Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ đắk rồ PA1 - Pdf 30

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Đắk Rồ PA1
MỤC LỤC
1
SVTH : Phạm Quang Vũ Lớp 51 C-TL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Đắk Rồ PA1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, Đảng và nhà nước ta đã có chủ
trương đẩy nhanh công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Mục tiêu
phát triển nông nghiệp trước hết là giải quyết xóa đói giảm nghèo cho nông dân mà
nông dân đói nghèo phần lớn, ở những vùng khan hiếm nước hoặc chưa có công trình
thủy lợi. Thực tế cho thấy ở những địa phương làm tốt công tác thủy lợi đã cải thiện
rõ đời sống nông dân. Dự án Hồ chứa nước Đakro là biện pháp nhằm giải quyết chủ
động nước tưới cho cây trồng, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, sinh thái, cắt giảm
một phần lũ cho hạ du, nuôi trồng thủy sản. Bên cạnh đó dự án còn thể hiện những lợi
ích xã hội nhất định, thể hiện chính sách quan tâm của Đảng và Nhà nước đến sự phát
triển kinh tế xã hội, an ninh kinh tế, chính trị… của khu vực dự án. Điều này góp
phần nâng cao lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, vào
chính sách mở cửa và đổi mới của đất nước. Lòng tin của nhân dân trong vùng dự án
vào Đảng và Nhà nước được nâng cao sẽ góp phần ổn định an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội, góp phần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, dần dần
tạo ra sự phát triển đồng đều, bền vững, giảm bớt khoảng cách giữa vùng sâu, vùng
xa với khu vực đồng bằng về văn hóa, giáo dục kinh tế, khoa học kỹ thuật,…
Đồ án tốt nghiệp “Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Đakro – PA1” Xã Đak
rồ, Huyện Krong nô, tỉnh Đak Nông được giao với sự đồng ý của Khoa Công trình –
Trường Đại học Thủy Lợi, dưới sự hướng dẫn tận tình của GS.TS. Phạm Ngọc Quý
và TS. Hoàng Việt Hùng
- Nhiệm vụ đồ án bao gồm 4 phần chính như sau:
- Phần I: Tình hình chung.
- Phần II: Thiết kế cơ sở chọn phương án
- Phần III: Thiết kế kỹ thuật phương án chọn
- Phần IV: Tính toán chuyên đề kỹ thuật: Phân tích ổn định mái thượng lưu đập

theo Quy phạm của Tổng cục địa chính.
- Tài liệu đo vẽ đạt yêu cầu kỹ thuật, được kiểm tra ngoài thực địa .
1.2.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình lưu vực suối Đăk Rồ và vùng dự án có những đặc điểm chính sau :
Suối Đăk Rồ bắt nguồn từ ngọn Yok Gon Kla chảy theo hướng Tây nam đến Đông
Bắc, từ huyện Krông Nô suối chảy theo hướng Đông và chuyển dần sang hướng
Đông Nam đổ vào hồ Ea Snô từ hồ này theo nhánh suối Chur Tat K'di chảy vào sông
Ea Krông Nô. Chỉ khi đến huyện Krông Nô lòng suối mới mở rộng dần và có độ dốc
giảm dần.
Địa hình từ tuyến đập chính về thượng lưu là vùng thung lũng tương đối hẹp, được
bao bọc bởi các dãy núi cao theo hướng Bắc-Nam và Đông Bắc-Tây Nam. Địa hình
từ tuyến đập chính về khu tưới được mở rộng ra thành thung lũng rộng với những
cánh đồng trồng lúa.
3
SVTH : Phạm Quang Vũ Lớp 51 C-TL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Đắk Rồ PA1
1.2.3 Thuận lợi và khó khăn do đặc điểm địa hình cho việc xây dựng công trình
1/ Thuận lợi
Với địa hình đồi núi có các eo hẹp nên thích hợp cho việc xây dựng đập đâng, hồ
chứa
2/ Khó khăn
Hệ thống giao thông, điều kiện sinh hoạt không được thuận lợi cho quá trình thi
công.
1.3 Đặc điểm địa chất
1.3.1 Tài liệu gồm
Tình hình khảo sát địa chất
Khảo sát địa chất do Công ty Tư vấn xây dựng thủy lợi I thực hiện năm 2001và 2004.
Khối lượng thực hiện như sau :
- Đo vẽ địa chất công trình, địa chất thủy văn vùng đầu mối công trình và vùng kênh
chính phía Bắc, Nam tỷ lệ 1/50.000 diện tích đo vẽ 80ha.

-5
cm/s
- Đá gốc : Đá gốc trong vùng tuyến công trình đầu mối chỉ có mặt các tập sét
kết, bột kết xen kẽ nhau, trong đó sét kết chiếm ưu thế. Sét kết khi còn tươi
hoặc phong hoá nhẹ có màu xám đen, tím đen, phân lớp mỏng, nứt nẻ ít, khe
nứt nhỏ và khép kín.
Chỉ tiêu cơ lý đất nền vùng công trình đầu mối dùng trong tính
toán được ghi ở bảng 1.1
Bảng 1.1 : Các chỉ tiêu cơ lý đất nền dùng trong tính toán
Các chỉ tiêu cơ bản Đơn vị Lớp 2
Lớp
3
Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6
Ghi
chú
Hạt sét % 39 18 23 34 32
Hạt bụi % 36 12 18 28 24
Hạt cát % 25 44 57 24 20
Hạt sạn (sỏi) % 0 26 2 14 24
Hạt cuội (dăm) % 0 0 0 0 0
Độ ẩm % 32.2 20.8 25.7 28.0 30.0
Dung trọng ướt g/cm
3
1.90 1.96 1.91 1.86 1.85
Dung trọng khô g/cm
3
1.44 1.62 1.52 1.45 1.42
Tỷ trọng g/cm
3
2.70 2.68 2.67 2.76 2.78

Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6
Ghi
chú
Hệ số nén lún cm
2
/kg 0.031 0.072 0.112 0.028 0.023
Hệ số thấm cm/s 1*10
-5
5*10
-
4
3*10
-5
2*10
-5
4*10
-5
Mô đuyn biến dạng kg/cm
2
60.61 22.97 15.67 67.96 85.1
Mô đuyn T
2
biến dạng kg/cm
2
37.58 14.24 9.72 42.13 52.70
1.3.2 Đặc điểm địa chất
1. Cấu trúc địa chất
Vùng hồ chứa Đăk Rồ, cụm công trình đầu mối và vùng hưởng lợi đều có các lớp đá
sét, bột kết, cát kết xen kẹp thuộc "Niên đại trung sinh (Mezozoi)" kỷ Jura, hệ tầng
La Ngà (J

3. Khả năng tái tạo bờ hồ mới
Các khe suối, thung lũng trong lòng hồ đều hẹp và nông, sườn núi thoải và ổn định
không có khả năng sạt lở mạnh để tái tạo bờ hồ mới trong quá trình khai thác.
4. Tài nguyên khoáng sản lòng hồ
Nghiên cứu trên tờ bản đồ địa chất và khoáng sản Bu Prang (D-48-XXXVI) tỷ lệ
1/200.000 do Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam xuất bản năm 1998, chúng tôi
thấy rằng trong khu vực dự án không có bất cứ điểm quặng nào. Ngoài ra, không có
một công trình dân dụng hay quốc phòng, các di tích lịch sử và công trình văn hóa
nào.
1.4 Tài liệu đặc điểm khí tượng thủy văn
Diện tích lưu vực F = 100.3 km
2
Chiều dài sông L
s
= 29 km.
Độ dốc lòng sông J
s
= 10.4
0
/
00
Độ dốc lưu vực J
lv
= 127
0
/
00
1.4.1 Khí tượng
1/ Mưa
a/Lượng mưa BQNN trên lưu vực:

266.
0
189.
8
203.
8
152.
0
254.
0
279.
9
127.
8 3.2
1582.
0
2/ Gió
Bảng 1.4: Tốc độ gió lớn nhất theo hướng
P (%) 2 4 10 20 50 Thông số
N m/s 22.27 19.65 16.1 13.25 9.04 V
tb
= 10.00 C
v
= 0.46, C
s
=
1.32
NE m/s 25.76 23.16 19.61 16.77 12.53 V
tb
= 13.47, C

SW
m/s
20.54 18.90 16.67 14.62 11.46 V
tb
= 11.94, C
v
= 0.29, C
s
=
0.95
W m/s 21.48 20.11 18.13 16.43 13.55 V
tb
= 13.88, C
v
= 0.23, C
s
=
0.63
NW
m/s
22.32 20.35 17.63 15.41 12.01 V
tb
= 12.69, C
v
= 0.29, C
s
=
1.14
3/ Nhiệt độ, độ ẩm, nắng, tổn thất bốc hơi, đường đặc trương lòng hồ F~Z, W~Z
Bảng 1.5: Đặc trưng bốc hơi theo tháng

) 0.01 0.11 0.21 0.25 0.31 0.37 0.43 0.48 0.51 0.55 0.58 0.62
W (10
6
m
3
) 0.01 0.07 0.23 0.46 0.74 1.08 1.48 1.93 2.43 2.96 3.52 4.12
Z(m) 449 450 451 452 453 454 455 456 457 458 459 460
F(km
2
) 0.66 0.67 0.70 0.74 0.77 0.81 0.81 0.84 0.87 0.89 0.92 0.95
W (10
6
m
3
) 4.76 5.42 6.10 6.82 7.57 8.36 9.17
10.0
0
10.8
7
11.7
6
12.7
0 13.65
1.4.2 Các đặc trưng thuỷ văn
1/ Mạng lưới sông ngòi
Thượng lưu hồ Đăk Rồ đã xây dựng hồ Buôn R’cập có F
lv
=21 Km
2
Q

Trị số 1800 763 0.42 2.43 76.50 24.18
b. Chọn mô hình đại biểu:
Bảng 1.8: Phân phối dòng chảy năm thiết kế 85% (Đơn vị: m
3
/s, năm thủy văn)
Tháng
V VI VII VIII IX X XI XII I II III IV

m
Q
85%
Đrồ
0.53
7
0.95
2
1.97
5
3.75
9
5.45
7
3.94
5
1.33
8
0.62
3
0.32
5

1.15
8
0.44
3
0.14
5
0.05
2
0.03
8
0.01
7
1.4
5
9
SVTH : Phạm Quang Vũ Lớp 51 C-TL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Đắk Rồ PA1
3/ Dòng chảy lũ:
a. Lưu lượng lũ lớn nhất Q
max
Kết quả tính lũ thiết kế được ghi trong bảng 1.9 như sau:
Bảng 1.9: Kết quả tính toán lũ thiết kế
P(%) 0.2 0.5 1.0 1.5 5.0 10.0
Q(m
3
/s)
838 681 544 482 291 254
b. Tổng lượng và đường quá trình lũ thiết kế
Bảng 1.10: Đường quá trình lũ thiết kế lưu vực Đắk Rồ (m
3

5
433.
0
433.
5
434.
0
434.
5
435.
0
435.
5
436.
0
436.
5
Q(m
3
/s 0.3 0.9 1.8 3.3 4.5 6.1 14.4 32.6 57.3 91.6
10
SVTH : Phạm Quang Vũ Lớp 51 C-TL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Đắk Rồ PA1
)
Z(m)
437.
0
437.
5
438.

Tên mỏ Vị trí
Trữ lượng
(m3)
Cự ly đến tuyến
đập (m)
Mỏ A Hạ lưu 84000 700
Mỏ B Hạ lưu 40000 500
Mỏ C Hạ lưu 50000 650
Mỏ E Hạ lưu 50000 500
Mỏ I Thượng lưu 80000 200
Mỏ M Thượng lưu 100000 250
Mỏ K Thượng lưu 140000 250
Mỏ Q Thượng lưu 19200 270
Mỏ S Thượng lưu 14000 300
Mỏ T Thượng lưu 32000 350
Mỏ U Thượng lưu 60000 400
Mỏ L Thượng lưu 16000 250
Mỏ Z Hạ lưu 40000 200
Chỉ tiêu cơ lý đất đắp dùng trong tính toán được ghi trong bảng 1.13
Bảng 1.13 : Chỉ tiêu cơ lý dùng trong tính toán
Các chỉ tiêu cơ bản Đơn vị Vật liệu (VL 1) Vật liệu (VL 2)
Hạt sét % 40 35
11
SVTH : Phạm Quang Vũ Lớp 51 C-TL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Đắk Rồ PA1
Các chỉ tiêu cơ bản Đơn vị Vật liệu (VL 1) Vật liệu (VL 2)
Hạt bụi % 33 19
Hạt cát % 27 15
Hạt sạn (sỏi) % 0 21
Hạt cuội (dăm) % 0.0 10

2
/kg 0.024 0.023
Hệ số thấm cm/s 3.1*10
-7
4.9*10
-7
Mô đuyn biến dạng kg/cm
2
77.4 83.3
Mô đuyn T
2
biến dạng kg/cm
2
47.54 38.72
Độ ẩm thích hợp % 25.00 51.64
Dung trọng khô max g/cm
3
1.50 1.52
Độ ẩm thiết kế % 25.00 27.00
Dung trọng khô thiết kế g/cm
3
1.48 1.50
2/ Vật liệu cát, sỏi
12
SVTH : Phạm Quang Vũ Lớp 51 C-TL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Đắk Rồ PA1
Vật liệu cát sỏi được khai thác ở gần khu vực xây dựng công trình , cụ thể đá khai
thác ở vùng Hàm sỏi cách khu vực xây dựng 2km, cát ở Buôn Choá cách công trình
12km.
3/ Vật liệu đá xây lát :

Cho đến năm 2000 huyện đã hoàn thành 80.67% trong số 1304 hộ và 6543 nhân khẩu
trong 31 buôn thuộc diện vận động định canh, định cư. Công tác sắp xếp ổn định dân
di cư tự do và kinh tế mới đến nay đã hoà nhập cộng đồng và tham gia sản xuất, ổn
định dần cuộc sống. Tuy nhiên vẫn chưa chấm dứt tình hình di dân tự do, chỉ riêng
năm 2000 đã có 81 hộ 465 khẩu đến địa bàn và gặp rất nhiều khó khăn về sản xuất và
đời sống.
2.1.2 Tình hình phát triển văn hoá, xã hội và y tế
1/ Giáo dục
Cho đến năm học 1998 - 1999 huyện chưa có trường trung học phổ thông chuyên
biệt, học sinh cấp III học tại trường cấp II-III nội trú với 5 lớp cấp III số học sinh là
14
SVTH : Phạm Quang Vũ Lớp 51 C-TL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Đắk Rồ PA1
369 học sinh, đến năm học 1999 - 2000 đã có trường cấp III với 14 lớp số học sinh là
553 học sinh và 16 giáo viên. Hệ thống trường trung học cơ sở và tiểu học được xây
dựng khắp trên địa bàn dân cư, trong đó :
- Trường tiểu học : 14 trường (8300 học sinh, 82 giáo viên)
- Trường trung học cơ sở : 04 trường (2403 học sinh, 82 giáo viên)
2/ Về y tế
Đến nay, toàn huyện có 78 cán bộ y tế, 15 bác sĩ (bình quân 3.12 bác sĩ / 1 vạn dân)
trong đó có 5 trạm xã đã có bác sĩ, 16 thôn có y tá.
3/ Về thông tin
Tại trung tâm bưu điện huyện đã trang bị tổng đài điện tử với dung lượng 3000 số. thị
trấn Đắk Mâm và hai xã Đăk Rồ, Nam Đà đã có điện thoại cố định dùng cáp nội hạt,
bình quân hiện có 0,65 máy/100 dân.
2.2 Kinh tế
2.2.1 Sản xuất nông nghiệp
1/ Trồng trọt
Là ngành sản xuất chính trong nền sản xuất nông nghiệp của huyện chiếm đến 85.3%
giá trị sản xuất nông nhiệp. Tổng diện tích gieo trồng năm 2000 đạt 18107 ha trong

2.3 Hiện trạng thủy lợi
Hiện nay trên toàn huyện có 5 công trình thủy lợi, trong đó các hồ Nam Đà,
Đăk Mâm, Đăk Nang cung cấp nước tưới cho trên 237 ha chủ yếu là lúa nước, trong
năm 2000 diện tích lúa được tưới là 22281 ha trong đó : 813 ha lúa Đông Xuân và
1450 ha lúa Hè thu. Nguồn nước tưới cho cây công nghiệp như cà phê một phần dùng
nước từ các công trình thủy lợi, một phần lợi dụng nước từ dòng chảy tự nhiên của
các sông, suối.
Đến năm 1999 trên địa bàn huyện có 2,6% dân số hưởng nước sạch từ công
trình tập trung khai thác với hai hệ cấp nước tập trung cung cấp cho 1200 người dân,
40,9% dân dùng nước sinh hoạt từ giếng và có 56,4% dùng nước mặt tự chảy.
Do đó việc xây dựng một công trình thủy lợi Đắk Rồ là cần thiết.
16
SVTH : Phạm Quang Vũ Lớp 51 C-TL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Đắk Rồ PA1
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH
3.1 Định hướng phát triển
- Phát triển kinh tế xã hội phải dựa trên việc khai thác hợp lý các nguồn lực hiện
có : tài nguyên thiên nhiên, tiềm năng đất đai, nguồn nhân lực để lựa chọn phương
hướng phát triển, phương án và quy mô đầu tư.
- Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và thực thi chính sách tiết
kiệm để tăng đầu tư phát triển. Nâng cao mức sống và trình độ dân trí cho các tầng
lớp dân cư, thực hiện chính sách công bằng xã hội, không để chênh lệch quá xa về
đời sống vật chất và văn hoá giữa các tầng lớp dân cư theo hướng ngày càng cải
thiện.
3.2 Phương hướng phát triển từ các ngành kinh tế
1/ Phương hướng chung
Theo "Báo cáo phương án quy hoạch sử dụng đất" và "Báo cáo chính trị của
ban chấp hành đảng bộ" xã Đăk Rồ và Nam Đà giai đoạn 2000 ÷ 2010. Định hướng
phát triển là Phát triển một nền nông nghiệp bền vững trong thời kỳ quy hoạch, phấn

Đây là biện pháp thủy lợi lâu dài, phù hợp và có khả năng thực hiện nhất. Xây
dựng hồ chứa nước trên suối Đắk Rồ, điều tiết lại dòng chảy để phục vụ nước tưới và
cấp cho dân sinh.
3.5 Các phương án bố trí
3.5.1 Chọn tuyến
1/Phướng án 1: Chọn tuyến đập ở hạ lưu
Ưu điểm: Tuyến này thích hợp cho việc bố trí đập dâng vì lòng hồ hẹp
Nhược điểm: Không đáp ứng được nhiệm vụ tưới cho 1300 ha vì lúc này diện
tích ngập lụt sẽ tăng lên, mặt khác điều kiện địa chất công trình tại tuyến hạ lưu
không thích hợp với đập cao
2/ Phương án 2: Chọn tuyến đập ở thượng lưu
Ưu điểm: Điều kiện địa chất tốt, khối lượng đắp đập nhỏ do chiều dài đập ngắn,
chiều cao đập thấp hơn. Song lại đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ công trình tốt hơn.
Nhược điểm: kênh tưới dài và đào nhiều hơn so với tuyến hạ lưu.
Nhìn chung tuyến thượng lưu có nhiều ưu điểm . Vì vậy, chúng tôi chọn tuyến
thượng lưu để xây dựng công trình.
3.5.2 Phương án bố trí tổng thể tại tuyến đã chọn
1/Phương án 1: bố trí đập đất, tràn ở giữa, cống ở giữa
Đối với đập đất thì nên bố trí tràn ở hai bên để đảm bảo về mặt kết cấu của đập, mặt khác tại vị
trí giữa đập nền là đất không được chắc chắn vậy nên phương án này là không hợp lý
18
SVTH : Phạm Quang Vũ Lớp 51 C-TL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Đắk Rồ PA1
2/ Phương án 2: bố trí đập đất , tràn và cống cùng nằm về một phía
Vì tại tuyến đập đã chọn tương đối hẹp nên ta bố trí tràn xả lũ và cống lấy
nước về một phía sẽ đẩy một trong hai công trình ra phía giữa đập mà tại vị trí đó
công trình sẽ nằm trên nền đất vì thế sẽ không đảm bảo được sự bền vững về kết cấu
cho công trình
3/ Phương án 3: bố trí đập đất,tràn ở vai trái, cống ở vai phải
Về phía hai vai đập là nền đá phong hóa nhẹ, tương đồi cứng rất đảm

thuật và an toàn về vốn. Tràn xả lũ đặt trên nền đá, hình thức tràn có cửa,
ngưỡng thực dụng, Căn cứ điều kiện địa chất nền cho thấy ngưỡng tràn, thân
tràn và bể tiêu năng đều nằm trên nền đá phong hoá nhẹ cứng chắc, đảm bảo
điều kiện an toàn, ổn định.
3. Cống lấy nước
Một cống lấy nước được bố trí dưới đập đất , phía vai bờ hữu đập . Tuyến cống
bố trí hoàn toàn nằm trên nền đất . Nước sau khi lấy qua cống được đưa vào kênh
chính để cấp cho khu tưới.
- Hình thức cống lấy nước là cống hộp làm bằng bê tông cốt thép.
3.5.4 Phương án cao trình ngưỡng tràn
Phương án 1 : Tràn không có cửa van, cao trình ngưỡng tràn bằng MNDBT.
Lúc mực nước trong hồ bắt đầu dâng lên và cao hơn ngưỡng tràn thì nước trong hồ tự
động chảy xuống hạ lưu.
- Ưu điểm: Giá thành của đường tràn lũ không cửa van rẻ hơn loại có cửa van.
-Nhược điểm: Muốn giảm thấp mực nước trong hồ cần phải tăng chiều rộng
đường tràn, như vậy khối lượng đào tăng và giá thành toàn bộ công trình đầu mối có
thể tăng lên.
Phương án 2 : Tràn có cửa van khống chế, cao trình ngưỡng tràn thấp hơn
MNDBT. Lúc đó ta cần có dự báo lũ, quan sát mực nước trong hồ chứa để xác định
thời điểm mở cửa tràn và điều chỉnh lưu lượng tháo.
- Ưu điểm: Khi công tác dự báo lũ tốt, đường tràn có cửa van khống chế có thể
kết hợp dung tích phòng lũ với dung tích hữu ích, lúc đó hiệu quả công trình sẽ tăng lên.
-Nhược điểm: cần thiết kế thêm cửa van và chi phí lắp đặt cửa van.
Ta chọn phướng án 2 để thiết kế trong đồ án này vì tài liệu lũ của khu vực khá lớn
nên cần có phương án phòng chống lũ cho khu vực. Sơ bộ chọn cao trình ngưỡng tràn
thấp hơn MNDBT 6m.
3.5.5 Phương án bề rộng tràn
Nếu B
tr
lớn : cao trình đỉnh đập thấp, khả năng tháo lũ của công trình lớn nhưng kích

hơn).
Áp lực nước trực tiếp lên bề mặt công trình và nền, áp lực sóng, áp lực đẩy ngược
cũng như áp lực thấm, áp lực kẽ rỗng: n = 1.
- Thời gian tính toán dung tích bồi lắng của hồ chứa bị lấp đầy (Bảng 11): T = 75
năm.
- Hệ số điều kiện làm việc của công trình ( Phụ lục B- Bảng B1 ):
Công trình bê tông, bê tông cốt thép trên nền đất và đá nửa cứng: m = 1; công
trình có mặt trượt đi qua mặt tiếp xúc giữa bê tông và đá hoặc đi qua đá nền có một
phần qua các khe nứt, một phần qua đá nguyên khối thì lấy m = 0.95.
- Hệ số tin cậy: ( Phụ lục B2 ):
Khi tính toán ở trạng thái giới hạn thứ nhất: K
n
= 1.15
Khi tính toán ở trạng thái giới hạn thứ hai: K
n
= 1.00
21
SVTH : Phạm Quang Vũ Lớp 51 C-TL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Đắk Rồ PA1
Khi tính toán ổn định cho mái dốc tự nhiên, mái dốc nhân tạo nằm kề sát công
trình khác có hệ số bảo đảm lớn hơn: phải lấy hệ số bảo đảm của mái bằng hệ số bảo
đảm của công trình đó.
- Hệ số tổ hợp tải trọng n
c
: ( Phụ lục B2 ):
+ Khi tính toán ở trạng thái giới hạn I:
Tổ hợp tải trọng cơ bản: n
c
= 1.0
Tổ hợp tải trọng đặc biệt: n

 
- Độ vượt cao an toàn ( Bảng 2 )
Khi hồ chứa làm việc ở MNDBT: a = 0.7m
Khi hồ chứa làm việc ở MNLTK: a
'
= 0.5m
Khi hồ chứa làm việc ở MNLKT: a
''
= 0.2m
22
SVTH : Phạm Quang Vũ Lớp 51 C-TL1
Zbc
MNC1
MNC2
Zkc
∆Z
h
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Đắk Rồ PA1
CHƯƠNG 4
XÁC ĐỊNH MỰC NƯỚC CHẾT (MNC), MỰC NƯỚC DÂNG
BÌNH THƯỜNG (MNBDT)
4.1 Xác định mực nước chết
4.1.1 Thế nào là MNC
Mực nước khai thác thấp nhất của hồ chứa nước mà ở mực nước này công trình vẫn
đảm bảo khai thác vận hành bình thường.
4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng MNC
- MNC phải đủ cao để đảm bảo yêu cầu tưới tự chảy
- Bảo đảm cột nước tối thiểu để phát điện
- Bảo đảm mực nước tối thiểu để giao thông trong mùa kiệt
- Bảo đảm dung tích tối thiểu để nuôi trồng thuỷ sản

3
. Ta có Vll = 9579 m
3
/năm.
- Phù sa di đẩy
Dung tích bùn cát di đẩy lấy bằng 10% dung tích Vll → Vdđ = 958 m
3
/nă
- Tổng dung tích phù sa → V = V
ll
+ Vdđ = 10537 m
3
/năm.
- Dung tích bùn cát đến hồ Đăk Rồ
Do trên lưu vực Đăk Rồ hiện tại được đề cập xây dựng thêm hồ Buôn R’cập có
Flv=21Km
2
, ở thượng lưu hồ Đăk Rồ do vậy dung tích bùn cát tải về hồ Đăk Rồ chỉ
do 79,3Km
2
lưu vực khu giữa sinh ra
→ V ps đăk rồ = 10537 * 79.3/100.3 =8400 m
3
/năm
- Thể tích bùn cát lắng đọng trong thời gian vận hành công trình :
Vbc = 8400*75 = 630000 (m
3
/năm)
- Tra quan hệ Z∼V ta được Z
bc

=
dk
Z Z+ ∆
= 439.40 +1 = 440.40 ( m )
24
SVTH : Phạm Quang Vũ Lớp 51 C-TL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Đắk Rồ PA1
Kết luận :
- Từ hai điều kiện trên cho ta MNC hợp lý : MNC = 441.9 (m)
- Dung tích ứng với MNC là V
c
= 104940= 1.05*10
6
(m
3
)
4.2.Xác định mực nước dâng bình thường ( MNDBT ) :
1. Thế nào là MNDBT
MNDBT là mực nước hồ chứa cần đạt được ở cuối thời kỳ tích nước để đảm bảo
cung cấp đủ nước theo cấp đảm bảo thiết kế .
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến MNDBT :
Việc lựa chọn mực nước dâng bình thường phải xuất phát từ những điều kiện ràng
buộc về địa hình, địa chất và giới hạn cho phép ngập lụt vùng thượng lưu hồ. Cần
phân tích nhu cầu về nước và chi phí cho xây dựng công trình để chọn thông số
mực nước dâng bình thường. Như vậy, việc lựa chọn mực nước dâng bình thường
là sự kết hợp các điều kiện kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của công trình.
3. Xác định MNDBT khi chưa kể tổn thất và kể tổn thất:
a/ Xác định dung tích hiệu dụng của hồ chứa chưa kể đến tổn thất hồ chứa
Bảng 4.1: Tổng hợp lượng nước yêu cầu (10
6

0.04
8
0.04
8 0.58
W cần 3.10 3.43 2.88 0.93 2.24 0.24 0.35 0.45 0.08 0.04 0.31 1.59
15.6
5
Theo tài liệu thủy văn về phân phối dòng chảy năm thiết kế và nhu cầu dùng nước
trong năm ta có:
W
đến
= 76.75*10
6
m
3
W
dùng
= 15.65*10
6
m
3
.
Ta thấy W
đến
>W
dùng
, do đó trong một năm lượng nước đến luôn đáp ứng đủ
lượng nước dùng.
Vậy đối với hồ chứa nước Đak Rồ ta tiến hành điều tiết năm.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status