của pháp luật và thực hiện các biện
pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của công ty. Đó là đổi mới phương
thức quản lý kinh doanh cho nghành xi măng và các lĩnh vực khác mà pháp
luạt không cấm, đa dạng hóa các nghành nghề, mở rộng qu mô kinh doanh
nhằm thu lại lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao
động, tăng lợi tức cho các cổ đông thực hiện đầy đủ đối với nhà nước để công
ty luôn ổn định.
3
1.2. Đặc điểm của công ty.
1.2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty.
Những năm 80, khi còn hoạt động trong cơ chế quan liêu bao cấp, bộ
máy quản lý của công ty tỏ rõ sự cồng kềnh và kém hiệu quả: Cơ cấu quản lý
chồng chéo tất cả cán bộ quản lý từ giám dốc trở xuống đều thừa hành mệnh
lệnh cấp trên, qua những chỉ thị kế hoạch được giao. Nhưng từ năm 1991 đến
nay, đặc biệt sau giai đoạn tiến hành cổ phần hóa bộ máy quản lý của công ty
dã có nhiều thay đổi để phù hợp tính chất kinh doanh.
Với nhiệm vụ sản xuất và quản lý điều hành được phân chia như sau:
Qua sơ đồ ta thấy bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu
trực tuyến- chức năng, là mô hình đã và đang được áp dụng rộng rãi, phổ biến
môn nghiệp vụ. Các phòng này trực tiếp thực hiện các kế hoạch của công ty
và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc chuyên môn của mình.
Khối chi nhánh
Tham mưu giúp giám đốc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
và cung ứng các loại hàng hóa chuyên nghành phục vụ cho sản xuất của công
ty xi măng …
5
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Vật tư
vận tải xi măng
6
Đại hội đồng
Cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó Giám đốc
Khối văn phòng
Khối chi nhánh
Phòng KD vận tải
Phòng TCLĐ
Phòng Kế toán
Phòng kinh tế kế
hoạch
Phòng điều độ
Phòng đầu tư và
phát triển
Phòng Kỹ thuật
Phòng KD phụ gia
Văn phòng công ty
Đoàn vận tải
nguồn từ các sản phẩm này và làm thỏa mãn nhiều nhu cầu của khách hàng,
sẽ tạo nhiều điều kiện mở rộng thị trường. Như thế sẽ góp phần làm tăng thu
nhập của công ty, từ đó đảm bảo được công ăn việc làm cho người lao động
cũng như đảm bảo được viêc trả lương cho người lao động.
1.2.3. Đặc điểm về thị trường
Công ty chủ yếu cung cấp nguyên vật liệu sản xuất và phụ gia phục vụ
cho nghành xi măng ở trong nước. Công ty hiện có một số chi nhánh đóng ở
một số địa bàn khác nhau trong cả nước và thường được phân bổ ở gần các
nhà máy sản xuất xi măng để thuận lợi cho việc vận chuyển, cung cấp. Mặt
khác, mỗi địa bàn hoạt động của công ty lại có những đặc điểm thuận lợi và
khó khăn riêng về: khối lượng sản phẩm giao nhận, nơi cung cấp, chủng loại,
giá cả, điều kiện bốc dỡ, tiêu thụ. Từ đó,ta thấy địa bàn hoạt động của công ty
là trải rông trong cả nước.
Thị trường mua đầu vào của công ty tương đối thuận lợi song thị trường
bán đầu ra lại gặp không ít khó khăn. Trong nền kinh tế thị trương cạnh trạnh
7
gay gắt, ở đâu giá cả hợp lý mua bán thuận lợi thì người ta đến mua, do đó đối
tượng khách hàng của công ty là không ổn định, có đơn vị vừa mua của công
ty vừa mua trực tiếp của đơn vị sản xuất. Trước đây việc cung ứng vật tư đầu
vào được Tổng công ty duy trì ổn định qua đó lượng khách hàng của công ty
cũng được đảm bảo nhưng về sau do sự thúc ép của các sông ty xi măng cũng
như sự tác động của các quy luật thị trường Tổng công ty xi măng Việt Nam
đã cho phép một số công ty mua xỉ, than ở các đơn vị sản xuất thông qua
Công ty vật tư vẩn tải theo một tỷ lệ nhất định. Điều này làm cho thị trường
của công ty bị thu hẹp lại.
Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang tiến hành công nghiệp hóa,
hiện đại hóa thì nhu cầu xi măng của xã hội tăng lên là tất yếu, đây là một
thuận lợi cho sự phát triển của công ty. Nhưng mặt khác, do sự làm ăn kém
hiệu quả của một số nhà máy xi măng( đặc biệt là nước ta đã gia nhập WTO)
làm cho tình hình tiêu thụ của các nhà máy xi măng trong nước gặp không ít
Do đặc điểm là công ty cung ứng dịch vụ nên lao động chủ yếu là nhân
viên văn phòng,nhân viên giao nhận, nhân viên KCS…
Số lượng alo động của công ty từ khi thành lập đến nay có sự biến động
rất lớn. Khi mới thành lập(1981) công ty chỉ có 13 lao động, đến năm 1990
công ty có 320 lao động, năm 1991 do có sự sáp nhập 2 đơn vị là: Công ty
vận tải xây dựng và Xí nghiệp cung ứng vật tư vận tải thiết bị xi măng nên số
lao động tăng lên 960 người. Năm 1994 công ty lại tách ra nên số lao động
giảm xuống còn 307 người, đến năm 1997 có 338 lao động. Đến năm 1999 do
có sự sáp nhập của các chi nhánh Công ty xi măng Hoàng Thạch tại Thái
Nguyên, Phú Thọ, Lào Cai vào công ty và hai trung tâm bán buôn, bán lẻ xi
măng số 1 và số 2 ở khu vực phía bắc Sông Hồng nên số lượng công nhân
viên và lao động của công ty là 823 lao động( tính đến ngày 01- 01- 1999)
9
Đến năm 2000 Công ty lại tách ra một lần nữa và số lượng lao động còn
lại 306 người, từ đó đến nay Công ty không có sự biến động lớn về số lượng
công nhân viên, tính đến cuối năm 2005 số công nhân viên của công ty là 336
người.
Như vậy có thể thấy sự biến động về số lao động trong công ty trong giai
đoạn vừa qua chủ yếu do sự chí tách và sáp nhập của Công ty, còn lại lượng
lao động vẫn được duy trì khá ổn định.
Riêng năm 2006 so với 2005 lương lao động giảm đi đáng kể( 63 người)
nguyên nhân chính là do Công ty tiến hành cổ phần hóa vào thời điểm
24/04/2006, trong quá trình đó có một bộ phận lớn công nhân về theo chế độ
41( 53 người ) một số bộ phận về hưu và chỉ nhận thêm một số ít nhân viên
mới.
Tính đến 01/12/2008 Công ty có 311 người.
Để làm rõ đặc điểm lao động của Công ty ta cũng cần nghiên cứu thấy rõ
cơ cấu lao động của công ty:
Bảng 1.2.: Cơ cấu lao động( Nguồn: Phòng lao động tổ chức lao động)
Bảng1. 2.1: Cơ cấu lao động theo giới
chiếm 67.77%(2006), 67.22%(2007), 64.46%(2008) tương ứng tỷ lệ nữ là
42.16%(2006), 39.6%(2007), 40.4%(2008) còn trong khối văn phòng không
có sự chênh lệch nhiều lắm nhưng tỷ lệ nữ lại lớn hơn nam(ví dụ năm 2008
thì 42.31%(nữ)>41.63%(nam)).
Bảng 1.2.2: Cơ cấu lao động theo tuổi
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2007
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Tổng 282 100 284 100 311 100
Độ tuổi: 20-30 51 18.09 60 21.13 65 20.90
Độ tuổi: 31-40 86 30.50 82 28.87 90 28.94
Độ tuổi: 41-50 120 42.55 121 42.60 140 45.02
Độ tuổi: 50+ 25 8.86 21 7.40 24 5.14
( Nguồn: phòng tổ chức lao động)
Qua cơ cấu lao động theo độ tuổi ta thấy: ở độ tuổi 50+ trở lên là ít nhất
chỉ chiêm khoảng từ 6%-7% , trong khi đó những công nhân viên ở độ tuổi từ
31-40 và 41-50 chiếm tương đối cao tưng ứng vào khoảng 29% và 43% còn
nhưng người lao động ở độ tuổi 20-30 không nhiều chỉ chiếm khoảng 19%.
Như vậy, qua những năm qua công ty có lực lao động trẻ là khá lớn chiếm
thông
111 33.25 106 37.33 109 35.04
( Nguồn: phòng tổ chức lao động)
Qua bảng số liệu trên ta thấy những người có trình độ của công ty là khá
lớn, số lượng những người có trình độ đại học chiếm khoảng 44%. Cao đẳng,
trung cấp chiếm khoảng 20%, những người lao động phổ thông chiếm vào
khoảng 34%.
Bảng 1.2.3: Bảng cơ cấu lao động theo hợp đồng :
Chỉ tiêu Năm 2008
Số Lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Không thuộc diện kí
hợp đồng
5 1.66
Hợp đồng dưới 1 năm 10 3.22
Hợp đồng không xác
định thời hạn
296 95.12
Tổng số lao động 311 100
( Nguồn: phòng tổ chức lao động)
12
Qua bảng số liệu ta thấy số những người lao động co hợp đồng không
xác định thời hạn là khá lớn chiếm 95.12% trong khi đó số người lao động có
hợp đồng dưới 1 năm và những người không thuộc diện ký hợp đồng là rất ít
tương ứng chiếm 3.22% và 1.66%. Điều này cho thấy sự ổn định trong công
việc của công ty là khá lớn và nó cũng giải thích vì sao trong những năm gần
đây sự biên động công nhân viên của công ty là không đáng kể.
1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Tổ chức và thực hiện kinh doanh vật tư đầu vao cho sản xuất của các nhà
máy sản xuấ xi măng và phibrôximăng( nguyên nhiên liệu, vật tư và phụ tùng
thiết bị),đảm bảo đủ số lượng chất lượng , giá cả theo hợp đồng kinh tế đã ký