Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ hoành hồ PA2 - Pdf 30

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Hoành Hồ - PA2
MỤC L
ỤC
1
SVTH: Vũ Hồng Hiếu Lớp: 51CTL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Hoành Hồ - PA2
PHẦN MỞ ĐẦU
Nước ta có một nguồn nước dồi dào song phân bố không đều trên lãnh thổ và
thường tập trung nhiều vào mùa mưa .Vì vậy việc xây dựng các công trình thủy lợi
có vai trò quan trọng trong việc phân phối lại nguồn nước theo không gian và điều
chỉnh dòng chảy theo thời gian một cách hợp lý .Cùng với sự phát triển của khoa
học kỹ thuật ,ngành thủy lợi nước ta đã và đang có bước phát triển mạnh mẽ ,đóng
góp to lớn cho ngành kinh tế quốc dân,đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp và
phát triển nông thôn .Thủy lợi phục vụ cho nhiều mục đích như tưới nước trong
nông nghiệp ,cung cấp nước đời sống ,thủy điện, phát triển giao thông thủy….Trên
cơ sở những lợi ích đó ,hồ chứa nước Hoành Hồ thuộc huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu
được xây dựng nhằm giải quyết nhu cầu về cấp nước nông nghiệp ,nước sinh hoạt
cho nhân dân trong vùng và nâng cao đời sống cải thiện môi trường .Vì vậy việc
xây dựng hồ chứa nước Hoành Hồ là rất quan trọng ,phục vụ trực tiếp cho lợi ích
nhân dân và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế toàn vùng trong tương lai .
Đồ án tốt nghiệp “Thiết kế cụm công trính đầu mối hồ Hoành Hồ –
PA2”thuộc địa phận huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu được giao với sự đồng ý của Khoa
Công trình – Trường Đại học Thủy Lợi, dưới sự hướng dẫn tận tình của GS.TS.
Phạm Ngọc Quý và TS. Hoàng Việt Hùng . Nội dung thiết kế gồm 4 phần chính :
Phần I : Tình hình chung.
Phần II : Thiết kế cơ sở chọn phương án.
Phần III : Thiết kế kỹ thuật phương án chọn.
Phần IV : Tính toán chuyên đề kỹ thuật : Phân tích ổn định mái dập hạ lưu.
2
SVTH: Vũ Hồng Hiếu Lớp: 51CTL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Hoành Hồ - PA2

Do địa hình khu vực tuyến công trình phức tạp, độ dốc lớn, rừng rậm, đập
cao nên sau khi làm việc với BQLDA chuyên ngành Lai Châu đi đến thống nhất là
đo vẽ bổ sung bình đồ 1/200 khu vực đầu mối và các cắt dọc ngang tuyến cống, đập
và tràn. Trong giai đoạn DAĐT đã tiến hành đo vẽ bình đồ khu vực đầu mối, lòng
hồ, cắt dọc, cắt ngang đập dâng, cống lấy nước, tràn, cụ thể theo bảng sau:
Bảng 1-1: Tài liệu địa hình đã khảo sát trong giai đoạn DAĐT
STT
H ng m cạ ụ
Đơn vị tính Cấp ĐH Khối lượng
1 Bình đồ 1/500 khu đầu mối (2PA) Ha 4 47
2 Bình đồ tổng thể 1/1000 Ha 4 150
3 Đo vẽ mặt cắt dọc khu đầu mối, cống, tràn m 4 2252.4
4 Đo vẽ mặt cắt ngang khu đầu mối, cống,
tràn
m 4 4965.0
1.2.3. Đặc điểm địa hình , thuận lợi và khó khăn :
3
SVTH: Vũ Hồng Hiếu Lớp: 51CTL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Hoành Hồ - PA2
- Phương án dự kiến xây dựng công trình có kiểu địa hình dạng thung lũng không đối
xứng sườn dốc ( bên phải 40 - 55
0
, bên trái 40 - 60
0
) thềm sông và thung lũng nhỏ
hẹp. Địa hình vùng tuyến không bị phân cắt hai bên vai đập được bao bởi hai dãy
núi có cao độ trung bình từ 1605 đến 1700m.
- Nhìn chung địa hình hai vai đập khá dốc vai phải đá lộ nhiều việc mở đường cho
công tác thi công đập là tương đối khó khăn, điều kiện thi công tương đối phức tạp.
1.3. Đặc điểm địa chất công trình

1.3.2. Bảng chỉ tiêu cơ lý của đất nền :
Bảng 1-2 : Các chỉ tiêu đất nền đập cống tràn dùng trong tính toán
Chỉ tiêu thí nghiệm Lớp 2 Lớp 3a
Thành phần hạt
- Sét ( % ) 26.8 26.3
- Bụi ( % ) 30.2 24.7
- cát ( % ) 37.4 36.3
4
SVTH: Vũ Hồng Hiếu Lớp: 51CTL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Hoành Hồ - PA2
- Sạn sỏi ( % ) 5.6 12.7
Giới hạn Atterberg
-Wt ( % ) 43.58 44.95
- Wp ( %) 29.26 30.45
- Wn ( %) 14.32 14.50
Độ đặc B 0.408 0.150
Độ ẩm thiên nhiên We ( % ) 35.10 32.63
Dung trọng ướt γw ( T/m
3
)
1.81 1.84
Dung trọng khô γc ( T/m
3
)
1.34 1.39
Tỷ trọng ∆
2.72 2.73
Độ lỗ rỗng n ( %) 50.74 49.18
Tỷ lệ lỗ rỗng εo
1.030 0.968

s
x10
-5
GH
chảy
GH
dẻo
Chỉ số
dẻo
Độ
ẩm
DT ĐA DT
Khô
Lực dính Góc
ms
<0.00
5
0.005-
0.05
0.05-2 2-20 20-
60
mm mm mm mm mm (%) (%) (%) % T/m
3
% T/m
3
Kg/cm
2
Độ
2-1 30.0 29.5 32.5 8.0 47.5 31.8 15.7 2.72 23 1.56 23 1.49 0.20 13 2
3-1 27.8 23.5 34.4 14.3 45.53 32.63 15.9 2.72 24 1.54 23-24 1.455 0.19 13 5

và đá phong hoá nhẹ đến tươi nền tràn có tính thấm nhiều vì vậy nếu đặt móng đập
trong lớp đá phong hoá vừa cần có biện pháp sử lý thấm nền đồng thời kết hợp
khoan phụt sử lý thấm nền tại vị trí tràn.
1.3. Khí tượng thủy văn
1.3.1. Về khí tượng
1.3.1.1 Nhiệt độ không khí
Tương tự như các vùng núi cao phía Bắc, chế độ nhiệt của khu vực lưu vực T
Sìn Hồ được phân chia thành hai mùa rõ rệt với đặc trưng như bảng 1-4
Bảng 1-4: Đặc trưng nhiệt độ không khí tháng, năm trạm Sìn Hồ
7
SVTH: Vũ Hồng Hiếu Lớp: 51CTL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Hoành Hồ - PA2
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Tbình 10,0 11,8 15,2 17,7 19,2 19,9 19,8 19,8 18,4 16,2 12,8 9,8 15,9
Max 22,0 25,6 27,9 30,7 29,9 28,4 27,9 28,0 27,3 25,8 24,0 22,5 30,7
Min -1,8 -0,4 -1,0 1,6 8,7 0,1 14,7 13,5 8,9 4,8 -0,5 -3,3 -3,3
1.4.1.2 Chế độ gió
Tốc độ gió lớn nhất theo các hướng và vô hướng trạm Sìn Hồ : Vmax4% = 38 m/s;
Vmax50%= 22 m/s
1.4.1.3 Độ ẩm không khí
Độ ẩm tương đối trung bình với mức dao động trong khoảng 72% đến 87% và thay
đổi như trong bảng 1-5.
Bảng 1-5: Đặc trưng độ ẩm không khí tháng, năm trạm Sìn Hồ
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
τ
tb
86,3 80,9 75,0 78,1 84,5 88,8 89,9 89,5 88,7 88,7 89,0 87,9 85,6
τ
min
20 21 10 19 32 39 49 39 27 30 28 19 10

127,1 0,22 0,88 237,4 221,7 209,4 202,0 196,7 178,9 164,5
1.4.1.6 Đường đặc tính dòng hồ :
Bảng 1-9 : Tra quan hệ Z ~ F ~ W hồ chứa Hoành hồ
Z(m) 1568 1572 1576 1580 1584 1588 1592 1596 1600 1602 1606 1610
F(km
2
) 0,000 0,010 0,023 0,038 0,062 0,098 0,145 0,222 0,443 0,535 0,742 0,948
W(10
6
m
3
) 0,000 0,022 0,088 0,209 0,403 0,717 1,197 1,910 3,213 4,191 6,742 10,120
1.3.2. Về thủy văn
1. Mạng lưới song ngòi :
Khu vực công trình nằm kẹp giữa hai lưu vực Nậm Na và Nậm Mạ đều là
nhánh cấp 1 của Sông Đà
2. Dòng chảy hàng năm
a. Lưu lượng bình quân nhiều năm:
Với các đặc trưng thống kê Q
0
= 0,582, C
V
= 0,33 và C
S
= 0,66 ta có kết quả tính
dòng chảy năm thiết kế P = 85% hồ Hoành hồ như sau: Q
85%
= 0,444 (m
3
/s)

3
/s) 99.7 86.2 74.4 62.5 52.4 37.2 25.4 16.9 11.5 7.6 2.7 0.8
T Giờ) 0.66 0.88 1.10 1.32 1.53 1.75 1.97 2.19 2.41 2.63 2.85 3.07 3.29
Q
P=0
,2%
(m
3
/s) 4.8 26.3 67.9
118.
3
162.1 194.9 212.4 219.0 214.6 201.5
186.
2
168.6 148.9
T Giờ) 3.51 3.73 3.95 4.17 4.39 4.82 5.26 5.70 6.14 6.58 7.67 8.77
Q
P=0
,2%
(m
3
/s)
129.
2
111.7 96.4 81.0 67.9 48.2 32.9 21.9 14.9 9.9 3.5 1.1
4. Dòng chảy rắn:
Hàm lượng bùn cát là 85g/m
3
5. Quan hệ Q = f(Z) hạ lưu
Từ độ dốc mặt nước của cắt dọc suối tính toán được kết quả ghi ở bảng 1-11

Diện
tích
(m
2
)
KL
Khai
thác
( m
3
)
KL bóc
bỏ (m
3
)
Chiề
u dày
KT
TB
( m)
Mỏ 2 Hạ lưu cách tuyến đập khoảng 200m 5 285 14 400 2 100 2.5
Mỏ 3 Hạ lưu cách tuyến đập khoảng 100m 19 325 56 020 26 820 2.6
Mỏ 4 Vai phải tuyến đập 41625 71 900 23 500 1.7
Mỏ 5 Lòng hồ cách tuyến đập 400m về T lưu 21702 41 625 15 950 1.9
Mỏ 6 Lòng hồ cách tuyến đập 1500m về T lưu 53 242 59 130 27 850 1.5
Mỏ 7 Lòng hồ cách tuyến đập 1000m về T lưu 14 297 24 680 8 030 1.7
Mỏ 8 Lòng hồ cách tuyến đập 1200m về T lưu 52 517 119187 32 836 1.9
Tổng cộng 208000 390 000 137000 1.9
11
SVTH: Vũ Hồng Hiếu Lớp: 51CTL1

CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH DÂN SINH - KINH TẾ
2.1. Dân sinh , xã hội :
Theo niên giám thống kê của tỉnh năm 2006, tình hình dân số đến hết 2005
của huyện Sìn Hồ và thị trấn Sìn Hồ như sau:
Bảng 1: Thống kê dân số toàn huyện và của Thị trấn Sìn Hồ đến hết năm 2005
TT Đơn vị hành
chính
Số hộ
Số nhân
khẩu
Mật độ
(ng/km
2
)
Nam Nữ
1 Toàn huyện 23.000 73.363
36 36.828 36.535
2 Thị trấn 800 4.200
441 2.133 2.067
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện là 2,12%/năm
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Thị trấn là 1,9%/năm
Đời sống nhân dân trong huyện nói chung là thấp, tỷ lệ hộ đói nghèo (theo
chuẩn mới mà Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 08/7/2005) trong toàn huyện
chiếm 74.10%
2.2. Kinh tế :
1 Hiện trạng sử dụng đất ở Huyện Sìn Hồ và TT Sìn Hồ:
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 có điều chỉnh theo hướng giảm một ít
diện tích trồng cây lâu năm sang làm ruộng và khai thác triệt để đất hoang có cao
trình thấp để có qũy đất phục vụ các nhu cầu khác.

-Đất sản xuất kinh doanh phi nông nhiệp 126.10 0.06
-Đất có mục đích công cộng 1,068.58 0.52
3. Đất nghĩa trang, nghĩa địa 63.06 0.03
4. Đất sông suối và mặt n ớc chuyên dùng 2,022.65 0.98
III. Đất ch a sử dụng 104,145.57 50.62 413.36 43.45
+ Đất bằng ch a sử dụng 373.87 0.18
+ Đất đồi núi ch a sử dụng 102,352.20 49.75 12.50 1.31
+ Núi đá không có rừng cây 1,419.50 0.69
+ Đất ch a sử dụng khác 400.86 42.14
Hạng mục
Toàn huyện
TT Sìn Hồ
2 Tỡnh hỡnh sn xut nụng nghip
Qua s liu trờn cho thy b con cỏc dõn tc ca th trn Sỡn H núi riờng v
ton huyn núi chung sn xut mang li hiu qu hn ch, nng sut cõy trng thp.
Nguyờn nhõn ch yu l do trỡnh canh tỏc lc hu, ch yu sn xut theo
tp quỏn c vi phng phỏp qun canh l chớnh, vic u t phõn bún v ỏp dng
14
SVTH: V Hng Hiu Lp: 51CTL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Hoành Hồ - PA2
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất trong những năm gần đây tuy đã có chuyển
biến nhưng vẫn còn hạn chế, chưa thực sự được người dân quan tâm, áp dụng. Bình
quân đất sản xuất nông nghiệp là 0,44ha/hộ, nhưng do công tác quản canh, độc canh
cây lúa nên phần lớn đất nhanh bạc màu, năng suất, sản lượng cây trồng còn thấp.
3. Tình hình chăn nuôi:
Theo điều tra thống kê cho thấy hiện nay đàn gia súc gia cầm của thị trấn Sìn
Hồ và toàn huyện có tốc độ tăng không cao (5-6%/năm). Việc phát triển chăn nuôi
ở thị trấn Sìn Hồ chưa có quy mô, nhìn chung số đại gia súc gia cầm chỉ tập trung
tại các hộ gia đình khá giả chăn thả theo đàn, còn những hộ nghèo thì chăn nuôi
mang tính tự cung tự cấp, chăn thả theo tập quán cũ là thả rông.

đường đá cấp phối, 161,2 km đường đất. Toàn huyện chỉ còn 1 xã chưa có đường
ôtô đó là xã Nậm Hăn.
Quốc lộ 12 chạy từ thị xã Mường Lay đi cửa khẩu Ma Lu Thàng, đoạn qua
huyện Sìn Hồ dài 45km, cấp phối đá mặt láng nhựa.
Các đường tỉnh lộ này nói chung là dạng đường đèo dốc, hẹp và nền đường
xấu. Một số tuyến như tuyến Chiềng Nưa đi Sìn Hồ và tuyến Tam Đường đi Sìn Hồ
đang được cải tạo nâng cấp, về mùa mưa vẫn còn tình trạng sạt lở mái và khó đi lại.
Đường từ thị trấn Sìn Hồ đến các xã và đường liên xã hầu hết chưa được rải
nhựa và có bề rộng mặt đường bé, các loại đường này là đường đặc biệt xấu.
8. Tình hình phát triển năng lượng điện:
Đến 2005, đường dây điện lưới Quốc gia đã kéo đến trung tâm thị trấn Sìn
Hồ. Có 6 trong số 24 phường xã có điện lưới quốc gia, các xã còn lại chưa có điện
hoặc sử dụng các nguồn điện khác như điện Điêzen hay thủy điện nhỏ.
2.3. Hiện trạng thủy lợi :
Đặc điểm chung là dốc và phân tán nên việc cấp nước khó khăn. Hiện tại
trong vùng có một vài công trình thuỷ lợi nhỏ dạng đập dâng kiên cố và một số
phai, đập tạm do dân tự làm khai thác lưu lượng cơ bản ở các suối cấp nước chủ yếu
trong mùa mưa (vụ mùa). Mùa khô (trùng với vụ lúa chiêm xuân) lưu lượng cơ bản
rất hạn chế nên vụ này thiếu nước nghiêm trọng và sản xuất hay bị thiệt hại.
Trong khu tưới ruộng đất đã có và đang sản xuất không có công trình tưới, nên
người dân gieo trồng vụ mùa nhờ mùa mưa.
Trước nay nguồn nước tưới được lấy từ suối Hoàng Hồ bằng các trạm bơm
nhỏ ở ven suối nhưng bấp bênh do chưa có giải pháp triệt để.
16
SVTH: Vũ Hồng Hiếu Lớp: 51CTL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Hoành Hồ - PA2
Do nhu cầu nước tước ngày càng tăng mà hiện trạng thuỷ lợi không đáp ứng đủ
nhu cầu dùng nước do vậy việc xây dựng hồ chứa là cần thiết và cấp bách
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH

Bảng 3- 1: Lượng nước yêu cầu tại đầu mối hồ Hoành hồ
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Qy/c (m
3
/s)
0,28
5
0,30
1
0,30
5
0,26
9
0,09
1
0,23
9
0,02
1
0,09
2
0,16
8
0,08
9
0,02
2
0,02
5
0,159

4,936
- Cao trình tưới đầu kênh là 1581,5 (m).
3.4 3.4. Giải pháp thủy lợi :
PA 1 : Phương án làm trạm bơm
PA 2 : Phương án làm téc
PA 3 : Phươn án hồ chứa nước
- PA 1 : Phương án làm trạm bơm :
Sử dụng trạm bơm để tưới cho 180 ha đất canh tác và cấp nước sinh hoạt cho
khoảng 4200 người là không hợp lý, tốn kém về mặt điện năng , vì vậy không thể
sử dụng phương án này
- PA2 : Phương án làm téc :
Sử dụng téc để cấp nước sẽ rất tốn kém và không đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước
- Phương án làm hồ chứa nước :
Đây là biện pháp lâu dài và khả thi nhất . Xây dựng hồ chứa nước trên suối
hồ Hoành hồ vừa có thể điều tiết dòng chảy và lượng nước vừa cấp nước tưới và
sinh hoạt cho dân sinh một cách hợp lý.
- Vậy giải pháp tốt nhất là làm hồ chứa nước.
3.5. Chọn tuyến công trình :
3.5.1. Chọn tuyến :
a/ Phương án 01 : Phương án tuyến hạ lưu
- Ưu điểm:
Tuyến đập ngắn, khối lượng ít.
Tuyến kênh chính ngắn.
Địa chất nền đất tốt, thích hợp với loại đập Bê tông hay đập đá đổ.
- Nhược điểm:
Sườn suối dốc, khó khăn cho thi công đắp đập.
Phải làm lại 1km đường bị ngập lụt.
18
SVTH: Vũ Hồng Hiếu Lớp: 51CTL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Hoành Hồ - PA2

PA 2 : Đập bê tông trọng lực
Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất ta thấy rằng nền xây dựng công trình
không phải nền đá cứng mà nền đá đã phong hóa. Nếu xây dựng đập bê tông trọng
lực ở đây thì công tác xử lý nền rất khó khăn, phức tạp làm cho giá thành công trình
cao.
Mặt khác vật liệu đắp đập có trữ lượng nhiều, cự ly vận chuyển gần nên ta
chọn đập dâng xây dựng bằng vật liệu địa phương ( PA 1 ).
Kết cấu đập : đập đất đồng chất, chống thấm bằng tường nghiêng sân phủ,
mái thượng lưu được gia cố bằng đá xây vữa M100, mái hạ lưu được gia cố bằng ô
trồng cỏ, thiết bị tiêu nước hạ lưu là đống
b/. Tràn xả lũ:
PA 1 : Đập tràn có ngưỡng thực dụng,có cửa van
PA 2 : Đập tràn đỉnh rộng,không có cửa van
Ở đây do đã chọn phương án đập vật liệu địa phương nên thường lựa chọn hình
thức tràn là đập tràn đỉnh rộng: ưu điểm là thi công và quản lý đơn giản, xây dựng
được đập trong những điều kiện địa hình khác nhau, yêu cầu về địa chất không cao,
an toàn về tháo lũ.Đập tràn không có cửa van thì cao trình ngưỡng tràn bằng cao
trình MNDBT.
Ưu điểm của loại không có cửa van là giá thành rẻ, kết cấu đơn giản, quản lí dễ
dàng, làm việc an toàn.
c/. Cống lấy nước:
Cống trong giai đoạn này được nghiên cứu với hai phương án sau đây:
- Phương án 1: cống thép f600.
- Phương án 2: cống hộp chữ nhật bằng bê tông cốt thép.
Phương án 1 dễ thi công nhưng giá thành cao và điều chỉnh lưu lượng bằng van
côn
Phương án 2 giá thành thấp hơn,phù hợp với điều kiện thi công và đóng mở van
bằng tháp van.
20
SVTH: Vũ Hồng Hiếu Lớp: 51CTL1

14 m ; 21 m ; 28 m
Nếu B
tr
lớn : cao trình đỉnh đập thấp, khả năng tháo lũ của công trình lớn
nhưng kích thước của ngưỡng tràn lớn làm cho giá thành công trình tăng.
21
SVTH: Vũ Hồng Hiếu Lớp: 51CTL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Hoành Hồ - PA2
Nếu B
tr
nhỏ : cao trình đỉnh đập cao, khả năng tháo lũ của công trình nhỏ và
kích thước của ngưỡng tràn nhỏ. Kích thước của công trình đầu mối lại tăng làm
cho giá thành công trình cao.
3.5. Xác định cấp công trình :
- Nhiệm vụ :theo QCVN 04-05 thì hệ thống thủy nông có diện tích
tưới F = 180ha thuộc công trình cấp IV ;
- Quy mô : đập có chiều cao trong khoảng 25m< H
đ
<70m trên nền
đá phong hóa nhẹ thuộc công trình cấp II.
Vậy công trình là công trình cấp II
Theo các tiêu chuẩn, quy phạm xác định được các chỉ tiêu thiết kế như sau:
Theo QCVN 04-05:2012/ BNNPTNT
- Mức bảo đảm thiết kế cho tưới ruộng ( Bảng 3 ): P = 85%
- Lưu lượng, mực nước lớn nhất thiết kế và kiểm tra ( Bảng 4 )
Tần suất thiết kế: p = 1% (100 năm lặp lại 1 lần)
Tần suất kiểm tra: p = 0.2% (500 năm lặp lại 1 lần)
- Hệ số lệch tải n ( Bảng B2 ):
Tải trọng bản thân: n = 1.05 (n = 0.95 khi xét công trình trong tình trạng bất lợi
hơn).

= 0.9
Tổ hợp tải trọng trong thời kỳ thi công, sửa chữa: n
c
= 0,95
+ Khi tính toán ở trạng thái giới hạn II: n
c
= 1,0
Theo TCVN 8216-2009 ‘Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén’’
- Tần suất gió thiết kế ( Bảng 3 ):
Hồ chứa làm việc ở MNDBT: p = 4%
Hồ chứa làm việc ở MNLTK: p = 50%
- Hệ số an toàn nhỏ nhất của mái đập
[ ]
cp
K
( Bảng 7 )
Tổ hợp lực cơ bản:
1.30
cp
K
 
=
 
Tổ hợp lực đặc biệt:
1.10
cp
K
 
=
 

MNC2
Zkc
?
Z
a
b
Hình 4-1: Sơ đồ xác định mực nước chết
Tính MNC theo điều kiện chứa bùn cát :
Công thức : MNC = Z
bc
+ a + b ( 4-2 )
Trong đó:
+ a: Độ cao an toàn từ cao trình bùn cát đến đáy cống để tránh bùn
cát bị cuốn vào cống, theo kinh nghiệm a ≥ 0.5m, chọn a = 0.5m.
+ b: Chiều sâu nước trong cống, b = 1 ÷ 1.2m, chọn b= 1.2m.
24
SVTH: Vũ Hồng Hiếu Lớp: 51CTL1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cụm công trình đầu mối hồ Hoành Hồ - PA2
+ Z
bc
: Cao trình bùn cát lắng đọng, tính lượng bùn cát lắng đọng trong
thời gian làm việc của công trình từ đó tra quan hệ Z ~ W tìm được Z
bc
.
Cao trình bùn cát được xác định theo thể tích bùn cát.
V
0
= T*V
bc
+ T: Tuổi thọ của công trình T=75 năm

6
1054,31 xxR
o
Lấy γ = 0,8 tấn/m
3
= 800kg/m
3
. Ta có V
ll
= 1950,35 m
3
/năm.
Phù sa di đẩy
Dung tích bùn cát di đẩy lấy bằng 10% dung tích V
ll

V

= 10%*V
ll
= 195,03 m
3
/năm
Tổng dung tích phù sa → V
bc
= V
ll
+ V

= 2145,38 m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status