đề cương ôn tập môn ngữ văn - Pdf 30

Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
Đề cơng ôn thi vào 10 THPT
A/ Phần I: Tập làm văn
I/ Nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích:
ST
T
Tên tác phẩm
(Văn bản)
Tác giả ST
năm
Hoàn cảnh sáng tác Xuất xứ
1 Chuyện ngời con
gái Nam Xơng
Nguyễn Dữ
XV
Chế độ phong kiến đang trong
giai đoạn khủng hoảng trầm
trọng(Lê- Trịnh- Mạc)
Rút từ TP:
"Truyền kỳ mạn
lục".
2
Làng
Kim Lân 1948 Những năm đầu của cuộc K/c
chống Pháp (1948)
Rút từ tập truyện
cùng tên của KL
3
Lặng lẽ Sa Pa
N.T.Long
1970

- Nêu tác giả:
- Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác:
- Bớc đầu nêu nhận định ,đánh giá sơ bộ về tác phẩm:
2/ Thân bài:
- Nhận xét, đánh giá về nội dung: SD các thao tác phân tích- tổng hợp. lí lẽ, dẫn chứng
- Nhận xét đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm
3/ Kết bài: Nêu nhận định , đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện
( Hoặc đoạn trích)
* Dạng đề:
Đề 1: Phân tích giá trị của chuyện ngời con gái Nam Xơng- Nguyễn Dữ
1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả: Nguyễn Dữ
- Tác phẩm: Chuyện ngời con gái Nam Xơng
- Hoàn cảnh sáng tác: Thế kỷ XVI (Lấy bối cảnh của XHPK VN thế kỷ
XIV)
-Đánh giá sơ bộ về tác phẩm Truyện có những giá trị nổi bật: Hiện thực, nhân đạo
và nghệ thuật.
2. Thân bài:
1. Giá trị hiện
thực:
+ Tố cáo chiến tranh PK
+ Tố cáo lễ giáo PK bất
công. Khiến cho ngời đàn
ông có nhiều quyền hành,
ruồng rẫy ngời phụ nữ
- DC:Trơng Sinh không có học nên phải đi vào loại
đầu
-DC: Khi Trơng Sinh nghe con nhỏ nóivề nhà mắng
nhiếc, đánh đuổi vợ đi, không để ý gì đến những lời
phân trần của vợ, can ngăn của hàng xóm.

2. Thân bài:
a) Biểu hiện của
tình yêu làng,
yêu nớc
- Rất nhớ làng
b) Thử thách
tình yêu làng,
yêu nớc
+ Nghe tin làng mình theo giặc - Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai
+ Bị chủ nhà đuổi Ông có thái độ rất rõ về làng: Làng thì yêu
thật , nhng làng theo Tây mất rồi thì phải thù
+ Trò chuyện với đứa con út Ông khắc sâu trong lòng con ông:
- Nhà ta ở làng chợ Dầu
- ừ đúng rồi ủng hộ cụ Hồ con nhỉ
+ Nhà mình bị đốt nhng ông rất
vui
- Vì đó là minh chứng hùng hồn chứng tỏ ông và
gia đình ông không theo giặc
- Vì bao buồn đau của ông trớc đây đã đợc rũ bỏ
sạch
c) Đánh giá: KL: Ông Hai là ngời có tình yêu
làng, yêu nớc rất cảm động sâu
sắc. Tình yêu làng, yêu nớc ấy
thống nhất, đồng nhất với nhau.
Tình yêu làng, yêu nớc đã đợc qua thử thách
d) Nghệ thuật - NT: Xây dựng tình huống
truyện, xây dựng nhân vật, ngôn
ngữ truyện
3. Kết bài: - Khái quát về giá trị, ý nghĩa của
nhân vật

Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
niên + Quan niệm đúng đắnvề ý nghĩa công việc của mình,
ý nghĩa về cuộc sống
+ Biết tổ chức sắp xếp cuộc sống một cách khoa học
hợp lý
nhân vật anh thanh niên còn
là con ngời có những phẩm
chất đáng mến: Sự khiêm
tốn,Cởi mở chân thành, quý
trọng tình cảm của mọi ng-
ời, khát khao đợc trò chuyện
gặp gỡ mọi ngời.
DC:
* Đánh giá: Đánh giá khái quát ý nghĩa: Nhân vật anh thanh niên là con ngời bình dị nhng đã
ngày đêm thầm lặng cống hiến công sức của mình cho
đất nớc. Qua nhân vật anh thanh niên tác giả muốn nói
trong cái im lặng của Sa Pa nơi ngời ta nghĩ đến
nghỉ ngơicó những con ngời làm việc và lo nghĩ nh
vậy cho đất nớc. Đồng thời TP còn gợi lên vđ về ý
nghĩa và niềm vui của lao động tự giác, vì những mục
đích chân chính của con ngời
Nghệ thuật xây dựng nhân
vật:
+ NV chỉ xuất hiện trong thoáng chốc, song vẫn in
đậm trong tâm trí ngời đọc, rất ấn tợng
+ Nhân vật anh thanh niên hiện lên qua sự cảm nhận
suy nghĩ của : Ông hoạ sỹ, cô kỹ s, bác lái xe, làm cho
anh đáng mến hơn.
3. Kết bài: - Khái quát về giá trị, ý
nghĩa của nhân vật

hiểu sao chào nhau hàng ngày. Nhng cô không
săn sóc vồn vã.
Trờng THCS Thọ Nghiệp Năm học 2007-2008
3
Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
a2) Khắc hoạ rõ nét đặc
điểm tâm lý của cô gái mới
lớn:
- Thích ngắm mình trong gơng
- Dễ nổi cáu
- Hay hát, mơ mộng
- Thích làm dáng, điệu: Khi trò chuyện với anh bộ
đội nói giỏi nào đó, cô quay mặt đi nơi khác, môi
mím chặt, khoanh tay trớc ngực; Khi phá bom, cô
không đi khom. Vì cô nghĩ các anh pháo thủ đang
quan sát mình.
a3) Đặc điểm tính cách: - Vợt lên khó khăn nguy hiểm, dũng cảm ngoan c-
ờng, bình tĩnh, ung dung.
+ Hoàn cảnh sống, chiến đấu
+ Tả lại một lần phá bom
+ Tâm lý chờ bom nổ
- Tâm hồn trong sáng:
+ Giàu tình cảm với đồng chí, đồng đội, quê hơng.
+ Lạc quan, yêu đời
b) Đánh giá: Khái quát, ý nghĩa: - Qua nhân vật Phơng Định ngời đọc hình dung rõ
nét, cụ thể hơn về những thế hệ trẻ VN trong những
năm tháng kháng chiến chống Mỹ ác liệt.
- Đó là những con ngời: Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu n-
ớc dậy tơng lai (Tố Hữu); Có những ngày vui
sao cả nớc lên đờng - Xao xuyến bờ tre từng hồi

2/ Chị có tinh thần phản kháng tiềm tàng.
Trờng THCS Thọ Nghiệp Năm học 2007-2008
4
Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
II/ Nghị luận về 1 bài thơ, đoạn thơ
ST
T
Tên văn bản Tác giả Hoàn cảnh sáng tác
1
Chị em TK
Cảnh ngày xuân
Kiều ở lầu Ngng Bích
MGS mua Kiều
Nguyễn Du XHPK- Thế kỷ XIX
2
KVT cứu KNN
LVT gặp nạn
Nguyễn Đình
Chiểu
XHPK- Thế kỷ XIX
3
Đồng chí Chính Hữu 1948
4
Bài thơ về tiểu đội xe
không kính
Phạm Tiến
Duật
1969
5
Đoàn thuyền đánh cá Huy Cận 1958

2/ Thân bài:
-Suy nghĩ, đánh giá về nội dung: SD các thao tác phân tích- tổng hợp. lí lẽ, dẫn chứng
- Suy nghĩ, đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm
3/ Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ
- Liên hệ với bản thân.
*Lu ý:
- Phải nêu đợc những nhận xét ,đánh giá , cảm thụ RIÊNG của ngời viết
nhận xét ,đánh giá phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ , hình ảnh , giọng điệu, nội dung cảm xúc.
của tác phẩm
St
t
Tên VB Bố cục Nghệ thuật ND chính cần khắc sâu
1. Tả chung
hai chị em
( 4 câu đầu)
- Ước lệ, tợng trng * Duyên dáng, thanh cao, trong trắng
của ngời thiếu nữ
Chị em
Thuý
2. Tả ThuýVân
- ẩn dụ (khuôn trăng, nét
ngài). Nhân hoá ( hoa cời,
ngọc thốt
* Thuý Vân : Đoan trang, phúc hậu
- Dự báo đợc số phận Thuý Vân :
Bình lặng, suôn sẻ
Trờng THCS Thọ Nghiệp Năm học 2007-2008
5
Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
1

( 4 câu đầu)
- Màu sắc ( xanh non của thảm
cỏ, trắng của hoa lê)
-Từ chọn lọc: Điểm
-NT: Gợi nhiều hơn tả
* Bức tranh MX: Mới mẻ, tinh khôi
giàu sức sống, khoáng đạt, trong trẻo,
nhẹ nhàng thanh khiết và rất có hồn
2. Khung
cảnh lễ hội
- Danh từ ( Yến anh )
- Động từ ( Sắm sửa )
- Tính từ: ( gần xa)
- Sự đông vui
- Rộn ràng, náo nhiệt
- Làm rõ tâm trạng của ngời.
* Gợi khôngkhí lễ hội thật rộn ràng,
tấp nập, nhộn nhịp.
3. Khung
cảnh CETK du
xuân trở về
Cảnh đợc cảm nhận qua tâm
trạng : Từ láy( tà tà, thanh
thanh, nao nao)
- Cảm giác bâng khuâng xao xuyến
về một ngày vui.
- Linh cảm về điều sắp xảy ra ( gặp
mộ Đạm tiên và gặp Kim Trọng)
1. Cảnh vật tr-
ớc lầu Ngng

hôm; Đại từ ai:
- Từ láy : Thấp thoáng, xa xa
Tâm trạng : Rợn ngợp, đơn côi,
nhớ nhà
b) 2 câu tiếp:
"Buồn trông
về đâu"
- câu hỏi tu từ
- Ngọn nớc mới sa
- Hoa trôi
- Câu hỏi tu từ
- Tâm trạng: Nổi trôi vô định
Trờng THCS Thọ Nghiệp Năm học 2007-2008
6
Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
- Điệp từ
c) 2 câu tiếp
Buồn trông
xanh xanh
- Nội cỏ:
- Láy : Rầu rầu, xanh xanh
- Điệp từ
- H/ả : Gió cuốn mặt duềnh
-TT : tàn tạ, héo hon thiếu sức sống
d) 2 câu cuối
Buồn trông
ghế ngồi
- Láy : ầm ầm
- Điệp từ
Tâm trạng

- Điển cổ, điển tích
- Thành ngữ
- Khắc hoạ rõ tính cách của Kiều và
Thúc Sinh.
- Quan niệm : ơn đền oán trả
báo ân
báo
oán
2. TK báo oán
( còn lại)
- Giọng mỉa mai, chì chiết, đay
nghiến.
- 5 Lí lẽ Hoạn Th đa ra
- Cấu trúc câu :
Tha ra thì
Làm ra thì
- Ngôn ngữ đối thoại
Khắc hoạ rõ :
- Tính cách Kiều :
Cao thợng, nhân hậu, vị tha, độ lợng.
- Tính cách Hoạn th :
Khôn ngoan, giảo hoạt.
- Ước mơ công lí chính nghĩa
6

Lục
Vân
Tiên
Cứu
1. LVT đánh c-

1. LVT gặp
nạn (8
- Ngôn ngữ bình dị dân dã.
- Giàu xúc cảm, khoáng đạt
- Sự đối lập giữa thiện- ác ; nhân cách
cao cả- toan tính thấp hèn.
Trờng THCS Thọ Nghiệp Năm học 2007-2008
7
Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
gặp
nạn
(NĐC)
câu đầu)
2. LVT thoát
nạn ( còn lại)
- Thái độ quí trọng; niềm tin của tác
giả với nhân dân lao động
8
Đồng
chí
(1948)
Chính
Hữu
1. Cơ sở hình
thành tình
đồng chí
( 7 câu đầu)
- Thành ngữ
- Đại từ sóng đôi : Anh- tôi.
- Điệp từ : Súng- đầu

- H/ả đẹp, bay bổng
- Ngời lính chủ động đối mặt với khó
khăn
1. H/ả những
chiếc xe không
kính
- Giọng thơ : Ngang tàng, tinh
nghịch.
- ĐT mạnh: Giật, rung, vỡ
- Điệp từ : Không có
H/ả những chiếc xe rất độc đáo. Khắc
hoạ rõ chiến tranh ác liệt và hình ảnh
ngời lính.
9
Bài thơ
về
tiểu
đội xe
không
kính
(1969)
Phạm
Tiến
Duật
2. H/ả những
chiến sỹ lái xe:
- Láy: Khổ 1
- Điệp từ
- Điệp từ Khổ 2
- So sánh

- Báo hiệu một chuyến ra khơi thành
công
Trờng THCS Thọ Nghiệp Năm học 2007-2008
8
Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
cá - So sánh ( khổ 2)
( 1958)
Huy
Cận
2. Cảnh đánh
cá trên biển
( 4 khổ)
- H/ả lãng mạn, bay bổng khoa
trơng.
- Từ chọn lọc : Dò bụng
biển ; Dàn đan thế trận
- Liệt kê: Cá nhụ , cá chim, cá
đé
-Con ngời chủ động, sáng tạo.
- Biển giàu có, đẹp , ân tình.
- Khung cảnh lãnh mạn, bay bổng.
* Nh một bức tranh sơn mài, mĩ lệ
hoành tráng.
3. Cảnh trở về
(Khổ thơ cuối)
- H/ả Chọn câu hát đợc lặp lại
theo kiểu đầu cuối tơng ứng.
- So sánh
- Nhân hoá
- Hoán dụ : Mắt cá

( khổ 7)
- Sáng tạo hình ảnh bếp lửa
vừa hiện thực vừa mang ý
nghĩa biểu tợng.
- Kết hợp miêu tả, biểu cảm tự
sự và bình luận.
- Giọng điệu và thể thơ 8 chữ
phù hơp với cảm xúc hồi tởng
và suy ngẫm
Chiều sâu của bài thơ:
Chứa đựng một ý nghĩa triết lý thầm
kín : Những gì là thân thiêt nhất của
tuổi thơ mỗi ngời đều có sức toả sáng
nâng đỡ con ngời suốt hành trình dài
rộng cuả cuộc đời.
- Tình yêu thơng và lòng biết ơn bà
chính là một biểu hiện cụ thể của tình
yêu thơng sự gắn bó với gia đình quê
hơng,
- Đó cũng là sự khởi đầu của tình yêu
con ngời, tình yêu đất nớc.
12
Khúc
hát ru
những
em bé
1. Khúc ru 1
( 2 khổ đầu)
- Tình cảm : Con, bộ đội
- Công việc : giã gạo

độc lập tự do của nhân dân ta.
Trờng THCS Thọ Nghiệp Năm học 2007-2008
9
Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
1. Cảm nghĩ về
vầng trăng quá
khứ: ( khổ
1,2)
Giọng điệu tâm tình
* Vầng trăng thật đẹp, ân tình thuỷ
chung (trong khó khăn)
13
ánh
trăng
2. Cảm nghĩ về
vầng trăng
hiện tại ( khổ
3,4,5)
- Nhân hoá
- So sánh
* Cuộc sống hiện đại làm ngời ra dễ
dàng quên những gì tốt đẹp, ân tình
trong quá khứ
( 1978)
Nguyễ
n Duy
3. Cảm nghĩ
của tác giả
( khổ cuối)
- Từ chọn lọc: Tròn

con ngời trên
mọi chặng đ-
ờng đời
- H/ả con cò đợc xây dựng
bằng sự liên tởng, tởng tợng
- Cánh cò trở thành bạn đồng
hành của con ngời
- Gợi ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ,
sự dìu dắt nâng đỡ dịu dàng và bền
bỉ của ngời mẹ
3. Từ hình ảnh
con cò , suy
ngẫm và triết lí
về ý nghĩa của
lời ru và lòng
mẹ đối với cuộc
đời mỗi con ng-
ời
- Biểu tợng cho tấm lòng ngời
mẹ Dù ở.theo con
- Âm hởng lời ru
( cuối bài)
- Khái quát thành lập quy luật tình
cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn,
sâu sắc.
- Đúc kết ý nghĩa phong phú trong
hình tợng con cò
Một con cò thôi
Vỗ cánh qua nôi
Toàn bài NT: Thể thơ sáng tạo hình ảnh

Cách mạng
( 2 khổ tiếp)
- H/ả chọn lọc : Ngời cầm
súng , ngời ra đồng
- Lặp lại : Lộc
- Láy: Hối hả, xôn xao
- So sánh ; Kết hợp Cứ đi
lên
* Sức sống mãnh liệt của dân
tộc
3. Ước nguyện
của tác giả làm
mùa xuân nho
nhỏ để dâng
cho đời
( khổ 4,5)
- Hình ảnh chọn lọc:
Chim, hoa
- ẩn dụ: Hoà ca- nốt trầm.
- Láy : Xao xuyến, nho nhỏ,
lặng lẽ
- Điệp từ Dù là
* Ước nguyện chân thành đợc cống
hiến cho đất nớc góp một mùa
xuân nho nhỏ của mình vào mùa
xuân lớn dân tộc.
4. Lời ca ngợi
quê hơng đất n-
ớc ( khổ 6)
Tình

4. Khổ 4 : - Điệp từ
- Hình ảnh chọn lọc
17
Sang
thu
( 1977 )
Hữu
Thỉnh
1 Cảm nhận
tinh tế của tác
giả về sự giao
mùa cuối hạ
sang thu
- Từ chọn lọc : Bỗng, Phả,
hình nh, vắt
- H/ả chọn lọc : Hơng ổi, gió
se, sơng, sông, chim, mây,
nắng, ma, sấm , hàng cây.
- Từ láy : Chùng chình , dềnh
dàng, vội vã
* Cảm nhận tinh tế sâu sắc về sự
giao mùa
Trờng THCS Thọ Nghiệp Năm học 2007-2008
11
Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
- Hình ảnh Có đám mây
sang thu
* Những chiêm nghiệm, triết lí về
đời ngời.
2.Chiêm

tục xứng đáng
truyền thống ấy
( đoạn 2)
H/ả đẹp: + Sống nh sông
nh suối lên thác xuống ghềnh
không lo cực nhọc
+ Ngời đồng mình phong
tục
cù, sức sống mạnh mẽ của quê hơng
+ Gợi nhắc tình cảm gắn bó với
truyền thống, quê hơng
+ ý chí vơn lên trong cuộc sống
Một số dạng bài phân tích cảm nhận thơ cụ thể
bài thơ: Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải
Đề 1: Phân tích bài thơ Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải


Đề 2: Về bài thơ: MXNN- Thanh Hải, SGK Văn9 tập 2 có nhận định:
Bài thơ đã thể hiện niềm yêu mến thiết tha với cuộc sống, với đất nớc và ớc nguyện đợc làm một mùa
xuân nho nhỏ dâng cho đời của tác giả
Em hãy phân tích bài thơ để làm sáng rõ nhận định đúng đắn đó.
Đề 3 : Trình bày cảm nhận của em về cái hay của đoạn thơ sau :
Mọc giữa dòng.tôi hứng
( Đề thi vào THPT-2005-2006. 2.5đ)


Đề 4 : Phân tích đoạn thơ sau để làm rõ quan niệm sống của nhà thơ trong bài : MXNN- Thanh Hải:
Ta làm con chim hót Dù là khi tóc bạc
( Đề thi CN- PGD)


- Khổ 2,3: Thể hiện sự gắn bó sâu nặng với quê hơng đất nớc:
+ Chọn 2 H/ả : Ngời cầm súng, và ngời ra đồng. Vì họ là 2 lực lợng tiêu biểu cho nớc ta lúc
bấy giờ
+ Lộc: Tợng trng cho sự sinh sôi nảy nở
+ Láy: Hối hả, xôn xao. +Điệp từ :Tất cả + So sánh :
+ Từ chọn: Cứ đi lên: Thể hiện niềm tin vững chắc vào tơng lai của đất nớc
* Chốt ý: Khổ 1,2,3: Đã thể hiện rõ sự say sa, ngây ngất trớc vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời xứ Huế lúc
vào xuân; sự yêu mến và gắn bó sâu nặng với quê hơng, đất nớc; tin tởng vững chắc vào tơng lai của đất n-
ớc. Từ đó nhà thơ khát khao đợc dâng hiến cho đời.
b/ Ước nguyện đợc làm 1 mùa xuân nho nhỏ để dâng hiến cho đời:
- Khổ thơ 4,5:
- H/ả chọn: Chim hót , cành hoa
- Ân dụ: Nốt trầm+ Láy: Xao xuyến
- Ân dụ : MXNN + Lặng lẽ + Dâng > Sự khiêm nhờng
- Điệp từ : Ta làm, ta nhập, Dù là : Nhấn mạnh khát khao cống hiến
- Đại từ :Ta- chỉ ớc nguyện chung của nhiều ngời
- Khổ 6 :
+ Ngân lên với âm điệu dân ca xứ Huế (Nam ai, nam bình, phách tiền) ; cách gieo vần : Bình,
mình, tình. ; Điệp cấu trúc câu tạo sự luyến láy tha thiết
+ Thể hiện tình yêu, sự gắn bó của nhà thơ với quê hơng, đất nớc
* Nhận xét đánh giá, tổng hợp :
- Gắn 3 khổ thơ với bài thơ, đặt vào hoàn cảnh sáng tác ta thấy bài thơ đã nâng lên một tầm ý nghĩa lớn
lao : Đó là khát vọng đợc dâng hiến cho đời của mỗi ngời - Đó là lý tởng sống cao đẹp Nhất là khi nhà
thơ đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời, lại đợc thể hiện bằng một giọng điệu nhỏ nhẹ, tha thiết,
chân thành, khiêm nhờng, lại càng đáng trân trọng.
- Bài thơ đóng góp nghệ thuật độc đá", mới mẻ về đề tài mùa xuân trong thơ ca.
3/ Kết bài :
- Nhà thơ đã đặt ra một vấn đề có ý nghĩa rất lớn đối với cuộc đời mỗi con ngời. Song đợc thể hiện
khéo léo bằng các biện pháp nghệ thuật> Rất chân thành, khiêm nhờng> Dễ đi vào lòng ngời.
- Cảm xúc, suy nghĩ, liên hệ bản thân.



Đề 14 : Phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận


Đề 15: Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận có mấy cảnh, em thích nhất cảnh nào ? Trình bày cảm
nhận của em về cảnh đó ?


Đề 16: Phân tích bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính Phạm Tiến Duật


Đề 17: Phân tích bài thơ Đồng chí Chính Hữu


Đề 18 : Hình ảnh Lục Vân Tiên qua đoạn trích "LVT cứu KNN "


Đề 19 : Phân tích vẻ đẹp của Thuý Vân và Thuý Kiều qua đoạn trích "Chị em Thuý Kiều "




Đề 20 : Phân tích nhân vật Mã Giám Sinh xuất hiện qua đoạn trích MGS mua Kiều


Trờng THCS Thọ Nghiệp Năm học 2007-2008
14
Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
Đề 21 : Phân tích tâm trạng của Thuý Kiều qua đoạn thơ sau :

cực trong thi cử và
bệnh thành tích
trong giáo dục .
Em có suy nghĩ gì
về vấn đề này?
Hiện nay hiện tơng
vứt rác bừa bãi ở cả
nông thôn và thành
thị trở thành hiện t-
ợng đáng báo động.
Em có suy nghĩ gì
về vấn đề này.
a. Nêu rõ bản chất
sự việc hiện tợng
có vấn đề
*NX: Tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong
giáo dục , trở thành căn bệnh khá trầm trọng và phổ
biến hiện nay. Nó thể hiện qua một số biểu hiện chính
sau:
- Tiêu cực:
+ Xin điểm, chạy điểm
+ Mua bằng cấp
+ Xin, chạy cho con vào trờng chuyên, lớp chọn
+ Đờng dây chạy điểm vào THPT, Đại học.
+ Thi hộ, thi thuê.
+ Chạy chức chạy quyền
- Bệnh thành tích trong giáo dục :
+Báo cáo không đúng thực tế
+ Bao che khuyết điểm để lấy thành tích
+ Coi trọng số lợng chứ không coi trọng chất lợng

pháp xử lý
- Phải giáo dục nhận thức cho HS , và toàn XH
để họ hiểu rằng chỉ có kiến thức thực sự họ mới có chỗ
đứng trong XH hiện đại
- XH phải thực sự coi trọng những ngời có kiến
thức, có thực tài và lấy đó là tiêu chuẩn chính để sử
dụng họ
- Phải có một hệ thống pháp luật, luật giáo dục
chặt chẽ, nghiêm ngặt, xử lý nghiêm nhữnh sai phạm.
Cách ra đề thi coi chấm thi phải đổi mới để sao cho HS
không thể hoặc không dám tiêu cực
Hiện tợng tham
nhũng
3. Kết bài : Khẳng
định, phủ định,
hoặc đa ra lời
khuyên
- Ngành GD phát động phong trào là phù hợp với thực
tế đất nớc. Có tác dụng thúc đẩy nền GD phát triển
- Mọi ngời hãy tích cực hởng ứng
mê tín dị đoan
iV/ ôn tập nghị luận về một t tởng đạo lí
Dạng đề
1.Suy nghĩ của em về câu tục
ngữ Trăm hay không
bằngtay quen
Lý thuyết
1. Mở bài
-Dẫn dắt vấn đề:
- Nêu vấn đề:

16
Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
10. Gần mực thì đen
Gần đèn thì rạng
- Quan niệm
sai trái:
- Nhiều ngời chỉ chú trọng học lí thuyết
nhiều mà không thực hành (Và ngợc lại).
11.Học thầy không tày học
bạn
Không thầy đố mày làm nên
12. Có tài mà không có đức là
ngời vô dụng. Có đức mà
không có tài thì làm việc gì
cũng khó
- Mở rộng : - Có ý cha đúng: Đối với những công việc
phức tạp đòi hỏi kỹ thuật cao.
- Học phải đi đôi với hành vì :
+ Lí thuyết giúp thực hành nhanh hơn,
chính xác hơn hiệu quả cao hơn.
+ Thực hành giúp lí thuyết hoàn thiện, thực
tế hơn
13. Thời gian là vàng
14. Tri thức là sức mạnh
15. Xới cơm thì xới lòng ta
So đũa thì phải so ra lòng ngời
3. Kết bài:
- Giá trị đạo lí đối
với đời sống mỗi
con ngời.

đó.
II/ Thân bài:
1/ Cảm nhận ban đầu, khi gặp mặt anh chiến sĩ lái xe:
2/Nội dung của cuộc trò chuyện:
Trờng THCS Thọ Nghiệp Năm học 2007-2008
17
Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
? Có điều gì đặc biệt trong những chiếc xe của các anh? Nguyên nhân vì sao?
? Không có kính- mọi khó khăn của thiên nhiên sẽ đến với các anh: Gió ,ma ,bụi Điều gì
giúp các anh vợt qua những khó khăn ấy?
? Vẫn biết chiến tranh chống Mỹ là vô cùng gian khổ ác liệt, và kéo dài không biết khi nào
mới kết thúc.Vì sao các anh vẫn có niềm tin, vẫn vững tin để chiến đấu?
?Khó khăn của thiên nhiên ,của chiến tranhXe thì: Không kính ,không mui, không đèn,
thùng xe có xớc.Vậy có động cơ nào giúp những chiếc xe của các anh vẫn băng băng ra
chiến trờng?
3/ Bộc lộ suy ngẫm của mình về chiến tranh cách mạng, về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất
nớc?
4/ Viết một đoạn văn nghị luận, hoặc độc thoại nội tâm :
III/ Kết bài: Bộc lộ cảm xúc sâu đậm nhất của mình về cuộc gặp gỡ đầy lý thú và cảm động đó?
Các bớc tóm tắt văn bản tự sự
1. Bớc 1 : Đọc kỹ văn bản
2. Bớc 2 : Liệt kê các sự việc, nhân vật chính
3. Bớc 3 : Sắp xếp theo lô gích
4. Bớc 4 : Dùng lời văn của mình viết thành văn bản tóm tắt
VII/ Văn bản hành chính
( Biên bản, báo cáo, tờng trình, đơn từ)
B/Phần II : Tiếng Việt
Tên bài
Lí thuyết Thực hành
I. Các ph-

nhau
II. Xng hô
trong hội
thoại
- Tiếng Việt có một hệ thống xng hộ rất
phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu
cảm.
- Căn cứ vào tình huống giao tiếp mà xng
hô cho phù hợp
Ví dụ : Chị Dậu xng hô với cai lệ
- Lần 1 : Cháu van ông, nhà cháu vừa
tỉnh đợc một lúc, xin ông tha cho
- Lần 2 : Chồng tôi đau ốm ông không
đợc phép hành hạ
Trờng THCS Thọ Nghiệp Năm học 2007-2008
18
Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
- Lần 3 : Mày trói ngay chồng bà đi bà
cho mày xem
III. Dẫn
trực tiếp,
cách dẫn
gián tiếp
1. Trực tiếp : Nhắc lại nguyên văn lời nói,
hay ý nghĩ. đợc đặt trong dấu ngoặc kép.
Ví dụ1 : Gor Ki nói : Chi tiết nhỏ làm
nên nhà văn lớn
2. Dẫn gián tiếp : Nhắc lại ý của ngời
khác. Không để trong dấu ngoặc kép
Ví dụ 2 : Nhng chớ hiểu lầm rằng Bác

2. Rèn luyện để biết thêm từ những từ ch-
a biết làm tăng vốn từ cha biết là việc th-
ờng xuyên để trau dồi vốn từ
Ví dụ 1 : Quy mô, Phong thanh, cỏ áy,
trắng tay, yếu điểm
Ví dụ 2 : Lữ khách, Lữ hành, đa
đoan,
VII. Tổng
kết
từ vựng
1. Từ đơn và phức
Ví dụ 1 : Ăn, giam giữ, tốt tơi
2. Thành ngữ
Ví dụ 2 : N ớc mắt cá sấu , đầu voi
đuôi chuột, treo đầu dê bán thịt chó,
chuột sa chĩnh gạo, mèo mù vớ cá
rán.
3. Nghĩa của từ
Ví dụ 3 : Yếu điểm : Là điểm quan
trọng
Tri kỉ : Tri : Biết. Kỉ : Mình (Hiểu bạn
nh hiểu mình)
4. Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển
nghĩa của.
Ví dụ 4 : ăn, cuốc, bàn
5.Từ đồng âm
Ví dụ 5 : Ngựa lồng- Lồng chăn vào vỏ
chăn
6. Từ đồng nghĩa
Ví dụ 6 : Quả- trái; máy bay- phi cơ

này bằng tên SVHT khác có nét tơng
đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
b.Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
VD2: Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lng
c. Nhân hoá: Là gọi hoặc tả con vật, cây
cối, đồ vậtbằng những từ ngữ dùng để
gọi hoặc tả con ngời; làm cho thế giới
loài vật, câi cối, đồ vật trở nên gân gũi
với con ngời, biểu thị đợc suy nghĩ, tình
cảm của con ngời.
c. Sóng đã cài then đêm sập cửa
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Đêm thở sao lùa nớc Hạ Long
d. Hoán dụ: Là gọi tên SVHT , khái niệm
bằng tên của một SVHT, KN kháccó
quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
d. Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi
e. Nói quá(khoa trơng, phóng đại)
e. Thuyền ta lái gió biển bằng
g. Nói giảm, nói tránh
g.Con ở Miền Nam ra thăm lăngBác
h. Điệp ngữ
h. Buồn trông ghế ngồi
i. Chơi chữ
i. Chữ tài liền với chữ tai một vần
12. Từ địa ph ơng Ví dụ 12 :Ngã- Bổ- Té
VIII. Khởi

- Nằm giữa 2 dấu phảy
- Nằm giữa 2 dấu gạch ngang
- Nằm giữa 2 dấu ngoặc đơn
- Nằm sau 2 chấm ( ít gặp)
Ví dụ 4:
Cô bé nhà bên ( có ai ngờ)
Cũng vào du kích.
Hôm gặp tôi vẫn cời khúc khích
Mắt đen tròn ( thơng thơng quá đi thôi)
X. Liên kết
câu và liên
kết đoạn
văn:
1. Về nội dung : Câu chủ đề, sắp xếp các
câu lô gích.
2. Về hình thức : Lặp , thế, nối
VD: Con mẹ Nuôi đứng ở sân công đ-
ờng
VD: Mặt lão đột nhiên co rúm lại.
XI. Nghĩa t-
ờng minh ,
hàm ý:
1. Nghĩa t ờng minh : Đợc diễn đạt trực
tiếp ( bằng những từng ngữ trong câu)
Ví dụ 1 : Ô! Cô còn quên chiếc khăn
mùi soa đây này.
2. Hàm ý : Không đợc diễn đạt trực tiếp
bằng từ ngữ trong câu
Ví dụ 2 : Cơm chín rồi ( mời vào ăn
cơm) Chè đã ngấm rồi đấy ( mời uống

Ví dụ 2 :
3. Lợng từ: Là những từ chỉ lợng ít hay
nhiều của sự vật
Ví dụ 3 : Vẫn còn bao nhiêu nắng
4. Chỉ từ: Là những từ dùng để trỏ vào sự
vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong
không gian hoặc thời gian.
Ví dụ 4 : Quê anh ở đâu thế
5. Phó từ: Là những từ chuyên đi kèm với
động từ, tính từ, để bổ sung ý nghĩa cho
chúng
Ví dụ 5 : Cái giống hoa ngay khi mới
nở, màu sắc đã nhợt nhạt.
6. Quan hệ từ:Là những từ dùng để biểu
thị ý nghĩa quan hệ nh so sánh, sở hữu,
nhân quảgiữa các bộ phận của một câu,
hoặc giữa các câu trong một đoạn văn
Ví dụ 6 : Tôi chứng kiến không biết
bao nhiêu cuộc chia tay, nh ng cha bao
giờ, tôi bị xúc động nh lần ấy (NQS)
Trờng THCS Thọ Nghiệp Năm học 2007-2008
21
Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT
7. Trợ từ: Là những từ chuyên đi kèm với
một số từ ngữ trong câu để nhẫn mạnh
hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự
việc đợc nói đến ở từ ngữ đó.
Ví dụ 7 : Một lát sau không phải chỉ
có 3 đứa mà cả một lũ trẻ ở tầng dới
lần lợt chạy lên.

Câu đơn : C- V VD: Nghệ thuật/ là tiếng nói của tình
cảm
XVII
XVIII
Câu ghép : C- V, C- V
Biến đổi câu
VD: Nhng vì bom/ nổ gần, Nho/ bị
choáng. (LMK)
XIX
Các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp
khác nhau
Dùng để hỏi, mời, ra lệnh, yêu cầu,
Ôn thêm lớp 8: Các cách trình bày nội dung trong một đoạn văn
1. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách diễn dịch: (Câu chủ đề ở đầu đoạn văn)
2. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách quy nạp: (Câu chủ đề ở cuối đoạn văn)
3. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách móc xích: (Có hoặc không có câu chủ đề)
4. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách song hành: (Có hoặc không có câu chủ đề)
* Lu ý: Cấu tạo đề thi: 2đ trắc nghiệm (Văn+ Tiếng Việt + Tập làm văn)
8đ tự luận:
- 3đ ( Nêu khái niệm, phân tích cấu tạo của câu; viết một đoạn văn;
cảm nhận một đoạn thơ.)
- 5đ: TLV
Trờng THCS Thọ Nghiệp Năm học 2007-2008
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status