TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN HẢI HƢƠNG
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN
SẢN PHẨM TÔM SÚ (Penaeus monodon Fabricius) PTO
ĐÔNG IQF, HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẢN XUẤT VÀ
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN ÚT XI
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN
SẢN PHẨM TÔM SÚ (Penaeus monodon Fabricius) PTO
ĐÔNG IQF, HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẢN XUẤT VÀ
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦNCHẾ BIẾN THỦY SẢN ÚT XI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
ThS. NGUYỄN LÊ ANH ĐÀO
bổ ích cho bản thân. Nay em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu trƣờng Đại Học Cần Thơ, ban lãnh đạo Khoa Thủy Sản
cùng tất cả quý thầy cô đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức, kinh
nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trƣờng.
Cô Nguyễn Lê Anh Đào đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ dạy và truyền đạt
cho em những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận
văn tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn Chị Trần Thị Xuân Hoa giám đốc xí nghiệp,
đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp ở công ty Cổ Phần
Chế Biến Thủy Sản Út Xi, anh Phan Thanh Hiền đã tận tình hƣớng dẫn, giúp
đỡ chỉ dạy em trong suốt thời gian thực tập tại nhà máy.
Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian làm luận văn có giới hạn nên
không tránh khỏi nhiều sai sót rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để
bài luận văn của em hoàn chỉnh hơn.
Kính chúc quý thầy cô và các bạn nhiều sức khỏe và thành công trong
cuộc sống.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện Nguyễn Hải Hƣơng
ii
TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát quy trình công nghệ chế biến tôm PTO đông IQF, hệ
thống thiết bị sản xuất và hệ thống xử lý nƣớc thải” đƣợc thực hiện tại công ty
Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Út Xi” giúp tiếp cận đƣợc thực tế quy trình chế
biến tại công ty, nắm rõ các thông số kỹ thuật cũng nhƣ các thao tác ở từng
công đoạn. Qua đó, cho thấy công ty đã xây dựng đƣợc quy trình chế biến
hoàn chỉnh tạo ra các sản phẩm đạt chất lƣợng đảm bảo an toàn vệ sinh thực
2.3 Nguyên nhân gây hƣ hỏng tôm nguyên liệu 5
2.4 Các hiện tƣợng xảy ra ở nguyên liệu trong quá trình bảo quản 5
2.5 Các yếu tố gây hƣ hỏng 6
2.6 Ảnh hƣởng của nguyên liệu đến chất lƣợng sản phẩm 6
2.7 Kỹ thuật lạnh đông thủy sản 7
2.7.1 Khái niệm lạnh đông 7
2.7.2 Các phƣơng pháp lạnh đông 7
2.7.3 Các biến đổi của nguyên liệu trong quá trình cấp đông 8
2.7.3.1 Biến đổi vật lý 8
2.7.3.2 Biến đổi hóa học 8
2.8 Các sản phẩm của công ty 9
2.9 Quy trình dự kiến sản xuất tôm PTO đông IQF 11
2.9.1 Tiếp nhận nguyên liệu 11
2.9.2 Rửa 1 12
2.9.3 Xử lý sơ bộ 12
2.9.4 Rà kim loại 1 12
2.9.5 Rửa 2 12
2.9.6 Phân loại, cỡ 12
2.9.7 Rửa 3 12
2.9.8 Lột PTO 13
2.9.9 Ngâm quay 13
2.9.10 Phân cỡ, màu 13
2.9.11 Rửa 4 13
2.9.12 Cấp đông – Mạ băng – tái đông 13
2.9.13 Cân – Bao gói 14
2.9.14 Rà kim loại 2 14
2.9.15 Bảo quản 14
2.10 Hệ thống thiết bị sản xuất 14
2.11 Hệ thống xử lý nƣớc thải của nhà máy 15
2.11.1 Định nghĩa 15
4.3 Hệ thống thiết bị sản xuất 36
4.3.1 Một số thiết bị sản xuất 36
4.4 Hệ thống xữ lý nƣớc thải 44
4.4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nƣớc thải 44
4.4.2 Nguyên nhân gây ra nguồn nƣớc thải 46
4.4.4 Kết quả quan trắc chất lƣợng môi trƣờng của công ty Cổ Phần Chế
Biến Thủy Sản Út Xi 49
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Đề xuất 52
v
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Út Xi 3
Hình 2.2 Một số sản phẩm của công ty 10
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình tổng quát sản xuất tôm PTO đông IQF 11
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nƣớc thải 18
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình chế biến tôm PTO đông IQF 19
Hình 4.2 Tôm bị bơm tạp chất agar 21
Hình 4.3 Tôm bị bệnh đầu vàng 21
Hình 4.4 Tôm bị bệnh đốm trắng 22
Hình 4.5 Nguyên liệu sau sơ chế 24
Hình 4.6 Thao tác lột PTO 28
Hình 4.7 Mô phỏng sản phẩm tốt và sản phẩm bị nhiễm kim loại 33
Hình 4.8 Kho bảo quản sản phẩm 33
Hình 4.9 Máy rửa nguyên liệu 37
Hình 4.10 Máy phân cỡ 37
Hình 4.11 Sơ đồ nguyên lý 37
Hình 4.12 Hệ thống tủ cấp đông IQF 38
Hình 4.13 Hệ thống tủ tái đông 39
IQF Lạnh đông từng cá thể (Individually Quick Frozen)
HOSO Tôm sú nguyên con ( Head on shell on)
HLSO Tôm sú vỏ, bỏ đầu (Head less shell on)
PTO Tôm sú lột vỏ, chừa đuôi, lấy chỉ lƣng (Peeled Deveined Tail on)
PD Tôm sú lột vỏ, lấy chỉ lƣng (Peeled Deveined Tail off)
BM Tôm gãy, dập nát (Broken Meat)
1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu chung
Trong những năm gần đây ngành thủy sản nƣớc ta cũng không ngừng
đổi mới và phát triển, trở thành một trong những ngành có kinh ngoạch xuất
khẩu lớn. Các sản phẩm đông lạnh ngày càng phát triển mạnh. Trong đó, tôm
là đối tƣợng quan trọng của ngành. Nhờ có giá trị dinh dƣỡng cao, thịt chắc có
mùi vị đặc trƣng nên các sản phẩm tôm đông lạnh ngày càng đƣợc thị trƣờng
trong và ngoài nƣớc ƣa chuộng. Để đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trƣờng
đòi hỏi các sản phẩm tôm phải đảm bảo chất lƣợng cao và an toàn vệ sinh thực
phẩm. Bên cạnh đó giá thành sản phẩm còn là yếu tố quan trọng giúp công ty
cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng.
Ngày nay, nhu cầu của ngƣời tiêu dùng ngày càng cao, đòi hỏi sản
phẩm tạo ra phải đa dạng, an toàn và có giá cả hợp lý. Để sản xuất đƣợc một
lƣợng thành phẩm lớn đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhà máy phải sử dụng
một lƣợng nƣớc khá lớn, phần nhiều đƣợc thải ra môi trƣờng mà không qua xử
lý đạt chuẩn cho phép. Nƣớc thải ô nhiễm đã bắt đầu hủy diệt môi trƣờng sống
của con cá, con tôm và của cả con ngƣời. Từ nhiều năm trƣớc, khi bắt đầu xuất
hiện nhà máy chế biến thủy sản, việc xử lý chất thải từ các dây chuyền chế
biến đã đƣợc đề cập đến. Những yêu cầu đặt ra đối với việc xử lý chất thải cứ
bị “treo lơ lửng”, thậm chí càng lúc càng tệ hại hơn. Đã có kiểm tra, xử phạt
nhƣng rồi đâu lại vào đấy, tình trạng vi phạm cứ lặp đi lặp lại.
Hình 2.1 Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Út Xi
Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản ÚT XI là đơn vị đầu tiên trong
tỉnh Sóc Trăng sản xuất theo khép kín từ nuôi trồng đến chế biến và xuất khẩu
thủy sản. Công ty tiền thân là xƣởng thu mua nguyên liệu vào thời điểm thập
niên 90, sau đó là doanh nghiệp với hoạt động chính là mua bán tôm nguyên
liệu cho các nhà máy chế biến thủy sản trong và ngoài tỉnh Sóc Trăng. Qua
quá trình phát triển đến ngày 27/02/2002 Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Chế
Biến Thủy Sản ÚT XI chính thức đƣa vào hoạt động với lĩnh vực kinh doanh
chính là chế biến – xuất khẩu thủy sản, nuôi trồng – mua bán con giống các
loại và cho thuê kho lạnh chứa hàng, đến tháng 07/2006 Công Ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn ÚT XI chuyển thành Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản
ÚT XI
Để trở thành một trong những Công Ty Chế Biến Và Xuất Khẩu Thủy
Sản lớn ở Tỉnh Sóc Trăng. ÚT XI đã trải qua một quá trình hình thành và phát
triển từ phân xƣởng thu mua nhỏ đến một Công Ty có nhiều đơn vị trực thuộc:
- Ngày 01/11/2002 Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Hoàng Phƣơng ra đời
với ngành nghề kinh doanh là chế biến và mua bán thủy sản. Nhƣng đến đầu
tháng 11/2003 mới chính thức đi vào hoạt động.
Tôm sú thuộc loài động vật máu lạnh, thân nhiệt thay đổi theo nhiệt độ
của môi trƣờng bên ngoài. Nhiệt độ ảnh hƣởng đến nhiều phƣơng diện trong
đời sống của tôm nhƣ: hô hấp, sự tiệu hóa thức ăn và sự tăng trƣởng…pH
thích hợp nhất cho sự phát triển của tôm là 6-9, tối ƣu nhất là 7-8.
Tôm sú có đặc điểm sinh trƣởng nhanh, trong 3-4 tháng có thể đạt cở
bình quân từ 40-50g. tôm sú thu hoạch từ tháng 4 đến tháng 9 là chủ yếu.
5
Tôm sú thƣờng sống ở vùng biển nƣớc mặn hay nƣớc lợ có độ sâu
khoảng 40m, là loài động vật dƣới đáy bùn ăn bã mùn hữu cơ, giáp xác, thủy
sinh vật.
2.2.3 Thành phần hóa học của tôm sú
Thành phần hóa học của tôm có ý nghĩa rất quan trọng việc thu mua,
bảo quản và chế biến tôm. Nó quyết định đến giá trị dinh dƣỡng và chất lƣợng
của sản phẩm. Tùy theo giống, loài, giới tính, độ tuổi, thành phần thức ăn,
những biến đổi sinh lí và điều kiện môi trƣờng sống mà chúng quyết định đến
thành phần hóa học của tôm. Sự khác nhau về thành phần hóa học và sự biến
đổi của chúng trong quá trình bảo quản sẽ ảnh hƣởng đến mùi vị và giá trị
dinh dƣỡng của sản phẩm.
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của tôm sú
Thành phần
Thành phần khối lƣợng
Nƣớc
Protid
Lipid
Tro
Canxi
Photpho
Natri
Kali
Hiện tƣợng thịt mềm, long đầu giãn đốt: hiện tƣợng này xảy ra do tác
dụng của vi sinh vật, do quá trình phân giải của enzyme, hiện tƣợng này xảy ra
càng nhanh khi tôm bị ngâm trong nƣớc trong quá trình bảo quản trong thùng
cách nhiệt không có lổ thoát nƣớc. (Trần Thị Thanh Hiền và Lê Minh Thủy,
2007).
2.5 Các yếu tố gây hƣ hỏng
Hƣ hỏng do hệ vi sinh vật: khi tôm chết hàng triệu tế bào vi sinh vật có
sẳn trong tôm (tồn tại trong vỏ, chân, mang và nội tạng) hoặc từ môi trƣờng
bên ngoài nhiễm vào sẽ xâm nhập vào cơ thịt tôm. Các vi sinh vật sẽ sinh sôi
nảy nở và sinh tổng hợp enzyme phân giải các chất dinh dƣỡng có trong cơ
thịt tôm (protide, lipide,…) thành các chất đơn giản dùng làm các chất dinh
dƣỡng cho quá trình trao đổi chất của chúng. Trong quá trình này còn sản sinh
ra các hợp chất bay hơi mang mùi nhƣ: indol, NH
3
,…tạo nên mùi ƣơn hỏng
của tôm.
Hƣ hỏng do hoạt động của enzyme nội tại: khi tôm còn sống các
enzyme tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cơ thể giúp tiêu hóa thức ăn
và sự co giãn cơ. Khi tôm chết các hệ enzyme vẫn tiếp tục hoạt động và tham
gia vào quá trình phân giải các hợp chất quan trọng trong cơ thể nhƣ phân giải
ATP (adenosintri phosphate), glycogen, creatinphosphate,…đặc biệt là hoạt
động của hệ enzyme tiêu hóa sẽ làm phân giải các tổ chức cơ thịt của tôm. Đây
chính là nguyên làm cho cơ thịt tôm bị mềm và bị giảm chất lƣợng. (Trần Thị
Thanh Hiền và Lê Minh Thủy, 2007).
2.6 Ảnh hƣởng của nguyên liệu đến chất lƣợng sản phẩm
Tình trạng nguyên liệu ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng cũng nhƣ
giá thành sản phẩm.
+ Nguyên liệu tốt: sản phẩm đạt chất lƣợng, giá thành cao
+ Nguyên liệu kém: sản phẩm làm ra không đạt chất lƣợng, giá thành
thấp hoặc có thể không sử dụng đƣợc.
sản phẩm, phá hủy cấu trúc mô tế bào làm sản phẩm bị giảm giá trị dinh
dƣỡng sau khi tan giá do rỉ dịch. Do vậy phƣơng pháp này ít đƣợc sử dụng cho
sản phẩm thủy sản lạnh đông.
2.7.2.2 Lạnh đông nhanh
Phƣơng pháp lạnh đông nhanh có nhiệt độ không khí nhỏ hơn -35
o
C và
vận tốc đối lƣu của không khí 3 – 5 m/s, thời gian lạnh đông thƣờng kéo dài 2
– 10 giờ tùy thuộc vào kích cỡ sản phẩm. Số tinh thể đá hình thành trong tế
bào và gian bào nhiều, kích thƣớc nhỏ nên không phá hủy cấu trúc tế bào nên
có thể giữ đƣợc 95% phẩm chất tƣơi của sản phẩm.
2.7.2.3 Lạnh đông cực nhanh
Ngày nay kỹ thuật lạnh tiên tiến cho phép làm lạnh đông cực nhanh các
sản phẩm trong CO
2
lỏng, nitơ lỏng, các Freon lỏng và các khí lỏng khác. Thời
gian lạnh đông cực nhanh sản phẩm chỉ trong khoảng 5 – 10 phút, sản phẩm
thoát nhiệt đều và rất nhanh, tinh thể đá đồng loạt tạo thành ở mọi nơi trong
sản phẩm, số lƣợng tinh thể đá hình thành rất nhiều và nhỏ, đảm bảo chất
lƣợng sản phẩm. Do thời gian lạnh đông cực nhanh nên tăng đƣợc năng suất
40 - 50 lần và giảm đƣợc hao hụt khối lƣợng sản phẩm đến 3 – 4 lần. Sản
phẩm lạnh đông cực nhanh đảm bảo hầu nhƣ nguyên vẹn phẩm chất tƣơi sống
của nguyên liệu ban đầu. (Trương Thị Mộng Thu, 2010).
8
2.7.3 Các biến đổi của nguyên liệu trong quá trình cấp đông
2.7.3.1 Biến đổi vật lý
Tăng thể tích
Trong quá trình cấp đông, nƣớc tách ra và đông thành các tinh thể. Các
tinh thể này xen kẻ giữa các thành phần khác tạo ra cấu trúc vững chắc làm
o
C.
9
Biến đổi vitamin
Vitamin ít bị mất đi trong quá trình lạnh đông mà đa số chúng bị mất
trong lúc chế biến và ở các công đoạn rửa. Ở nhiệt độ lạnh vitamin A bền
vững nhƣng đối với vitamin B
2
, vitamin PP thì bị mất đi một ít. Đối với
vitamin C mất đi nhiều nhất khi sản phẩm bị cháy lạnh và mất nƣớc. Vitamin
E bị hao hụt toàn bộ.
Biến đổi glucide
Khi lạnh đông chậm, glycogen phân giải ra nhiều acid lactic. Ở nhiệt độ
thấp càng thấp thì quá trình sinh ra acid lactic càng chậm lại nhƣng khi ở nhiệt
độ cao thì acid lactic sinh ra nhiều.
Biến đổi chất khoáng
Sự biến đổi của sản phẩm khi lạnh đông làm hao hụt một lƣợng lớn
khoáng, chất tan trong dịch tế bào chảy ra ngoài khi ra đông.
2.7.3.3 Biến đổi vi sinh
Khi nƣớc đóng băng và nhiệt độ giảm hầu nhƣ vi sinh vật trong thực
phẩm bị tiêu diệt. Số còn lại ngừng hoạt động.
Những vi sinh vật ở bề mặt tiếp xúc với môi trƣờng lạnh có nhiệt độ
thấp sẽ bị tiêu diệt. Những vi sinh vật nằm trong cấu trúc thực phẩm do nhiệt
độ giảm chậm các chất tan và nƣớc chƣa đóng băng nên vi sinh vật chƣa bị
tiêu diệt cho đến khi lƣợng nƣớc trong thực phẩm đóng băng hoàn toàn.
2.8 Các sản phẩm của công ty
Sản phẩm của công ty rất đa dạng từ mặt hàng truyền thống đến các
mặt hàng giá trị gia tăng nhƣ: tôm xiên que, tôm tƣơi, tôm tẩm bột, tôm hấp
Hình 2.2 Một số sản phẩm của công ty
Tôm quấn Khoai
Hình 2.9 1
tây
Tôm xẻ bƣớm
Hình 2.10 1
bướm
Tôm PTO xiên que
Hình 2.11 1
que
Tôm hấp nguyên con
Tôm PTO xẻ bƣớm tẩm
Tôm nguyên con
Tôm tƣơi vỏ HLSO
Tôm Nobashi tẩm bột
Tôm Nobashi
Tôm hấp PD
11
2.9 Quy trình dự kiến sản xuất tôm PTO đông IQF
Lột PTO Ngâm quay
Cân - Rửa 4
Đông IQF
Mạ băng – Tái đông
Rà kim loại 2
Cân - Bao gói
Bảo quản
Rửa 1
Rà kim loại 1
Rửa 2
Rửa 3 - Cân
Phân cỡ - Phân màu
12
trong các thùng cách nhiệt ở nhiệt độ thích hợp, nhằm hạn chế sự biến đổi của
tôm và ức chế sự phát triển của vi sinh vật.
Tôm đƣợc kiểm tra chất lƣợng về các chỉ tiêu cảm quan, hóa học, nhiệt
độ, tạp chất trƣớc khi cân nhập vào nhà máy.
2.9.2 Rửa 1
Nguyên liệu sau khi tiếp nhận sẽ đƣợc cho vào bồn rửa nhằm loại bỏ
tạp chất, giảm bớt một lƣợng vi sinh vật bám trên bề mặt nguyên liệu.
2.9.3 Xử lý sơ bộ
Tôm đƣợc đƣa đến khâu sơ chế, công nhân tiến hành lặt đầu, rút chỉ
trong thau nƣớc sạch đảm bảo tôm sạch sau khi sơ chế.
Sơ chế nhằm mục đích loại bỏ những phần không ăn đƣợc cũng nhƣ có
giá trị kinh tế thấp hoặc tùy theo yêu cầu của khách hàng.
Thao tác phải nhanh, khéo léo, đúng kỹ thuật. Tránh làm đứt đốt tôm
Sau khi ngâm quay tôm sẽ đƣợc tiến hành phân cỡ lại để tạo cho sản
phẩm có kích thƣớc đồng đều. Ngoài ra sản phẩm còn đƣợc phân màu nhằm
lựa ra màu tôm đúng yêu cầu của từng mặt hàng và theo yêu cầu của khách
hàng.
Phân cỡ là để tạo cho tôm có kích thƣớc và màu sắc đồng đều, tạo điều
kiện thuận lợi cũng nhƣ vẻ mỹ quan cho quá trình chế biến. Đồng thời, đảm
bảo hiệu quả kinh tế cho từng sản phẩm.
Đối với tôm sú cần tách màu theo nhiều nhóm màu khác nhau: xanh,
đen, nâu để tạo sự đồng đều về màu sắc.
2.9.11 Rửa 4
Đây là công đoạn rửa cuối cùng nên khâu rửa này rất quan trọng nhằm
loại bỏ hết tạp chất cũng nhƣ vi sinh vật lẫn trong nguyên liệu.
2.9.12 Cấp đông – Mạ băng – tái đông
Đây là khâu quan trọng quyết định chất lƣợng của tôm, có ý nghĩa quan
trọng bảo quản nhằm hạn chế độ phân hủy tự nhiên của sản phẩm.
Tôm đƣợc xếp đều đặn trên băng chuyền nạp liệu đƣa vào tủ đông IQF.
Tùy theo loại sản phẩm và kích cỡ của tôm mà điều chỉnh nhiệt độ thích hợp.
Sản phẩm sau khi đông đƣợc tiến hành mạ băng nhằm tạo một lớp băng
trên bề mặt ngoài của tôm, lớp băng sẽ bảo vệ chất lƣợng sản phẩm, tránh
cháy lạnh, tránh oxy hóa các thành phần dinh dƣỡng do tiếp xúc với không
khí. Ngoài ra, còn tạo cho sản phẩm có tính mỹ quan.
Sau khi mạ băng thì nhiệt độ tâm sản phẩm sẽ tăng lên, công đoạn tái
đông nhằm mục đích đƣa nhiệt độ tâm sản phẩm xuống -18
o
C.
14
2.9.13 Cân – Bao gói
Nguyên liệu đƣợc cân rồi cho vào túi PE đúng theo khối lƣợng của
khách hàng yêu cầu.
2.11 Hệ thống xử lý nƣớc thải của nhà máy
2.11.1 Định nghĩa
Nƣớc thải là nƣớc đƣợc thải ra sau quá trình sử dụng của con ngƣời và đã
bị thay đổi tính chất ban đầu của nó.
Nƣớc thải đƣợc phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng. Chẳng hạn
nhƣ: Nƣớc thải sản xuất, nƣớc thải vệ sinh công nghiệp và nƣớc thải sinh hoạt.
2.11.2 Các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải
Tùy theo mục đích sử dụng nƣớc sau khi xử lý, thành phần chất bẩn trong
nƣớc thải, dạng nƣớc thải…mà ngƣời ta cho phƣơng pháp xử lý thích hợp.
Phƣơng pháp xử lý cơ học:
Tách các chất không tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nƣớc
thải. Xử lý theo phƣơng pháp này gồm: song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng, bể
lọc và bể tuyển nổi.
Phƣơng pháp hóa học:
Ở phƣơng pháp này nƣớc thải đƣợc cho vào chất phản ứng để gây tác
động với các tạp chất bẩn, biến đổi hóa học tạo thành những chất dƣới dạng
cặn hoặc chất hòa tan nhƣng không gây độc hại hay ô nhiễm môi trƣờng.
Thƣờng sử dụng các phƣơng pháp xử lý nhƣ: phƣơng pháp khử trùng
bằng chlorin, phƣơng pháp khử trùng bằng ôzôn và phƣơng pháp keo tụ.
Phƣơng pháp sinh học:
Lợi dụng khả năng sống và hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các
chất hữu cơ có trong nƣớc thải. Xử lý bằng phƣơng pháp này có 2 cách xử lý:
xử lý yếm khí và xử lý hiếu khí.
Bảng 2.2 Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ chất ô nhiễm trong nƣớc
thải công nghiệp theo QCVN 11:2008
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị C
A
6
Tổng Nitơ
mg/l
30
60
7
Dầu động thực vật
mg/l
10
20
8
Clo dƣ
mg/l
1
2
9
Tổng Coliform
MPN/100 mg/l
3000
5000