1
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
CÂU HỎI VÀ ĐÁP
ÁN: QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ DÂN
TỘC VÀ TÔN GIÁO
PHẦN 2
Câu 1. Anh chị hãy phân tích nguồn gốc hình thành tôn giáo theo quan điểm của
chủ nghĩa Mác- Lenin
Tôn giáo là một hiện tợng xã hội đặc biệt ra đời từ rất sớm , sự hình thành và phát triển
của tôn giáo đã trở thành một yếu tố của đời sống xã hội. Vì vậy có rất nhiều ngòi nghiên
cứu về sự ra đời của tôn giáo trong đó có chủ nghĩa Mác-lênin.Quan điểm của chủ nghĩa
mác- lênin về tôn giáo nh sau:
-Nguồn gốc kinh tế xã hội đây là yếu tố quyết định nội dung hình thức và phơng thức
hoạt động của đời sống tín ngỡng tôn giáo ở mỗi vùng miền, mỗi quốc gia dân tộc ứng
với một điều kiện cụ thể sẽ xuất hiện một tôn giáo tơng ứng.
-Nguồn gốc nhận thức : Từ một luận điểm nổi tiếng trong chử nghĩa mác lênin là con
ngời làm ra tôn giáo chứ tôn giáo khôgn làm ra con ngời và lịch sử loài ngòi quy định
lịch sử tôn giáo , bởi vậy yếu tố nhận thức có ý nghĩa hết sức to lớn đối với sự hình thành
tín ngỡng hoặc tôn giaó. Và con ngời chỉ có thể có tín ngỡng và tôn giáo khi bộ não có
khả năng khái quát hóa trừu tợng hoá.
-Tôn giáo xuất hiện từ đầu thời kỳ đồ đá cũ:
#Nguồn gốc tâm lý tình cảm : trớc hết là tâm lý thông thờng con ngòi cha có tiến bộ
khoa học, kỹ thuật nên họ cha thể giải thích đợc những hiện tợng kỳ bí hay thông thờng
của tự nhiên nh gió ma, sấm, chớp nên đã gây ra hiện tợng tâm lý sợ hãi và tâm lý sinh
ra thần linh. yếu tố tình cảm cũng là một yếu tố của nguồn gốc của tôn giáo.
Câu 2. Anh chị hãy trình bày bản chất và tính chất của tôn giáo.
#Bản chất của tôn giáo: Khi nghiên cứu về bản chất cuả tôn giáo thì chủ nghĩa mác lênin
đã chỉ ra rằng tôn giáo là một hiện tợng thuộc kiến trúc thợng tầng.
-Tôn giáo với những quan điểm ý tởng , quan niệm gắn liền với sự tồn tại của con ngời
trong đời sống sản xuất vật chất và tinh thần.
của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới không có trái tim, cũng giống nh tinh
thần của những trật tự không có tinh thần, tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân Và khi
nói tới vai trò của tôn giáo thể hiện ở 4 khía cạnh sau đây:
3
+Vai trò tôn giáo trong nhận thức: nó lý giải quá trình nhận thức của nhân loại, thể hiện
thông qua giáo lý.
+Tôn giáo có tác động đến các thế lực chính trị khác nhau trong lịch sử phát triển của xã
hội loài ngòi, tôn giáo đã có lúc là chỗ dựa của những thế lực chính trị khác nhau, điều
này đã đợc chứng minh trong suốt thời kỳ trung cổ từ thế kỷ 13- 17 vai trò của công giáo
rất lớn, nó can thiệp vào đời sống xã hội.
+Vai trò kinh tế : Tôn giáo không chỉ liên quan đến chế độ tinh thần chính trị mà nó còn
liên quan đến kinh tế, trong lịch sử nhân loại tôn giáo đã ủng hộ quan hệ kinh tế nào thì
nó sẽ phát triển.
+Vai trò trong đời sống xã hội: đặc biệt là văn hoá là nguồn cảm hứng sáng tạo xã hội,
sáng tạo nghệ thuật và tất cả những giá trị xã hội đợc coi nh một tảng băng, phần nổi và
phần chìm.
+Tôn giáo tạo dựng một nếp sống cộng đồng mang tính nhân văn cao cả điều đó đợc thể
hiện là khi hình thành một tôn giáo nào cũng hình thành cho mình một t tởng đạo đức
mang tính hớng thiện và đây là lý do để thu hút quần chúng tham gia .
Câu 4. Anh chị hãy trình bày và phân tích xu thế hiện nay của các tôn giáo trên thế
giới.
Có 4 xu hớng chính sau đây:
-Thế tục hoá:
+Là xu thế trớc các tôn giáo chỉ bàn về các siêu nhiên thần thánh, các hiện tợng này đã
vợt qua những hiện tợng trần tục luôn là những khái niệm trung tâm của thần học. Và vì
vậy con ngời trở thành sinh vật thụ động, phải chịu sự ràng buộc của các lực lợng siêu
nhiên.
+Ngày nay tình trạng trên cha phải là đã hết nhng đã khác nhiều, các sự huyễn hoặc
thiếu cơ sở bị nghi ngờ cách giải thích phi thực tế bị bãi bỏ, những nghi lễ rờm rà bị bãi
bỏ, và tôn giáo dần dần mang tính đời thờng, các tôn giáo không chỉ qúan tâm tới việc
#Điều kiện tự nhiên
5
Do cấu trúc của tự nhiên đặc biệt là do nớc ta nằm trên đờng giao lu quốc tế đờng biển đ-
ờng hàng không nên nớc ta có sự thuận lợi trong giao lu với các nớc trong khu vực và
trên thế giới đó là điều kiện quan trọng để hình thành hệ thống tín ngỡng tôn giáo ở nớc
ta.
Cụ thể nớc ta nằm giữa hai nền văn hoá lớn của nhân loại là nền văn minh sông Hằng
của ấn độ và hoàng hà của trung quốc nên đạo phật của nớc ta du nhập từ ấn độ vào và
nơi truyền bá phật giáo ngày nay là thành Luy lâu, sau này phật giáo từ trung quốc, phật
giáo tiểu thừa từ campuchia và Mianma truyền vào, do vị trí địa lý nh vậy nên đạo Hồi
truyền vào nớc ta không bằng các cuộc thành chiến mà là do việc buôn bán giữa ngời
Malai và ngời Chăm.
Do vị trí địa lý mà một loạt các tôn giáo khác cũng từ Trung quốc truyền vào, cho nên
trong yếu tố điều kiện tự nhiên thì vị trí địa lý có ý nghĩa quan trọng đối voí việc hình
thành bức tranh tôn giáo ở nớc ta.
#Điều kiện kinh tế xã hội
-ĐÂy là yếu tố quyết định việc hình thành tín ngỡng tôn giáo ở nớc ta , do đặc trng là
một quốc gia có nền nông nghhiệp lúa nớc là chính bởi vậy từ xa xa cộng đồng ngời Việt
đã có nhu cầu mở rộng lãnh thổ để sinh tồn
-Trong sản xuất c trú thì mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên là rất chặt chẽ, con ngời
bị các yếu tố tự nhiên chi phối.
Điều kiện kinh tế xã hội là yếu tố quyết định chi phối nội dung hình thức tổ chức của đời
sống tín ngỡng của ngời Việt
#Thể chế chính trị
Là yếu tố phản ánh về vai trò của nhà nớc và các lực lợng chính trị đối với việc hình
thành tôn giáo , yếu tố này bắt nguồn từ chính trị cuẩ tôn giáo
#Nhìn chung ở nớc ta dù ở thời đại nào thì các nhà nớc các chế độ chính trị đều có cách
nhìn khoan dung đối với tín ngỡng tôn giáo đều tạo điều kiện cho các tín ngỡng tôn giáo
ngoại nhập sống hòa nhập với đời sống tôn giáo nội sinh ở nớc ta.
#Điều kiện tiếp thu tôn giáo gắn với yếu tố tâm lý xã hội:\
#Một số tôn giáo ở nớc ta có nơi có lúc có chỗ bị các thế lực chính trị lợi dụng, đây là
một xu thế, một đặc điểm có ý nghĩa quan trọng trong đời sống chính trị của chúng ta
hiện nay. Các thế lực phản động hoạt động trong xu thế diễn biến hoà bình, đã đang và
sẽ lợi dụng tôn giáo, lợi dụng nhân quyền để chống phá thành quả cách mạng của nhân
dân ta do Đảng lãnh đạo cả bên trong lẫn bên ngoài.
#Nớc ta là một quốc gia có nhiều tín ngỡng tôn giáo.
-tín ngỡng: có thờ thần, thờ mẫu thần gia tiên.
-Thờ thần
+có tứ bất tử:
tản viên là thần dựng nớc
Thánh gióng: là thần giữ nớc.
Chử Đồng Tử: ngời chung thuỷ, chữ tín
Liễu Hạnh: tính nữ
+thành hoàng làng: là hệ thống tín ngỡng của các cộng đồng dân c ngời Việt, chọn giá trị
đó làm giá trị chung cho cộng đồng của mình bởi vậy tín ngỡng thờ thần thành hoàng rất
đa dạng và phong phú.
-Thờ mẫu: liên quan đến sản xuất nhà nớc của cộng đồng ngời Việt, vì ngời Việt quan
niệm Mộu là mẹ , Nữ là biểu hiện cho sự tăng trởng, phồn thực, ổn định.
-Gia tiên : là một hình thức tín ngỡng mang tính phổ quát của cộng đồng ngời Việt ở các
dân tộc
-Tôn giáo : theo quy định của chính phủ hiện nay nớc ta có 6 tôn giáo lớn: đạo phật,
công gíáo ( thiên chúa giáo), tin lành, hồi giáo, đại đạo tam kỳ phổ độ( cao đài), đạo hoà
hảo( phật giáo hoà hảo).
-Ngoài ra còn có nho giáo( khổng tử), Đạo giáo( lão tử)
-Mặc dù nho giáo và đạo gíao ảnhe hởng sâu đậm đến cộng đồng ngời Việt, từ năm 86
đến nay ở nớc ta xuất hiện trên 50 tôn giáo mới voí 60 tên gọi khác nhau làm cho công
tác quản lý về tôn giáo ngày càng phức tạp.
#Tính đan xen hoà đồng của hệ thống tín ngỡng tôn giáo của Việt nam.
8
-Tôn giáo nớc ta dù ngoại nhập hay nội nhập đều đan xen với nhau trong 1 quá trình lãnh
phơng châm: dân tộc, đạo pháp và chủ nghĩa xã hội
#Phật giáo là một tôn giáo đồng thời là một trờng phái triết học thời cổ đại ấn Độ. Phật
giáo ra đời vào thế kỷ V, TCN trong làn sóng chống lại sự thống trị của tầng lớp tăng lữ
Bàlamôn và chế độ đẳng cấp hà khắc lúc bấy giờ. Ngời sáng lập ra Phật giáo là Thích ca
Mầu ni.
Sinh ra trong phong trào chống lại chế độ đẳng cấp thời cổ đại ấn Độ, Phật giáo rất quan
tâm đến số phận con ngời, mong muốn tìm kiếm con đờng giải thoát mọi cảnh khổ đau ở
đời. Phật tổ đã từng nói với các đệ tử của mình Này các đệ tử, ta nó cho mà biết, nớc
ngoài biển khơi chỉ có một vị mặn, đạo ta dạy cũng chỉ có một là vị giải thoát. Vì vậy,
đạo Phật đợc mệnh danh là đạo giải thoát.
Triết lý giải thoát của phật giáo đợc hình thành tập trung trong thuyết Từ diệu đế.
Trong thuyết này, Phật tổ nêulên nguyên nhân gây ra cái khổi phơng pháp t hành để giải
thoát con ngòi khỏi kiếp sống luân hồi khổ não.
-Khổ đế: Đế này nói về ngời khổ. PHật giáo coi đời ngời là bể khổ. Bốn nguồn khổi
chính là: khổ vì sinh ra ở đơìi, khổ vì giàu, khổ vì bệnh, khổ vì có sinh thì có chết (sinh,
lão, bệnh ,tử).
-Tập đế (Nhân đế): Đế này nói về nguyên nhân khiến con ngời chịu khổ. Có thấy nguyên
nhân mới giải thoát đợc cái khổ. Nguyên nhân trực tiếp là do dục vọng của con ngời gây
ra. Do dục vọng mà dẫn đến tham lam, giận dữ, ngu muội. (Tam độc: tham, sân, si). Vì
tham sống, muốn đợc trờng tồn nhng thực té con ngời lại nằm trong vòng luân hồi sinh
tử (thành, trụ, hoại, không) nên phải chịu khổ).
Để giải thích khổ đế và Tập đế tức là giải thích về nguồn gốc cái khổ và nguyên nhân
gây khổ, Phật giáo nêu lên thuyết Thâp nhị nhân duyên tức mối quan hệ nhân quả về
cái khổ gồm: vô minh, Hành, thức, danh sắc, lục nhập, xúc, ái, thủ, hữu, sinh, lão, tử.
Nhân duyên hay nhân quả là cách gọi tắt của thuyết Nhân duyên quả báo. Theo Phật
giáo nhân là năng lực phát sinh, duyên là lực hỗ trợ cho nhân sinh ra quả. Mọi sự vật và
10
hiện tợng đều do nhân duyên hoà hợp mà thành. Khi nhân duyên tan thành thì sự vật và
hiện tợng không còn.
Vì vô minh (không sáng suốt,mê muội)mà nhầm lẫn sự vật và con ngời là có thật, dẫn
động của đạo công giáo trên khắp thế giới và ngời đứng đầu là Giáo Hoàng.
-Công giáo Việt nam năm 1533 do các giáo sỹ tây ban nha và Bồ đào nha truyền giáo
nhng sự phát triển của Đạo này ở Việt nam kèm theo với sự chiếm đóng của thực dân
Pháp.
#tháng 4/1980, tại toà Tổng Giám Mục H N i, hội động Giám Mục Vit Nam đầu tiên
nhóm họp. Đại hội ra quy chế, bầu Ban thờng vụ, đại hội ra thủ chung mục vụ 1980 tỏ rõ
đờng hớng mục vụ là: sống phúc âm trong lòng dân tộc Từ phúc âm ở đây bắt
nguồn từ tên gọi Kinh Phúc Âm. Phúc Âm là tin mừng, tin lành. Còn Kinh Phúc Âm kể
về cuộc đời và những việc kì diệu, những lời răn của chúa, về cáI chết và sự phục sinh
của chúa. Đờng hớng mục vụ sống phúc âm trong lòng dân tộc là định hớng cho hoạt
động của Đạo Công Giáo ở Vit Nam . đó là cách khái quát về sự kết hợp giữa đạo và
đời. dân tộc, đạo pháp và chủ nghĩa xã hội là phơng châm nớc sáng, đạo vinh. đó
là trách nhiệm của tín đồ Công Giáo hoàn thành bổn phận của một tín đồ và nghĩa vụ của
công dân trong một dân tộc quốc gia.
-Sống phúc âm trong lòng dân tộc của Đạo công giáo đợc hiểu nh sau: quyền lợi của dân
tộc là số 1, là đầu tiên, vì dân tộc.
Từ khi nớc nhà thống nhất vào năm 1975 đạo công giáo có nhiều biến động. Công giáo
dới sự điều hành chung của giáo hội thiên chúa giáo việt nam, cùng đồng bào cả nớc
thực hiện nhiệm vụ chiến lợc là xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đó là thực hiện việc sống và
hoà thuận với các tôn giáo khác, cùng nhau xây dựng và phát triển đất nớc, sống tốt đời
đẹp đạo, kính chúa yêu nớc, nêu cao và quảng bá giáo lý tốt đẹp của mình, hoà nhập vào
xu hớng chung của dân tộc của đất nớc. Tham gia bằng tất cả sức mình vào công cuộc
xây dựng cuộc sống mới công bằng, bác ái vì độc lập tự do, hạnh phúc cho cá nhân và
toàn xã hội.
12
Câu 9. Anh chị hãy trình bày tóm tắt đặc trng về tổ chức giáo lý của đạo tin lành.
Tại sao trong những năm gần đây đạo tin lành phát triển nhanh ở vùng đồng bào
dân tộc thiểu số Tây Nguyên và miền núi phía Bắc ở nớc ta.
-Đạo Tin lành hay còn gọi là Thanh Giáo, Anh giáo, Tân giáo, Tin lành. Ra đời vào thế
kỷ 16 trong trào lu cải cách tôn giáo lần 2 của đạo Kitô. Bởi vậy tin lành là một trong
đồng thời cũng là mệnh lệnh bắt buộc: Thợng đế nghiêm khắc, phạt công minh, mọi tín
đồ phảI trung thành, thật thà, hiếu thảo, khoan dung và chắc ẩn, không than của cải
-Đạo hồi từ thế kỷ thứ 7 đến 12 là thời kỳ hình thành và củng cố giáo lý của mình trên
mảnh đất Tây nam á, đạo hồi có sự bành trớng ra thế giới xung quanh từ thế kỷ 12 trở đi.
Lịch sử phát triển của đạo hồi gắn liền với các cuộc chiến tranh mà kinh coran gọi là các
cuộc thánh chiến. Khi đạo hồi ra đời thì các tôn giáo độc thần lớn của nhân loại đã hình
thành và ổn định bởi vậy islam đã phải dùng vũ lực để mở rộng phạm vi ảnh hởng ra thế
giới xung quanh.
-Quan niệm về thế giới quan và nhân sinh quan của đạo hồi cơ bản giống nh kinh thánh.
-Về nghi lễ thì các tín đồ phải đọc kinh coran 5 lần trong một ngày và hớng về thánh địa
Macca.
-Đạo hồi coi trọng ngời ngời đàn ông, và có thể lấy 4 vợ, còn ngời ohụ nữ bị coi nh hàng
hoá, phải che mạng
-Về kinh tế tín đồ hồi giáo hàng năm có nghĩa vụ nộp 10 % lợi nhuận cho nhà thờ để bố
thí cho dân nghèo.
-Trong một năm đạo islam có một tháng lễ ramadan, đây là tháng mà tất cả mọi sinh
hoạt của tín đồ là về ban đêm , còn ban ngày dành cho việc đọc kinh và hành hơng về
thánh địa Macca.
-Đạo hồi hiện nay có khoảng 420 triệu tín đồ phân bố chủ yếu ở Tây á, đông nam á, bắc
phi và các nớc theo đạo hồi liên kết thành một thế giới riêng về văn hoá, kinh tế gọi đó là
thế giới hồi giáo.
14
#Hồi giáo ở Việt nam đợc du nhập vào từ thế kỷ 12, 13 sau công nguyên do những thơng
nhân Malasia truyền đạo, đạo này du nhập chủ yếu bằng con đờng buôn bán với cộng
đồng ngời Chăm ở miền duyên hải nam trung bộ của nớc ta.Bởi vậy lịch sử hình thành
đạo hồi ở nớc ta có những điểm khác với các nớc khác.
-đạo hồi ở nớc ta chia làm 2 nhánh đó là ở Ninh thuận Bình thuận là hồi chăm Bani họ
không giữ các nét của gốc của hồi giáo nh phụ nữ ra đờng klhông cần che mạng-ở An
Giang là Cham islam còn giữ đợc những nét gốc của đạo hồi.
-Sau năm 1986 nhà nớc ta cho phép thành lập Ban đại diện cộng đồng Hồi Giáo thành
Câu 12. Anh chị hãy trình bày nét cơ bản của Phật giáo Hoà Hảo
Đạo Hoà Hảo ra đời năm 1939 tại làng Hoà Hảo thuộc tỉnh AN Giang và ngời sáng lập
ra đạo Hoà Hảo là ông Huỳnh Phú Sở.
-Căn nguyên liên quan tới sự xuất hiện của đạo Hoà Hảo là: Do những đặc điểm tình
hình kinh tế xã hội của nớc ta ở miền Tây nam bộ lúc bấy giờ.
-Liên quan tới những hiện tợng mê tín , tin vào sức mạnh huyền bí của đạo phật
-Giáo lý của đạo hoà hảo đợc hình thành trên cơ sở nền tảng của đạo phật, chắt lọc
những giáo lý của đạo phật, vì vậy nó đợc coi nh là một phân nhánh của đạo phật nên
còn gọi nó là phật giáo hoà hảo.
-Toàn bộ giáo lý của phật giáo hoà hảo là dựa trên nền tảng tử ân hiếu nghĩa là ân
đồng loại ân dân tộc, ân tổ tiên, ân cha mẹ.
-Luật lệ lễ nghi hành đạo của phật giáo hoà hảo đơn giản lấy gia đình làm đơn vị sinh
hoạt tôn giáo chủ yếu, lấy việc tu thân tích đức làm phơng thức hoạt động do vậy nó phù
hợp với đặc điểm tâm lý và lối sống của ngời nam bộ.
-Phật giáo hoà hảo có số lợng tín đồ khá đông
-Quá trình phát triển của phật giáo hoà hảo gắn liền với ngời sáng lập ra nó là ông Huỳnh
Phú Sổ, năm 1947 ông này qua đời thì đạo hoà hảo có sự phân chia và bị các thế lực
chính trị lợi dụng. Một số ngời lãnh đạo Hoà Hảo kéo về Sài Gòn và lập ra quân đội
16
riêng có lúc lên tới 20000 ngời có trang bị vũ khí tham gia vào việc tranh giành quyền
lực ở sài gòn năm 50-60;
-Sau năm 75 đạo hoà hảo rút về hoạt động tại An giang lập căn cứ chống lại nhà nớc ta.
Từ năm 72-82 chính phủ mới ổn định đợc lực lợng này từ đó cấm luôn sự hoạt động của
đạo này từ đó cấm luôn sự hoạt động của đạo này nh một tôn giáo, nhng vẫn cho phép tín
đồ sinh hoạt.
-Năm 1999 đạo hoà hảo mới lấy lại đờng hớng sinh hoạt biên soạn lại giáo lý và đợc nhà
nớc ta công nhận nh một tôn giáo chính thống.
Câu 13. Anh chị hãy trình bày 5 quan điểm đánh giá về tôn giáo trong tình hình
mới của đảng ta.
1.Tín ngỡng tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân và sẽ tồn tại cùng
ớc ta.
Có 6 nguyên tắc cơ bản nh sau:
#Tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngỡng tôn giáo và tự do tín ngỡng không tôn giáo
của công dân, mọi công dân đều bình đẳng trớc pháp luật không phân biệt ngời theo đạo
và không theo đạo, cũng nh giữa các tôn giáo khác nhau.
-Nguyên tắc này tạo cơ sở pháp lý đối với nhu cầu theo hay không theo một tôn giáo,
một tín ngỡng nào đó.
-Tín ngỡng tôn giáo là nhu cầu tinh thần của con ngời đã xuất hiện từ rất sớm, tuy nhiên
tín ngỡng lòng tin con ngời không giống nhau giữa các cộng đồng ngời khác nhau, vì vậy
tự do tín ngỡng tôn giáo có nghĩa là con ngời tự nguyện hớng tới một cái gì đó không ai
có thể áp đặt tớc bỏ.
#Đoàn kết gắn bó đồng bào theo tôn giáo và không theo tôn giáo trong khối đại đoàn kết
toàn dân cùng nhau phát triển là xây dựng đời sống mới.
#Mọi cá nhân tổ chức hoạt động tín ngỡng tôn giáo phải tuân thủ pháp luật và hiến pháp,
có nghĩa vụ bảo vệ lợi ích của tổ quốc việt nam xã hội chủ nghĩa, giữ gìn độc lập dân tộc
và chủ quyền quốc gia.
18
#Những hoạt động tôn gíao ích nớc lợi dân , phù hợp với nguyện vọng và lợi ích chính
đáng hợp pháp của tín đồ đợc đảm bảo. NHững giá trị tốt đẹp của tôn giáo đợc tôn trọng
và khuyến khích phát huy.
-Tín ngỡng tôn giáo bao giờ cũng đợc thể hiện thông qua sinh hoạt vật chất của con ngời,
tín ngỡng lòng tin tôn gíao bao giờ cũng đợc vật chất hoá trong đời sống hàng ngày
thông qua kinh sách, bàn thờ
-Sự tồn tại của tôn giáo tín ngỡng là động lực cho sự phất triển và bảo tồn các giá trị văn
hoá.
#Mọi hành vi lợi dụng tôn giáo để làm mất trật tự an toàn xã hội, phơng hại nền độc lập
dân tộc, phá hoại chính sách toàn dân đoàn kết chống lại nhà nứoc cộng hoà xã hội chủ
nghĩa việt nam gây tổn hại các giá trị đạo đức
#Các cấp uỷ đảng , chính quyền , MTTQ và các đoàn thể tổ chức xã hội các tổ chức tôn
giáo có trách nhiệm làm tốt công tác vận động quần chúng và thực hiện đúng chính sách
-Đậc điểm nổi bật của quản ký tín đồ là trong mỗi tín đồ quy tụ 2 mặt
Một là mặt công dân
Hai là mặt tín đồ
+Quản lý chức sắc tôn giáo
-Chức sắc tôn giáo trớc hết họ là tín đồ của nột tôn giáo nào đó đợc tổ chức giáo hội đào
tạo bổ nhiệm và tấn phonggiữ một chức vụ hay thẩm quyền nào đó trong một tổ chức
giáo hội
-Dặc điểm của chức sắc tôn giáo là sự kết tinh của 3 mặt
Ngời chủ trì hành đạo
Là công dân
Là ngời đại diện
-Chức sắc tôn giáo có niềm tin tôn giáo đặc biệt và rất am hiểu giáo lý tôn giáo đợc đào
tạo đày đủ
+Quản lý chức việc
20
-Chức việc là những ngời tham gia làm những việc bán chuyên tráchcho tổ chức giáo hội
họ la cầu nối giữa tín đồ và chức sắc tôn giáo
-Chức việc đợc giáo hội chỉ định hoặc tập thể tín đồ bầu vào giữ chức vụ của tổ chức giáo
hội cơ sở, ngoài nghĩa vụ công dân, nghĩa vụ tín đồ, họ còn có chức vị thẩm quyền trong
tổ chức giáo hội cơ sở
+Nhà tu hành
Là tín đồ tôn giáo có niềm tínsâu sắc đối với một tôn giáo nào đó thông thừơng ngời ta từ
bỏ cuộc sống trần tục để vào các nhà tu, nhà nguyện để tu hành và hiến trọn đời cho
niềm tin của họ.
+Nơi thờ tự: Là địa điểm để tiến hành các nghi thức tôn giáo là nơi biểu hiện của niềm
tin tôn giáo
Nơi thờ tự ở việt nam rất đa dạngvà nó thể hiện ở 7 thiết chế khác nhau:
-Đình thờ thành hoàng
-Chùa thờ phật
-Đền , điện cốc, miếu am: là nơi thờ của đạo giáo
nhiệm xem xét việc đăng ký của các pháp nhân tôn giáo trực thuộc các tôn giáo đã đợc
thủ tớng chính phủ cho phép hoạt động.
+Xét duyệt chơng trình hành đạo thờng xuyên và đột xuất . Về cơ bản nội dung này đợc
quy định nh sau:
-những chơng trình hành đạo thờng xuyên của các tôn giáo nh ngày giáng sinh, ngày
phục sinh thì tổ chức giáo hội mỗi một năm phải báo cáo chính quyền địa phơng 1 lần
và phải tiến hành theo quy định của nghi lễ trong giáo lý.
-Còn những nội dung hành đạo đột xuất thì phải báo cáo với chính quyền địa phơng nếu
đồng ý mơí đợc tiến hành.
+Xét duyệt và công nhận các pháp nhân tôn giáo, một số việc thuộc hnàh chính đạo:
-Việc phong chức sắc, nhà tu hành thì tuỳ theo cấp, chức đều có sự thoả thuận và chấp
thuận của uỷ ban nhân dân các cấp tơng đơng, nh việc phong giám mục, hồng y, thợng
22
toạ và những chức sắc tơng đơng phải đợc sự đồng ý của chính phủ và các chức sắc dới
phải đựoc sự đồng ý của cấp tỉnh, thành phố thuộc trunng ơng.
-Việc đăng ký con dấu làm con dấu mới, tách nhập họ đạo, cũng phải tuân theo các quy
định của pháp luật hiện hành.
+Quản lý đào tạo chức sắc nhà tu hành.
-ở việt nam có gần 50 trờng đào tạo chức sắc nhà tu hành từ cơ sở đến trình độ đại học
-Việc mở các trờng đào tạo chức sắc tôn giáo nhà tu hành phải tuân theo những quy định
của pháp luật và phải đảm bảo sự phát triển bình thờng của các tôn giáo, bảo đảm tính kế
thừa của các thế hệ và các nhà tu hành.
-Ngời đứng đầu các cơ sở đào tạo phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về các hoạt động
của cơ sở đào tạo của mình.
-Những quy định nội dung liên quan đến giáo lý tôn giáo đó tự quyết định.
-Việc cử ngời đi học phải đợc sự nhận xét của chính quyền địa phơng, ngời đi học phải
thực hiện tốt nghĩa vụ công dân và dới sự hớng dẫn của ban tôn giáo chính phủ.
+Xét duyệt quá trình xây dựng và sửa chữa nơi thờ tự.
-Việc xây mới tuỳ theo công trình thì do trung ơng hay tỉnh thành phố xem xét quyết
định, những việc tu bổ và sửa chữa nhỏ không cần giấy phép xây dựng không cần thông
-Những văn bản quản lý nhà nớc về tôn giáo là nghị định số 26/1999/NĐ-CP ngày 19-4-
1999 của chính phủ về các hoạt động tôn giáo
#Quản lý bằng chính sách
-Chính sách tôn giáo của Đảng và nhà nứoc đợc cụ thể hoá bằng những nội dung sau
đây:
-Các tôn giáo ở Việt nam đợc hoạt động trong khuôn khổ của hiến pháp và pháp luật
Việt nam
-Một số tôn giáo ở Việt nam muốn hoạt động hợp pháp phải đáp ứng những tiêu chí cơ
bản nh số tín đồ tự nguỵện đi theo, có giáo sáng hớng dẫn, có tôn chỉ mục đích hoạt
động không trái với pháp luật, có hệ thống giáo lý phù hợp không mê tín dị đoan và
phải đăng ký hoạt động kinh doanh với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
24
-Mọi tôn giáo không đáp ứng đợc các yêu cầu trên không đợc phép hoạt động, đây chỉ là
quy định đối với tổ chức tôn giáo còn tín đồ hoàn toàn tự do sinh hoạt tín ngỡng và nơi
thờ tự hợp pháp.
-Mọi công dân Việt nam đều bình đẳng trớc pháp luật và xử lý bằng pháp luật những
công dân vi phạm dù họ có theo tôn giáo nào, xử lý mọi hành vi lợi dụng tôn giáo, mạo
danh tôn giáo để gây rối trật tự xã hội làm phơng hại tới an ninh quốc gia, an toàn xã hội,
-Các tôn giáo ở Việt nam đợc nhà nớc khuyến khích tham gia các hoạt động giáo dục, từ
thiện, nhân đạo theo sự hớng dẫn của các cơ quan chuyên môn.
-Các tôn giáo đợc mở trờng đào tạo chức sắc, nhà tu hành đợc cử đi đào tạo nớc ngoài,
các tổ chức cá nhân tôn giáo đợc tạo điều kiện thuận lợi để giao lu quốc tế theo quy định
của pháp luật.
#Quản lý bằng tổ chức bộ máy và cán bộ
-tổ chức bộ máy quản lý nhà nớc về hoạt động tôn giáo hiện nay căn cứ vào các nghị
quyết, chỉ thị của đảng, hiến pháp và các văn bản luật có liên quan
-Cụ thể là : ban tôn giáo của chính phủ có chức năng quản lý nhà nứoc về hoạt động tôn
gíao trong phạm vi cả nớc là đầu mối phối hợp với các ngành về công tác tôn giáo và liên
hệ với các tổ chức tôn giáo.
-Ban tôn giáo tỉnh thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân, chịu trách