CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ ĐÔ THỊ PHẦN 2 - Pdf 30

HỌC VIN HNH CHNH QUC GIA



Đô thị
1. Học thuộc lòng về các yếu tố hình thành và phát triển đô thị nh vai trò của đô thị trong
phát triển KTXH của một quốc gia: ở Việt Nam theo Nghị định 72/2001/NĐ/CP ngày
5/10/2001 của chính phủ quy định đô thị nớc ta là các điểm dân c có các tiêu chí, tiêu
chuẩn sau:
1. Là Trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của
một vùng lãnh thổ nhất định.
Theo đó, đô thị là điểm tập trung các cơ sở kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật,
du lịch, dịch vụ, giao thông vận tải, công nghiệp, thơng mại, giao lu quốc tế có tính tổng hợp
hay chuyên ngành về một số lĩnh vực có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của cả nớc,
của một vùng lãnh thổ.
Một đô thị là trung tâm tổng hợp của một vùng nhỏ có thể cũng là trung tâm chuyên ngành của
vùng lãnh thổ lớn. Do đó việc xác định một trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành còn phải căn
cứ vào vị trí đô thị đó trong vùng lãnh thổ nhất định.
2. Quy mô dân số tối thiểu của nội thành, thị là 4000 ngời.
Đây là giới hạn tối thiểu để đáp ứng các hoạt động của trung tâm theo vai trò, chức năng của nó
và để đáp ứng các nhu cầu sản xuất và đời sỗngh của dân c sao cho nó có hiệu quả tiện dụng và
hợp lý.
3. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của nội thành, nội thị từ 65% trở lên trong tổng số lao động
nội thành, thị và là nơi sản xuất, dịch vụ thơng mại phát triển. Đây là tiêu chỉ, tiêu chuẩn phân
biệt đô thị và nông thôn về cơ cấu lao động theo các khu vực kinh tế, trong đó đối với đô thị
tổng số lao động ngoài khu vực nông lâm ng nghiệp phải là chủ yếu (65% trở lên) để một mặt
đáp ứng các chức năng và hoạt động sản xuất phi nông nghiệp của đô thị, mặt khác phản ánh lối
sống công nghiệp, văn minh, khác hẳn so với nông thôn.
4. Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ các hoạt động của dân c tối thiểu đạt 70% mức tiêu chuẩn,
quy chuẩn quy định với từng loại đô thị.
Cơ sở hạ tầng gồm hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thông tin liên lạc ) và hạ tầng xã hội (nhà ở,

thổ quốc gia hay vùng địa phowng.
- Nhu cầu quản lý hành chính Nhà nớc theo lãnh thổ. Có nhiều cách phân loại có thể theo tiêu
chí, tiêu chuẩn riêng hay theo cách tổng hợp.
3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Khoa học: Xác lập hệ thống tiêu chí thể hiện 5 sự khác nhau cơ bản và tiêu biểu giữa đô thị và
nông thôn.
- Thực tiễn: Phù hợp với thực trạng và định hớng phát triển của hệ thống đô thị ở Việt Nam cụ
thể về:
+ Quy mô dân số
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
+ Mật độ dân số
+ Hạ tầng cơ sở
Câu 3: Vai trò của Nhà nớc với quá trình xây dựng và phát triển quản lý đô thị và việc
phát triển khai thác sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội của đô thị. Xây dựng và phát
triển đô thị có vai trò quan trọng. Vai trò đó đợc thể hiện ở những điểm sau:
a. Thứ nhất: Hoạch định hay định hớng chiến lợc phát triển đô thị hoá và thệ thống đô thị quốc
gia và hệ thống đô thị các vùng. Trên cơ sở chiến lợc và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội theo
hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nhà nớc và chính quyền các địa phơng soạn thảo chiến l-
ợc hay định hớng phát triển hệ thống đô thị quốc gia và các vùng thông qua đồ án quy hoạch
lãnh thổ và các đồ quy hoạch vùng nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Sau khi quy
hoạch lãnh thổ và quy hoạch vùng đợc Nhà nớc và các cấp có thẩm quyền phê duyệt có giá trị
pháp lý thực hiện và là những cơ sở để xác lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và các đồ án phát
triển quy hoạch đô thị.
3
b. Thứ hai: Thể chế hoá các quy định, quy chế về quy hoạch xây dựng; phát triển và quản lý đô
thị bằng các luật và văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý cho xây dựng và phát
triển quản lý đô thị.
Trên cơ sở quan điểm, mục tiêu định hớng phát triển cần phải đợc Chính phủ,cơ quan chuyên
ngành Nhà nớc cấp trung ơng và chính quyền các địa phơng soạn thảo ban hành và thể chế hoá
để thực hiện.

đang kìm hãm tốc độ, nhịp điệu phát triển kinh tế, văn hoá và dân chủ đời sống xã hội của các
đô thị. Những biểu hiện là :
4
- Cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền đô thị nay cha phù hợp với đặc diểm, tính chất của đô thị,
còn mang tính mô phỏng cơ cấu tổ chức chính quyền vùng nông thôn. Việc phân chia ra nhiều
cấp chính quyền ở đô thị đã làm cho bộ máy quản lý Nhà nớc cồng kềnh, nhiều tầng nấc và
phân tán, không thông suốt và kém hiệu lực.
- Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cấp chính quyền và các cơ quan quản lý hành chính
ở đô thị còn cha đủ rõ, và có những chỗ trùng chéo, chế độ phân cấp trung ơng địa phơng còn
những bất hợp lý và cha phát huy đợc tính chủ động nhanh nhạy của bộ máy chính quyền đô thị.
- Thủ tục hành chính còn nhiều rờm rà, phức tạp, nhiều cửa nhiều dấu gây không ít phiền hà cho
nhân dân và tổ chức cũng nh đang làm nảnlòng các nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài, đồng thời
lại là mảnh đất nảy sinh ra nhiều tiêu cực xã hội.
Có thể nói hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý Nhà nớc ở đô thị còn rất thấp, dẫn đến buông
lỏng kỷ cơng phép nớc, gây nên những tác hại và hậu quả ảnh hởng đến nhịp điệu phát triển
kinh tế xã hội cũng nh đến lòng tin của nhân dân các đô thị.
Thực trạng trên là do những nguyên nhân khác nhau, trong đó một nguyên nhân rất quan trọng
là mô hình cơ cấu tổ chức chính quyền đô thị hiện nay cha thích hợp với đặc điểm, tính chất của
công tác quản lý hành chính Nhà nớc trên địa bàn đô thị.
Câu 11: Phân tích thực trạng và phơng hớng giải quyết nâng cao hiệu quả quản lý Nhà n-
ớc về đất ở, nhà ở.
* Thực trạng quản lý nhà ở đô thị: Trớc năm 1986 việc xây dựng các khu nhà ở tập thể cho cán
bộ công nhân viên chức Nhà nớc đều do ngân sách Nhà nớc cấp theo cơ chế kế hoạch hoá tập
trung bao cấp. Nhà nớc cha cho phép t nhân xây thêm hay cải tạo mở rộng nhà ở. Từ khi nớc ta
chuyển sang nền kinh tế thị trờng xoá bỏ bao cấp về nhà ở thì tốc độ xây dựng và phát triển nhà
ở trong các đô thị ngày càng gia tăng và vấn đề quản lý Nhà nớc về xây dựng nhà ở càng trở nên
bức xúc.
Quản lý nhà ở và kéo theo đó là đất ở đang còn rất nhiều tồn tại và bất cập nh lấn chiếm đất
công để xây dựng nhà ở, xây dựng nhà ở không phép hoặc sai phép (60-70%) không tuân thủ
quy định về quy oạch, kiến trúc, tranh chấp khiếu kiện về nhà đát, Nhà nớc cha kiểm soát đợc

làm việc, hạn chế ách tắc tai nạn giao thông đờng phố. Đồng thời nâng cao tiện nghi môi trờng
ở.
- Thiết kế và xây dựng những khu nhà ở mới phải đồng bộ có hạ tầng cơ sở đáp ứng yêu cầu sử
dụng của ngời dân. Đối với các khu bán đất cho dân tự xây ở ven đô cần phải quản lý chặt chẽ
về mặt thẩm mỹ kiến trúc, khống chế tầm cao, màu sắc, kiểu dáng nhng cũng không đơn điệu.
- Xác định cơ cấu, chủng loại căn hộ, vị trí, địa điểm xây dựng, giá bán nhà hoặc thuê nhà sao
cho phù hợp với các yêu cầu của dân. Tăng cờng vốn đầu t, bổ sung và hoàn thiện các chính
sách biện pháp cải tạo và nâng cấp các khu nhà ở cũ. Huy động vốn để trợ giúp nhà ở cho ngời
nghèo hoặc ngời có thu nhập thấp, nhà ở cho đối tợng thuộc diện chính sách, u đãi.
- Cải cách thủ tục hành chính cấp phép xây dựng, công bố quy hoạch cũng nh các thông tin về xây
dựng và kiến trúc cần thiết để dân biết và thực hiện.
- Phơng hớng phấn đấu về chỉ tiêu nhà ở trung bình m
2
sàn/ngời: năm 2010: 10m
2
sàn/ngời; năm
2020 : 18 - 20m
2
sàn/ngời.
* Thực trạng quản lý đất:
Trớc năm 1986 do Nhà nớc cha cho phép t nhân đợc xây thêm hay cải tạo mở rộng nhà ở nên
việc quản lý đất ở đô thị ít biến động và cha đợc coi trọng. Tiêu chuẩn về nhà và đất ở thấp hơn
nhu cầu của ngời dân nên hiện tợng lấn chiếm đất công làm nhà ở đã xuất hiện. Khi chuyển
sang nền kinh tế thị trờng nhu cầu về đất ở trong các thị trờng ngày càng gia tăng và vấn đề
quản lý đất ở càng trở nên bức xúc. Quỹ đất đô thị ít nên đất ở theo đầu ngời thấp. Theo thống
kê của bộ xây dựng năm 1986 . Diện tích đất đô thị cả nớc 63.300 ha, chiếm 0,2% diện tích cả
6
nớc, bình quân 45m
2
/ngời. Quản lý đất ở hiện đang còn rất nhiều tồn tại và bất cập nh lấn

v ng b cũn gõy nờn vic n v thỡ o lờn thi cụng [n v thỡ lp i, li o lờn, gõy nh
hng n vic tiờu thoỏt nc trong ụ th
*phng hng v bin phỏp
7
-định hướng phát triển hệ thống thoát nước ở đô thị về lâu dài đến năm 2010, 80% đạt nước thải
ở đô thị được tiêu thoát
-trong tương lai gần phảu xoá bỏ tình trạng ngập úng trong mùa mưa, ưu tiên các đô thị loại 1,
2, cải thiện một phần hệ thống thoát nước mưa ở đô thị loại 3, 4, cải thiện khả năng tiêu thoát
nước từ 30%-40% hiện nay đến 50%-60%
*biện pháp: cải tạo, nâng cấp xây mới các hệ thông thoát nước thải tại các đô thị, xây dựng các
khu xử lý nước hải trong đô thị và khu công nghiệp và khu chế xuất
-ban hành các căn, chính sách thu phí thoát nước đô thị để phát triển nguồn thu đầu tư cho phát
triển hệ thống tiêu thoát nước
-phối hợp giữa các ngành để giải quyết tốt việc tiêu thoát nước
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status