CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NGUỒN LỰC XÃ HỘI PHẦN 1 - Pdf 30

HỌC VIN HNH CHNH QUC GIA
CÂU HI V ĐP
N: QUN L NH
NƯC V NGUN
LC X HI-
PHN 1
Câu 1. Trình bày quan điểm của Đảng trong chính sách dân số giai đoạn hiện
nay và làm rõ quan điểm đầu t cho công tác dân số kế hoạch hoá gia đình là
đầu t mang lại hiệu quả kinh tế trực tiếp rất cao
Quan điểm của Đảng và nhà nớc về chính sách dân số
-Công tác dân số là bộ phận quan trọng của chiến lợc phát triển đất nớc, là yếu tố
cơ bản để nâng cao chiến lợc chính sách của từng ngời, từng gia đình và toàn xã
hội, góp phân để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá.
-Thực hiện đồng bộ từng bớc và có trọng điểm việc điều hoà giữa số lợng và chất
lợng dân số, giữa phát triển dân số với phát triển nguồn nhân lực, giữa phân bố
và di chuyển dân c với phát triển kinh tế xã hội là nhiệm vụ trọng tâm của công
tác dân số. Tấp trung u tiên cho các vùng khó khăn, có mức sinh cao, vùng
nghèo, vùng sâu, vùng xa để giảI quyết các vấn đề dân số và nâng cao mức sống
cho ngời dân.
-Đầu t cho công tác dân số là đầu t cho sự phát triển bền vững va mang lại hiệu
quả kinh tế xã hội trực tiếp và rõ rệt. Nhà nớc cần đảm bảo đủ nguồn lực cho
công tác dân số, đồng thời huy động sự đóng góp của cộng đồng và tranh thủ sự
viện trợ quốc tế.
-Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục về dân số và phát triển, kết hợp với
việc thực hiện đầy đủ có hiệu quả chơng trình chăm sóc sức khoẻ sinh sản kế
hoạch hoá gia đình tăng cờng vai trò của gia đình và thực hiện bình đẳng giới
trong việc sức khoẻ sinh sản kế hoạch hoá gia đình là các giảI pháp cơ bản để
đảm bảo tính bền vững của chơng trình.
-Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp trên cơ sở có bộ máy
chuyên trách đủ mạnh và đẩy mạnh xã hội hoá là yếu tố quyết định đảm bảo sự
thành công của chơng trình dân số và phát triển.

chỉ tiêu đó đánh giá chất lợng nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay.
#Về mặt thể lực:
-sức khoẻ là mục đích của sự phát triển đồng thời là điều kiện của sự phát triển.
Đó là sức khoẻ cơ thể và sức khoẻ tinh thần.
-Việc đảm bảo các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khoẻ làm tăng chất lợng nguồn
nhân lực cả trong hiện tại lẫn trong tơng lai. VIệc nuôi dỡng, chăm sóc sức khoẻ
cho trẻ em là nền tảng để có chất lợng nguồn nhân lực trong tơng lai. Chăm sóc
sức khoẻ tốt kéo dài tuổi lao động.
Việc đầu t chăm sóc sức khoẻ cũng có thể cảI thiện nâng cao hiệu quả của các
nguồn lực khác,
-Nâng cao sức khoẻ là 1 đòi hỏi chính đáng mà xã hội phảI đảm bảo.
-Đánh giá chất lợng nguồn nhân lực và thể lực dựa trên 2 chỉ tiêu
Chiều cao trung bình
Cân nặng trung bình của thanh niên
Về mặt trí lực của ngời lao động: đợc đánh giá dựa trên 2 chỉ tiêu:
Trình độ văn hoá
Trình độ chuyên môn
#Phẩm chất tâm lý xã hội:
-khả năng quyết định những ứng xử cá nhân trong xã hội, tạo ra các giá trị con
ngời, công đồng
-Đảm baỏ quyền cơ bản của con ngời hệ thống các giá trị tập tục, tín ngỡng
-Khả năng tham gia vào các quan hệ xã hội và có sự phát triển tâm lý hài hoà
-Khả năng tham gia vào các quan hệ xã hội và có sự phát triển tâm lý hài hoà
-Khả năng tự giáo dục trở thành con ngời vừa có năng lực vừa có trình độ , đạo
đức
Chỉ tiêu tổng hợp:
Sức khoẻ
Trình độ học vấn
Thu nhập
#Giải pháp nâng cao chất lợng nguồn nhân lực

làm
-Khu vực thành thị không chính thức: là những cơ sở nhỏ hơn ở khu vực thành
thị đó là những cửa hàng và cơ sở kinh doanh bên lề đờng, sản xuất và buôn bán
bằng nhiều loại hàng hoá và đôI khi cũng có thể cạnh tranh đợc với những
-Khu vực nông thôn: lao động ở khu vực này thờng làm việc trong phạm vi gia
đình mà mục đích không phảI là để lấy tiền công mà để đóng góp phần của mình
vào sản lợng trong gia đình. Tuy vậy vẫn thuộc thị trờng lao động làm thuê, nhất
là theo mùa vụ, những ngời làm thuê thờng là do những hộ gia đình đông con đất
trồng trọt lại thiếu.
Câu 5. Tại sao nói nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nớc
trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá
Nguồn nhân lực mục tiêu tác động chính của sự phát triển.
Nói đến vai trò nguồn nhân lực là nói đến vai trò của con ngời trong sự phát
triển. Con ngời là trung tâm của mọi sự phát triển, mọi sự phát triển đều hớng
vào mục tiêu duy nhất là phục vụ con ngời.
Vai trò của con ngời đợc thể hiện ở hai mặt: trớc hết con ngời là ngời tiêu dùng
đồng thời con ngời cũng là chủ thể sản xuất ra các sản phẩm.
Sự tiêu dùng của con ngời là nguồn gốc của sự phát triển, với nhu cầu ngày càng
phát triển và đòi hỏi đáp ứng nhu cầu của con ngời ngày càng nâng cao, sản xuất
là để phục vụ tiêu dùng và tiêu dùng là động lực thúc đẩy sản xuất.
Con ngời thông qua quá trình lao động sản xuất đã ngày càng đáp ứng hơn nhu
cầu tiêu dùng của mình, thông qua hoạt động lao động sản xuất, con ngời ngày
càng phát triển và hoàn thiện hơn, chỉ có thông qua lao động sản xuất con ngời
mới sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần, lao động của con ngời đóng vai
trò quyết định.
Vai trò của con ngời trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá:
-Nghị quyết đại hội Đảng VIII khẳng định Nâng cao dân trí và phát huy nguồn
nhân lực to lớn của con ngời VN là nhân tố quyết định thắng lợi CNH HĐH.
-Việc áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất đã đem lại những
bớc tiến thần kỳ cho sự phát triển kinh tế, thực tế đã chứng minh sự phát triển vợt

sung thêm từ 1 đến 1, 2 triệu lao động mới. Nớc ta có lực lợng lao động hùng
hậu và rất trẻ. Đây là một trong những nguồn lực quan trọng nhất để quyết định
mọi sự phát triển của đất nớc.
Với lực lợng lao động vừa đông vừa trẻ tạo điều kiện cho chúng ta chủ động đợc
nguồn lực, không phảI phụ thuộc vào nớc ngoài, nó giúp cho chúng ta phát triển
toàn diện mọi mặt kinh tế xã hội.
Lực lợng lao động nớc ta ngày càng đợc đào tạo chuyên môn kỹ thuật do đó chất
lợng nguồn nhân lực ngày càng đợc nâng cao, đáp ứng sự nghiệp công nghiệp
hoá hiện đại hoá.
Giá nhân công nớc ta tơng đối rẻ ->tạo điều kiện thu hút đợc sự đầu t nớc ngoài.
->Xuất khẩu lao động.
Lực lợng lao động đông trong khi kinh tế cha phát triển kịp so với sự gia tăng
dân số. Hiện nay để nâng cao chất lợng nguồn nhân lực chúng ta phảI chú ý tới
những giảI pháp sau: Tăng cờng giáo dục đào tạo
Phát triển kinh tế xã hội
Xuất khẩu lao động
Giảm tỷ lệ sinh
Đầu t hơn nữa cho công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Câu 7. Dựa trên yêu cầu của tổ chức tiền lơng hãy phân tích tiền lơng thoả đáng
là điều kiện tiên quyết để đánh bật nạn tham nhũng khi con ngời không thể
chống lại sự quyến rũ của những khoản tiền hối lộ khổng lồ?
Tiền lơng là thớc đo giá trị sức lao động của ngời lao động. Do đó tiền lơng có
vai trò rất quan trọng đối với ngời lao động, nó là nguồn sống chính của họ, do
đó tiền lơng đáp ứng thoả đáng sẽ làm giảm tỷ lệ các tệ nạn tiêu cực trong xã
hội, đặc biệt trong đó đơn vị hành chính sự nghiệp.
Khi tổ chức tiền lơng cần đáp ứng yêu cầu sau:
-Đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động cho ngời lao động và gia đình
họ.
-Làm cho tiền lơng trở thành 1 động lực thật sự mạnh tác động đến năng suất lao
động, hiệu suất công tác.

-Tính chất phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc
dân, đòi hỏi trình độ lành nghề của ngời lao động giữa các ngành khác nhau.
-Điều kiện lao động khác nhau
-Xét tới ý nghĩa và vị trí kinh tế của từng ngành trong nền kinh tế, tuỳ từng thời
kỳ khác nhau có các ngành chủ yếu đóng góp quyết định đối với tăng trởng kinh
tế. Những ngành này cần đợc khuyến khích tiền lơng cao, tạo điều kiện ổn định
về nguồn lực để phát triển theo yêu cầu của nhà nớc
-Sự phân bố theo địa lý của các ngành, các doanh nghiệp khác nhau, các vùng
địa lý khác nhau có sự chênh lệch về điều kiện sinh hoạt, tiền lơng tính đến các
yếu tố giá cả, điều kiện khí hậu, vùng xa hẻo lánh ở các nơI này
-ở nớc ta nhìn chung thực hiện nghiêm túc nguyên tắc này. Trong các ngành kinh
tế đòi hỏi sự phức tạp tay nghề cao thì họ đợc trả lơng cao hơn đối với các ngành
khác và ngời lao động khác. ở những nơI công tác khác nhau cũng có sự trả lơng
khác nhau. Ví dụ giáo viên ở vùng sâu, vùng xa đợc trả lơng cao hơn so với giáo
viên đồng bằng thành thị
-ở vị trí các ngành kinh tế ở các thời kỳ khác nhau cũng có sự trả lơng khác
nhau. ở nớc ta trong những năm trớc thì ngành công nghiệp nặng đợc chú trọng
và phát triển và là động lực chính để phát triển đất nứơc, tăng trởng kinh tế thì
những ngời làm việc trong lĩnh vực này đợc trả lơng cao hon so với các ngành
khác. Tuy nhiên trong những năm gần đây Đảng và Nhà nớc đã xác định phát
triển công nghệ thông tin công nghệ cao để phát triển đất nớc và tăng trởng kinh
tế thì những ngời làm việc ở lĩnh vực này lại đợc trả lơng cao hơn và có những u
đãi
-Những ngòi làm việc trong các điều kiện làm việc khác nhau cũng có điều kiện
khác nhau
-Tuy vậy chính sách tiền lơng vẫn cha đợc đáp ứng đợc đầy đủ của sự phát triển,
vẫn có sự mất cân bằng trong sự phân phối tiền lơng và các khoản trợ cấp u đãI
khác. Những ngời làm việc ở vùng sâu vùng xa hảI đảo tuy đợc trả lơng cao nhng
nhiều ngời không muốn tới đó làm việc. Do nhà nớc cha chú trọng tới các điều
kiện của họ và cha quan tâm thoả đáng tới cuộc sống của họ, mức sống và điều

quân hoặc thậm chí không đI lên, nhng tăng lơng thì cứ đều đều, 3 năm một bậc,
9 năm một ngạch theo quy định của bậc lơng nhà nớc
=Đây là một trong những bất cập hiện nay trong chính sách tiền lơng của nớc ta
nhà nớc cần có những chính sách thích hợp để tổ chức, cảI cách tiền lơng hợp lý
phù hợp với kinh tế thị trờng và phù hợp với sự thay đổi đI lên của thế giới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status