BÔ
̣
GIA
́
O DU
̣
C VA
̀
ĐA
̀
O TA
̣
O
TRƯƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C CÂ
̀
N THƠ
VIÊ
̣
N NGHIÊN CƯ
́
U VA
̀
́
U KHA
̉
NĂNG THAY THÊ
́
MA
̣
T CƯA CAO SU
BĂ
̀
NG BA
̃
MI
́
A ĐÊ
̉
TRÔ
̀
NG NÂ
́
M
BO NGƯ XM NHẬT (Pleurotus sajor-caju)
O TA
̣
O
TRƯƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C CÂ
̀
N THƠ
VIÊ
̣
N NGHIÊN CƯ
́
U VA
̀
PHA
́
T TRIÊ
̉
N CÔNG NGHÊ
̣
SINH HO
̣
C
MI
́
A ĐÊ
̉
TRÔ
̀
NG NÂ
́
M
BO NGƯ XM NHẬT (Pleurotus sajor-caju)
TS. BI TH MINH DIU LÊ QUANG NHƯ
̣
T
ThS. TRÂ
̀
N VĂN NGOAN MSSV: 3102847
LƠ
́
P: CNSH K36
LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành ci Hc C
c Vin Nghiên cu và Phát trin Công ngh Sinh hc i Hc
Cu kin thun li cho tôi hc tp, nghiên cu và thc hi
tài.
Xin chân thành c Minh Di ng
nghiên cu, h tr ng dng
tôi hoàn thành tt lu
Xin chân thành gi li c n tp th các anh ch em trong Doanh
Nghim Vic bit là anh Trn tình ch dy,
truyt kinh nghi tôi trong sut quá trình thc hin lu
i li cn thy Tr
em, cán b PTN Sinh hc Phân t Thc vt, PTN Công
ngh Enzyme Vin Nghiên cu và Phát trin Công ngh Sinh hc, ch Ngãnh,
anh Tun cùng các bch, Công, Khuyên, Tin,
a, Xuân, Huy, Thy, Tht, Lin, H
tôi tn tình trong quá trình thc hi tài.
Xin chân thành c, anh ch và tt c các bn lp Công ngh Sinh
(310,67g/bịch). Tuy nhiên, nghiệm thức được chọn lựa là nghiệm thức 100% bã mía
cho lợi nhuận cao nhất 440,44% với thời gian tăng trưởng tơ khắp khối cơ chất từ 51-
62 ngày, cho số đợt thu hoạch ít (2,89 đợt) nhưng cho năng suất cao 292,67g/bịch,
hiệu suất sinh học đạt 24,39%, chất lượng quả thể cao (ẩm: 92,33%, protein tổng:
27,59%, tro: 6,31%).
Từ khóa: Bã mía, m cao su, nt (Pleurotus sajor-caju).
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học ii Viện NC & PT Công nghệ Sinh học
MỤC LỤC
Trang
KÝ TÊN HỘI ĐỒNG
CẢM TẠ
TÓM LƯỢC i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vi
TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIN V PHƯƠNG PHP NGHIÊN CỨU 20
3.1. Phương tiện nghiên cứu 20
m và thi gian 20
3.1.2. Nguyên liu 20
3.1.3. Thit b-dng c và hóa cht 20
3.2. Phương php nghiên cứu 20
3.2.1. Kho sát ng c t m sinh
ng, chng và hiu qu kinh t ca vic trng nt
(Pleurotus sajor-caju) 20
22
23
23
25
25
lý s liu 26
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1. Ảnh hưởng của cơ chất đến sự sinh trưởng và chất lượng của nấm Bào Ngư
Xám Nhật (Pleurotus sajor-caju) 27
4.1.1. ng ca thành phn s ng cm theo thi
gian 27
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học iv Viện NC & PT Công nghệ Sinh học
4.1.2. ng ca thành phn thm lan khp kh
cht 29
4.1.3. ng ca thành phn thi gian bu thu hoch qu th
30
4.1.4. ng ca thành phc ca tai nm 31
4.1.5. ng ca thành ph
u qu kinh t ca nm thu hoc trên các nghim
thc 40
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN V ĐỀ NGH 42
5.1. Kết luận 42
5.2. Đề nghị 42
TÀI LIU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Các hình ảnh thí nghiệm
Phụ lục 2 . Cc phương php phân tích
Phụ lục 3 . Kết quả thí nghiệm
Phụ lục 4: Kết quả thống kê
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học v Viện NC & PT Công nghệ Sinh học
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bng 1: Thành phn phân tích ca mt s loài nm trng ph bin 3
Bng 2: Hàm lng trong mt s loài n bin 11
Bng trong hai loi n bin 11
Bng 4: Thành phn hoá hc trong bã mía 14
Bng 5: Thành phn hoá hc trong m 14
Bng 6: Thành phn hóa hc ca mt vài loi cám go 15
Bng 7: Thành phn hóa hc ca mt s loi bp và sn phm t bp 16
Bng 8: Bng b trí t l t và thành phng b t . 21
Bng 9. Thm bu và kp kht 29
Bng 10. Thi gian bu và thi gian kt thúc thu hoch qu th nt 1 trên tng
nghim thc 30
Bt ca nm thu hot và tt các nghim thc 38
Bng 12. Hiu sut sinh hc ca nm trên các nghim thc 40
Hình 8. Bi biu din s t thu hoch nm trung bình các nghim thc 37
Hình 9. Bi biu din tt trung bình ca nm các nghim thc 39
10. Các thit b thí nghim
11.
m
12.
13.
(a) (b)
H14. (a) (b)
15.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học 1 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học
CHƯƠNG 1. GIỚI THIU
1.1. Đặt vấn đề
Ngày nay, nhu cng cc nâng cao. Vì vy, vic
la chn các loi thc phm sm bo an toàn cho sc kho là v
u ci tiêu dùng. Nt trong nhng loi thc
phc nhii tin cy la ch s dng hàng ngày nhm bo v sinh
an toàn thc ph
Nm d trt cao, phm cht ngon, là mt
loi thc phm có giá tr ng khá cao, cung cp m chm,
ng bt, nhiu vitamin và khoáng chng thc liu quý giá trong vic
duy trì, bo v sc khe phòng chng nhiu bnh k c
ngun hàng xut có giá tr kinh t khá cao.
Hu ht các loi nc bit là n dng các hp
cht ht là cellulose ng và phát trin (Lê
Duy Thng, 2006)t s d trng nt
ng gm nhiu loi ph ph phm nông nghi, bã mía,
ma, lõi bp, lá chuc trt
m bin nht và chng cao
cht này ch tp trung mt s không th
cho s phát trin ca ngh trng nm trong c c xem là
si khup gm nhng t n ty th cp là nhng t bào
nhân kép và phát trin bi s hp nhân ca hai t t thúc chu trình là
s uan sinh sn là qu th (tai nm). Tai nm bào t và
chu trình li tip tc (Lê Duy Thng, 2006).
2.1.2. Tổng quan về nấm ăn
Nnhng loi nc hi dùng làm thc phm.
Trong gii sinh vt có gn 7 vn loài n c
dùng làm thuc, thông dng nht là mm m, nm
m kim châm, nn thu hái t
trp vi nâng sut cao (Shukla et al.,
2005).
ng mi loài nm có kh c tt trên mt lot và ngun
u kin khí hu thích hp, nhu cu th ng,
còn phn ngun nguyên liu. Nguyên liu cho sn xut phi thuc loi ph
bin và có tính liên tc. Bên cn nguyên liu không nên có các cht gây c
ch n s phát trim (cht du, cht loi nm khi
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học 3 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học
trng trên nh t khác nhau s t và cht lng khác nhau
(Ponmurugan et al., 2007).
Theo Lê Duy Thng (2006), nc xem là mt loi rau cao cp. Nu xét v
m tuy có tht kì mt loi rau qu nào
c bit có s hin din ca g các loi
loi acid amin cn thii. Nm rt giàu leucin và lysine là 2 loi acid
chm trong nm không thua gì
m ng vm trong nm có th i theo loài, thp nht là
nm mèo (4-9%) và cao nht là nm trng (24-44%). Ngoài ra, trong nng
ng lipid tht gà, tht ln và bia, acid lipoic không bão hòa chim 74-83%
(Tr
Nm cha ít chng vi t 3-28% tr
33,77
3,52
30,51
18,40
13,30
Pleurotus ostreatus
95,30
19,46
3,84
65,61
6,15
4,94
Auricularia auricular (khô)
9,19
8,67
1,64
73,69
11,50
4,5
Pleurotus cornucopiae
-
27,59
3,40
50,87
9,45
8,69
(Nguồn: Nguyễn Lân Dũng (2008) trích bởi Dương Hoàng Tú, 2011)
ng (2006), ngoài giá tr cung cp các chng cn
thi, nu tác dm mèo
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2013 Trường ĐHCT
:
Chi :
Loài : P. sajor-caju
Nm chung là tai nm có dng phu lch, phin nm mang
bào t kéo dài xun chân, cung nm gn gc có lp lông nh mn. Tai nm bào
m hoc tng thành màu tr
(Lê Duy Thng, 2006). Theo Nguy
Nht (Pleurotus sajor-caju) có qu th phng, lúc già mi cong lm có hình
tròn, hình na tròn, hình thng kính t 5-15cm hay la, màu trng
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học 5 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học
tro hay nâu xám. Tht nm dày va phi, màu trng. Cung nm màu trng, trên to
i nh, dài t 3-10cm, gc cung có lông nhung.
Chu trình sng ca nm khác, bu t
m bào t hu tính, ny mm cho h s cp), kt thúc là s
n là qu th (tai nm). Tai nm sinh ra cám bào t và
chu trình li tip tc (Nguy
Theo Lê Duy Thng (2006) thì s phát trin ca n i qua 5 giai
n:
Hình 1. Cc giai đoạn pht triển của nấm bào ngư.
(Nguồn: Lê Duy Thắng, 2006)
a. Dạng san hô; b. Dạng dùi trống; c. Dạng phễu; d. Dạng bán cầu lệch; e. Dạng lá
lục bình.
- Dng san hô: qu th mi to thành, dng si mnh hình chum.
- Dng dùi trt hii dng khi tròn, còn cung phát trin c v
chiu ngang và ching kính cu
- Dng ph rng, trong khi cung còn gia (ging cái phu).
- Dng bán cu lch: cung ln nhanh mt bên và bu lch so vi v trí trung
tâm c
0
C, s loài khác cn t 25-32
0
C. Riêng vi loài Pleurotus sajor-caju thì
nhi thích h 25-30
0
C và nhi thích hp cho ra qu
th là 25
0
C. Theo Tru chênh lch nhi -8
0
C
có th ng và chng n
- m (g m giá th m không khí): nm m giá
th là 60-i 30% hou bt lng cm, trên
80% s d b nm tp xâm nhim, giá th d b chua và si nm ngng
(Trộ m không khí c
nh m không khí 50%, nm ngng phát trin và cht, nu nm dng
phu lch và dng lá thì s b khô mm.
nm ra qu th m không khí tt nht là 70- m cao trên 95%,
tai nm d b ng. Khi không khí khong 70% thì nm kt qu th
nh, 65% s không ra qu th, 100% s làm nm ch mc cung nm mà không
m
- i vi n ng s ng ci tt,
có khong thích ng rt rng có th gim xung 4 ho
m vn có th mc. Tuy nhiên, pH thích hi vi hu ht các loài nm
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học 7 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học
ng t 5-7, pH thp làm qu th c li
pH quá kim làm tai nm b d hình. Nu gp nhi cao và pH thp, vi khu
nm có kh c tt trên mt lot khác nhau. Mt có mt t l
C/N nhnh, t l c hiu là t l gia carbon tng s m tng s có trong
nguyên liu. Hu ht các loài np phát trit trng nm
có t l C/N là 20:1 (Nguy.
- Thông thoáng: nhà trng nm c thông thoáng va phi, tránh gió lùa trc
tim b m, nhi và ánh sáng thích hp cho s phát trin
ca nm (Lê Duy Thng, 2006).
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất nấm bào ngư:
Theo Lê Duy Tht nm l thuc bi nhiu yu t, bao gm:
- Ging nm.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học 8 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học
- Thành phng.
- u kin nuôi
- Phòng bnh.
a. Meo giống nấm
Là tt c các dng mang sinh khi nm (ch ng và bào t), meo
ging tt là meo ging thun và không quá già hay quá non.
b. Dinh dưỡng cho nấm
n lot và thành phng thêm vào. Thành phn này
có th cung cp ngay t lúc phi tr b sung thêm vào
n phát trin ca qu thng thêm vào nguyên liu có th là cám go,
bt bp, b u nành, bã bia, phân bón hoá hc, 1% c
Ngoài ra, nhiu lo-P-K,
u có th i b sung cho ni nm
rt tnh, nht là mc ph Tuy nhiên, quan trng
nht vn là khâu ch bin và nguyên liu. Nguyên liu chun b tt s t
cao.
c. Điều kiện nuôi ủ
- u kin nuôi góp ph trong vit nm. Nu trong
d. Phòng bệnh
Bnh nm xy ra bt c n nào ca quá trình nuôi trng nm, gm 2
dng ch yu:
- Bnh sinh lý: nc sng rt mnh. Tuy nhiên, nm rt nhy cm
vng. Nhi lên xut ngm ngng không
mc hoc thi b phèn, b mm không phát tric.
Quá trình cung cc cho nm nu gic ln s d làm cht các tai nm non
n. Tai n ng h ng. Bnh sinh lý
không kèm theo mm nhim và xng xuyên trong quá trình nuôi trng.
- Bnh nhim: yu t gây bng ch yu là các nhóm vi sinh vt: nm mc,
nm nhy, nm di và côn trùng. Các tác nhân này ng gián ting
và phát trin ca nm bng cách cnh tranh ngun thi pH ca môi
ng. Hu qu là tc chm chí ngng li. Qu th không to thành
hoc d dt gii vi bnh nhim thì vic phát hin mm bnh không
ph bnh li là v n hiu bit v
nguyên nhân gây bnh và tìm bin pháp phòng nga là cách làm tích cc nht.
Bnh nhing xut hin nht là b nhim nm Trichoderma
nm phát trin rt nhanh và làm thit h t ca nm nuôi trng.
hn ch s phát trin ca loài nm mc này, cn kh trùng tt nguyên liu trng
nm hong.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học 10 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học
Vic phòng bnh là v ln hin nay, nht là khi phong trào tri rng nhà
trng nm. Vi s ng bch phôi nuôi trng ln và tru không có
bin pháp phòng bnh hp lý thì t kt qu tt. Vic phòng bnh bao gm:
- Chn ging khe.
- Gi ng nuôi trng tht v sinh.
- Hn ch s dng thuc sát trùng trc tip lên nm. Ch nên phun thuc tr sâu
bc và sau khi nuôi trng.
- Nên phân lô (bch tt, bch không t ti
Độ ẩm
(W)
Protein
Lipid
Hydrat-
carbon
Tro
Calo
(kCal)
(Agaricus bisporus)
89
24
8
60
8
381
Lentinus edodes)
92
13
5
78
7
392
Pleurotus ostreatus)
91
30
2
58
9
345
1,36
Acid nicotinic
60,00
72,90
Vitamin B2
6,66
7,88
Vitamin B5
21,10
29,40
Acid folic
1.278
1.412
(Nguồn: Lê Duy Thắng, 2006)
Ngoài giá tr ng, nc tính ca bic, có kh
a các b huyt áp, chng béo phì, cha bng
rut. Nhiu nghiên cu cho thy nt s nng
ch nghim v t bch cho thc nóng
chit xut nPleurotus ostreatus có th làm tiêu hoàn toàn khi u vi t l
50% chut (Nguy
cáo v nghiên cu ca Tam (1986) cho thy rng nt (Pleurotus
sajor-caju) có tác dng làm h huyt áp. Nhiu loài nng c ch
không ít các loài vi khu Staphylococcus aureus, Mycobacterium phlei, M.
smegma, Bacillus subtilis, Klebsiella pneumoniae, Escherichia coli, Bacillus
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 - 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học 12 Viện NC & PT Công nghệ Sinh học
mycoides, Photobacterium fischeri, Vòng c ch vi khun n
nng thành (Nguy.
Kt qu nghiên cu ca Robins et al. (1947) (trích bi Lê Duy Thng, 2006) cho
thy rng nc mt cht kháng sinh gi là pleutorin, cht
máy, hoc kt hp vi các ph sn xu yt
ng xng. Vic s d trng nm là
bin pháp thit thc. Ngoài vic tng, to sn phm còn
gii quyt tt v ô nhing. Qua quá trình nuôi cy, nm s phân hy bã
mía thành các phân vi sinh nh h enzyme ca nm. Bã mía sau khi trng nm có th
c ch bin và tr thành ngun phân hng thay th phân hóa hc cho
vic canh tác nông nghip.
vào kt qu thí nghim và các s liu thng kê, các nhà khoa hc thuc
Trung tâm Công ngh sinh hc thc vt -Vin Di truyn Nông nghip (trích bi
i nhn xét, nuôi ni n
su m chí, n
liu so sánh c th:
- sut trung bình ca nt 12,08%, trong khi trên
t 12,6% (tính phn phu khô).
- t trung bình ca nm m t
26,2%).
- t ca n
t 9,52%).
- t ca n t
78,12%).
- t ca m t
93,92%).
c trng t Bc ti Nam. Thành phn hóa hc ci theo
gi canh tác. Trong bã mía chc, 48% là
a 45-55% cellulose) 2,5% là cht hoà tan mà ch y ng
(Jennifer và Trade, 2008). Ngung trong bã mía cung cp carbon cho tm
phát trin và kích thích hình thành qu thng còn xót li
quá cao s làm n t l C/N khi trng n tn dc bã mía cho
trng nm, bã mía cn phi nghin nh hoc cht v
lý v gim bng th
2,40
2,18
Silic
2,00 Ca
0,32
Phospho
0,15
92,57
Nguồn:
a/
Chu Thị Thơm et al. ( 2006)
b/
Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Viện Chăn nuôi Quốc gia ( 2001)
c/
ngày 25/8/2013
2.3.2. Mạt cưa cao su
Mn ph phm c sn xut g cao su. M
c s d làm cht, sn xut ván ép và ng dng rng rãi nht là