phân tích các yếu tố ảnh hưởng việc sử dụng mỹ phẩm của nam trên địa bàn quận ninh kiều tp. cần thơ - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Danh Khải PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG VIỆC SỬ
DỤNG MỸ PHẨM CỦA NAM TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN NINH KIỀU TP. CẦN THƠ
LUẬN VẶN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Marketing
Mã ngành: KT0745A9
12 - 2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

quá trình học tập trong những năm qua để làm hành trang bƣớc vào đời khi rời khỏi
mái trƣờng thân thƣơng. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Huỳnh Nhựt
Phƣơng đã nhiệt tình giúp đỡ em vƣợt qua những khó khăn trong suốt quá trình
thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình.
Em rất mong sự thông cảm và góp ý của thầy cô cho đề tài tốt nghiệp của em,
vì kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những
sai sót và khuyết điểm.
Cuối cùng em xin chúc thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nhiều sức
khỏe và thành công trong công việc. Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Danh Khải
ii

TRANG CAM KẾT

Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng
với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào Ngày 10 Tháng 12 Năm 2013
Sinh viên thực hiện
Danh Khải


iv

2.1.2.3 Hệ thống phân phối và chiến lƣợc xúc tiến hỗn hợp 8
2.1.2.4 Tâm lý khách hàng 10
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 11
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 11
2.3 Khung nghiên cứu 14
Chƣơng 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 16
3.1 Tổng quan về thành phố Cần Thơ 16
3.1.1 Lịch sử hình thành 16
3.1.2 Vị trí địa lý 16
3.1.3 Đơn vị hành chính 17
3.1.4 Cơ sở hạ tầng 17
3.1.5 Tình hình kinh tế 19
3.2 Tổng quan thị trƣờng mỹ phẩm của nam trên địa bàn thành phố Cần Thơ 19
Chƣơng 4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẾN NHU CẦU SỬ DỤNG MỸ PHẨM
CỦA NAM TRÊN ĐỊA BÀN QUẨN NINH KIỀU TP CẦN THƠ 24
4.1 Mô tả chung về mẫu điều tra 24
4.2 Thực trạng sử dụng mỹ phẩm của nam trên địa bàn quận ninh kiều tp Cần
Thơ 26
4.2.1 Tình hình sử dụng mỹ phẩm của nam 26
4.2.2 Loại mỹ phẩm thƣờng sử dụng 27
4.2.3 Thói quen mua mỹ phẩm của nam giới 28
4.2.4 Những sản phẩm mỹ phẩm ƣa thích của nam giới 32
4.2.5 Quan điểm khi sử dụng và tiêu chí quan tâm khi lựa chọn mỹ phẩm 34
4.2.6 Lý do thƣờng thay đổi mỹ phẩm 37
v

4.3 Kiểm định sự ảnh hƣởng của số tiền chi tiêu mỹ phẩm và số tiền chi tiêu hàng

vi DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1 Số tiền chi tiêu/ tháng của đáp viên 24
Bảng 4.2 Số tiền chi tiêu cho mỹ phẩm trong một tháng 25
Bảng 4.3 Nơi tham khảo mua hàng 28
Bảng 4.4 Nơi mua mỹ phẩm của nam giới 29
Bảng 4.5 Thời gian mua mỹ phẩm của nam 30
Bảng 4.6 Nhãn hiệu mỹ phẩm đƣợc ƣa thích 31
Bảng 4.7 Lý do sử dụng mỹ phẩm của nam 31
Bảng 4.8 Cảm nhận của nam về việc sử dụng mỹ phẩm 33
Bảng 4.9 Đánh giá mức độ quan tâm của nam giới với các tiêu chí khi mua
mỹ phẩm 34
Bảng 4.10 Lý do thƣờng thay đổi sản phẩm 36
Bảng 4.11 Mức độ ảnh hƣởng của chi tiêu hàng tháng đến số tiền mua mỹ
phẩm 37
Bảng 4.12 Hệ số Cronbach’s Alpha của các tiêu chí đến nhu cầu sử dụng mỹ
phẩm của nam 38
Bảng 4.13 Bảng ma trận tƣơng quan giữa các biến 39
Bảng 4.14 Bảng ma trận hệ số điểm 40 vii

DANH SÁCH HÌNH
Trang

lớn và đạt được nhiều thành tựu nhất định. Riêng đối với hoạt động thương mại,
nước ta được hưởng quy chế thành viên của WTO, điều này tạo cơ hội cho việc mở
rộng thị trường, nâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu, tăng tổng mức lưu chuyển bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ. Thị trường trong nước phát triển sôi động với
nhiều chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú. Trong sự phát triển chung đó sẽ là
thiếu sót nếu không nhắc đến thị trường mỹ phẩm Việt Nam với tốc độ tăng trưởng
bình quân là 20%/năm (năm 2013). Kinh tế phát triển, thu nhập của người dân ngày
càng được cải thiện, nhu cầu chăm sóc bản thân cũng được nâng cao. Mối quan tâm
của cả hai giới tới ngoại hình ngày càng lớn hơn do đó mỹ phẩm dần dần trở thành
sản phẩm tiêu dùng quen thuộc. Không những thế, ngày nay nó đã trở thành một
loại hình sản phẩm không thể thiếu được với tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi, tầng
lớp khác nhau.
Người đàn ông làm việc trong môi trường giao tiếp xã hội rất cần chú trọng
đến hình thức bên ngoài. Sử dụng mỹ phẩm đang trở thành thói quen tiêu dùng của
đàn ông, nhất là giới văn phòng, doanh nhân. Theo tập chí Le Point (Pháp), nam
giới có làn da dày và nhờn hơn phụ nữ đến 20%, do vậy tế bào chết cũng tích tụ
nhiều hơn. Đó là chưa kể đàn ông phải đối đầu với rất nhiều nguyên nhân gây stress
do lối sống, áp lực công việc, ô nhiễm môi trường. Vì vậy mỹ phẩm là một công cụ
cần thiết cho nam giới. Ảnh hưởng của mỹ phẩm không chỉ dừng lại ở khía cạnh
thẩm mỹ mà qua đó gián tiếp tác động đến nhiều khía cạnh khác. Năm 2009, Ngân
hàng dự trữ liên bang tại St.Louis của Mỹ đã đưa ra một báo cáo: những người đẹp
trai hơn bình thường có thể kiếm được nhiều tiền hơn những người đẹp trai ở mức
trung bình 4%. Với những người hơi xấu trai, họ sẽ kiếm được ít hơn những người
ưa nhìn ở mức trung bình là 9%. .
Các chàng trai trẻ hiện là những người đi đầu trong xu hướng chăm sóc sắc
đẹp của nam giới. Chẳng hạn, ở châu Âu có 24% nam giới dưới 30 tuổi sử dụng các
sản phẩm chăm sóc da, chiếm tỷ lệ 30%, trong khi tỷ lệ này ở Hàn Quốc lên đến
2

80% (năm 2012). Theo một cuộc điều tra, 73% nam giới ở Châu Âu và Bắc Mỹ cho

1.4.1. Không gian
Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng mỹ phẩm của nam được thực
hiện tại Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Vì thời gian nghiên cứu ngắn, và đây
3

là quận trung tâm của thành phố Cần Thơ, số lượng người dân đông, mang tính đại
diện cao nên tác giả tập trung nghiên cứu tại quận này.
1.4.2. Thời gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong khoãng thời gian từ ngày 12 tháng 8
đến ngày 18 tháng 11 năm 2013.
1.4.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tất cả người nam giới đang sinh sống và có
sử dụng mỹ phẩm trên địa bàn quận Ninh Kiều TP Cần Thơ.
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Thị Na (2010) “ Nghiên cứu hành vi sử dụng chất tẩy rửa của sinh
viên nội trú Đội cung đại học Huế”. Trong bài nghiên này tác giả phỏng vấn 100
mẫu với cứu gồm 3 mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu1 Phân tích thực trạng sử dụng chất tẩy rửa của sinh viên nội trú.
Mục tiêu 2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng chất tẩy rửa
của sinh viên. ở mục tiêu thư hai tác giả sử dụng phương pháp nhân tố
EFA(exploratory factor analysis) để đánh giá các thang đo có ảnh hưởng đến hành
vi tiêu dùng và phân tích hồi qui.
Mục tiêu 3 Đề xuất giải pháp.
Lưu Bá Đạt (2011) “Phân tích hành vi tiêu dùng của người dân trên địa
bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ đối với thực phẩm đóng hộp có nguồn gốc
xuất xứ từ Trung Quốc” Với các mục tiêu
- Mục tiêu 1 Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần số, tính điểm
trung bình qua đó thấy được một số thông tin cá nhân của người tiêu dùng; các đặc
điểm của người tiêu dùng thực phẩm đóng hộp như độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp
Phân tích hành vi tiêu dùng thực phẩm đóng gói bao gồm các đặc điểm về nhu cầu,


5

CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SƠ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về mỹ phẩm
2.1.1.1 Định nghĩa mỹ phẩm là gì?
Theo cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật đã định nghĩa mỹ phẩm
như sau: “Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc
với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay,
móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục
đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi
cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt”.
2.1.1.2 Phân loại mỹ phẩm
Do mỹ phẩm là sản phẩm tác động đến diện mạo hình hài nên có thể phân
loại mỹ phẩm theo các bộ phận mà nó cho tác dụng như sau:
DA: Sửa tắm, chất làm sạch, chất làm ẩm, chất làm mềm da, chất tẩy trắng,
phấn hồng, phấn nền, bột thơm, nước hoa, kem chống nắng, kem dưỡng da…
LÔNG TÓC: Thuốc nhuộm, thuốc uốn, thuốc làm thẳng tóc, keo chải tóc, gel
bôi tóc, thuốc làm rụng lông, kem cạo râu…

hợp nghiêm trọng còn có thể gây tử vong cho người sử dụng. Do đó cần phải cấn
thận khi dùng mỹ phấm đế tránh những tác hại không mong muốn.
2.1.1.4 Vai trò của mỹ phẩm
Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng với tốc độ phát triển cao. Tốc độ
phát triển kinh tế tăng nhanh, tất yếu kéo theo nhu cầu không ngừng nâng cao chất
lượng cuộc sống.Trong nhịp sống sôi động hiện nay, có một diện mạo đẹp vừa là
một mong muốn chính đáng,vừa là một yêu cầu tương đối cần thiết. Trong cuộc
sống cũng như trong công việc, có một ngoại hình đẹp, thu hút sẽ là một lợi thế
không nhỏ. Tuy nhiên, không phải ai cũng có được vẻ đẹp như mong muốn. Chính
mỹ phấm sẽ là một công cụ giúp chúng ta hoàn thiện vẻ đẹp bề ngoài của bản thân.
Mỹ phâm vì vậy đã và đang thu hút được sự quan tâm lớn của cả hai giới.
Trong thời buối hội nhập, giao lưu hàng hóa phát triến không ngừng, chủng
loại sản phẩm mỹ phẩm ngày càng đa dạng sẽ góp phần làm thị trường hàng hóa
trong nước thêm phong phú. Nhiều hướng kinh doanh mới được mở ra, nhu cầu về
lao động cũng tăng lên đáng kế. Đó là cơ hội tạo công ăn việc làm cho người dân
thất nghiệp, ngoài ra còn là cơ hội cho người có thu nhập thấp nâng cao mức thu
nhập hiện có của mình.
7

Không chỉ đóng góp trong lĩnh vực kinh tế, mỹ phẩm còn có vai trò nâng cao
đời sổng văn hóa, tinh thần của người dân. Với một ngoại hình đẹp, chúng ta sẽ thấy
tự tin hơn,từ đó tạo hứng khởi làm việc tốt hơn.
2.1.2 Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng mỹ phẩm của nam
2.1.2.1 Thƣơng hiệu
Thương hiệu (Trade mark): là một khái niệm rất quen thuộc và được
quan tâm biết đến từ rất lâu.Khái niệm này cũng được hiếu theo nhiều cách khác
nhau. Phổ biến nhất,thương hiệu được hiểu là những yếu tố như kiểu dáng thiết kế,
tên hiệu đặc biệt hay bất cứ thứ gì có thể sử dụng để phân biệt hàng hóa của một
hãng sản xuất này với những hàng hóa của những hãng khác.
Nhãn hiệu (brand): là tên gọi ,thuật ngữ ,biếu tượng, hình vẽ hay sự phối

 Chất lượng ở góc độ người tiêu dũng
Chất lượng cảm nhận: là chất lượng mà người tiêu dùng cảm nhận được từ sản
phấm. Người tiêu dùng chỉ có thế cảm nhận được chất lượng sản phẩm thông qua
quá trình đánh giá dựa trên các tính chất bề ngoài của sản phẩm. Ngoài ra còn có thể
đánh giá qua các chỉ tiêu gián tiếp như hình ảnh,uy tín của doanh nghiệp.
Chất lượng đánh giá: là chất lượng khách hàng có thế kiếm tra trước khi mua
như: mùi, màu sắc
Chất lượng kinh nghiệm: là chất lượng mà khách hàng chỉ có thể cảm nhận
thông qua tiêu dùng sản phẩm
Đặc trưng của các cách đánh giá chất lượng sản phấm trên giác độ người tiêu
dùng là chỉ dựa vào cơ sở cảm tính, đánh giá chất lượng sản phẩm qua các hình thức
biếu hiện bên ngoài, dễ cảm nhận.
 Chất lượng ở góc độ người sản xuất
Với người sản xuất ,chất lượng sản phẩm thường được đánh giá trên cả
ba phương diện marketing, kỹ thuật và kinh tế. Trên cơ sở đó,người sản xuất đánh
giá chất lượng sản phấm thông qua các chỉ tiêu ,các thông số kinh tế -kỹ thuật cụ
thể tính năng tác dụng, tuổi thọ, độ tin cậy, độ an toàn, chi phí giá cả.
2.1.2.3 Hệ thống phân phối và chiến lƣợc xúc tiến hỗn hợp
a. Hệ thống phân phối
Trong nhiều năm gần đây, vai trò của marketing đã được khẳng định là vô
cùng quan trọng và có tính quyết định đối với sự phát triển cua doanh nghiệp. Phân
phối là một biến số quân trọng của marketing hỗn hợp. Hoạt động phân phổi giải
quyết vấn đề hàng hóa dịch vụ được đưa như thế nào đến người tiêu dùng. Hiện
nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm đến phân phố như là biến số
marketing tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp trên thị trường. Các
doanh nghiệp tổ chức và quản lý hoạt động phân phổi thông qua các hệ thống kênh
9

phân phối.
Theo quan điếm marketing, kênh phân phối lá một tập họp các doanh nghiệp

+ Quảng cáo: Là một kiếu truyền thông có tính đại chúng, mang tính xã hội
10

cao. Đây là một phương tiện có khả năng thuyết phục,tạo cơ hội cho người nhận tin
so sánh sản phẩm của doanh nghiệp này với các sản phẩm của doanh nghiệp khác.
Quảng cáo có thể tạo ra hình ảnh cho hàng hóa, định vị nó trong người tiêu dùng.
Một số phương tiện quảng cáo mà các công ty thường sử dụng là: báo, tạp chí,
tivi, radio, quảng cáo trên internet, pano áp phích
+ Bán hàng cá nhân: Là một công cụ hiệu quả nhất ở những giai đoạn hình
thành sự ưa thích và niềm tin của người mua và giai đoạn ra quyết định mua hàng.
Nó đòi hởi có sự giao tiếp qua lại giữa hai hay nhiều người. Việc bán hàng trực tiếp
khuyến khích người mua có những phản ứng đáp lại,thể hiện thông tin phản hồi cho
người bán.
+Khuyến mại(xúc tiến bán): Là một hoạt động truyền thông trong đó sử dụng
các công cụ tác động trực tiếp,tạo lợi ích vật chất bổ sung cho khách hàng như
phiếu mua hàng,các cuộc thi, quà tặng, hàng khuyến mại,gói hàng chung. Ngoài ra
các công ty còn tổ chức hội chợ triển lãm,hội nghị khách hàng nhằm giới thiệu công
ty, sản phấm hàng hóa của công ty với khách hàng và công chúng.
2.1.2.4 Tâm lý khách hàng
Theo tiếng Latinh, tâm lý (Psyche) có nghĩa là “linh hồn”, “tinh thần”. Tâm
lý gồm tất cả các hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền với
mọi hoạt động của con người (Tâm lý học đại cương, Nguyễn Quang Uẩn chủ biên,
2007).
Tâm lý con người hết sức phong phú, đa dạng, phức tạp và đầy bí ẩn. Nhà quản
lý phải hiểu rằng mỗi người có những đặc điểm tâm lý khác nhau, có những tính
cách, tính khí khác nhau, vì vậy phải sử dụng những phương pháp làm việc khác
nhau phù hợp với tâm lý của họ.
Đặc điểm tâm lý của khách nam giới:
Do thiếu kinh nghiệm về mua hàng, thiếu hiểu biết về món hàng nên nam giới
thường muốn được người bán hàng tư vấn khi mua hàng và thường tiếp thu nhanh

2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để khái quát thực trạng tình hình sử
dụng mỹ phẩm của nam trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
 Thống kê mô tả
12

Thống kê mô tả là một trong hai chức năng chính của thống kê (thống kê mô
tả và thống kê ứng dụng). Thống kê mô tả là tập hợp tất cả các phương pháp đo
lường, mô tả và trình bày số liệu bằng các phép tính và các chỉ số thống kê thông
thường như số trung bình, số trung vị, phương sai, độ lệch chuẩn, mode, cho các
biến số liên tục và các tỷ số cho các biến số không liên tục. Trong phương pháp
thống kê liên tục, các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính đối với các biến định
lượng.
- Giá trị trung bình (Mean, Average): bằng tổng tất cả các giá trị biến quan sát
chia cho số quan sát.
Giá trị trung bình: nhằm xác định mức độ quan trọng, ảnh hưởng của các yếu
tố tới nhu cầu sử dụng của nam.
1 - 1,8 Rất không quan trọng (ảnh hưởng)
1,81 - 2,6 Không quan trọng (ảnh hưởng)
2,61 - 3,4 Trung bình
3,41 - 4,2 Quan trọng (ảnh hưởng)
4,21 - 5 Rất quan trọng (ảnh hưởng)
- Số trung vị (Median): là giá trị của biến đứng ở giữa của một dãy số đã được
sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm dần. Số trung vị chia dãy số làm 2 phần, mỗi
phần có số quan sát bằng nhau.
- Mode: là giá trị có tần số xuất hiện cao nhất trong tổng số hay trong một dãy
số phân phối.
- Phương sai: là trung bình giữa bình phương các độ lệch giữa các biến và
trung bình của các biến đó.

= A
i
F
1
+ A
i
F
2
+ … + A
im
F
im
+ V
i
U
i

Trong đó
X
i
: biến thứ I được chuẩn hóa
A
ij
: hệ số hồi quy bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i.
F: các nhân tố chung
V
i
: hệ số hồi quy chuẩn hóa của các nhân tố đặc trưng i đối với biến i
U
i15

2.3 KHUNG NGHIÊN CỨU
Hình 2.1 Khung nghiên cứu Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng
mỹ phẩm của nam trên địa bàn quận Ninh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status