ảnh hưởng của mật độ sạ đến năng suất giống lúa om 6976 vụ hè thu năm 2012 tại xã đại hải, huyện kế sách, tỉnh sóc trăng - Pdf 30


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN DUY HIẾN ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ SẠ ĐẾN NĂNG SUẤT
GIỐNG LÚA OM 6976 VỤ HÈ THU NĂM 2012
TẠI XÃ ĐẠI HẢI, HUYỆN KẾ SÁCH,
TỈNH SÓC TRĂNG Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC

ThS Trần Thị Bích Vân MSSV: 3103459
Lớp: NH K36 Cần Thơ, 2013

i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
 O  Luận văn tốt nghiệp kỹ sƣ ngành Nông Học

ĐỀ TÀI:
“ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ SẠ ĐẾN NĂNG SUẤT
GIỐNG LÚA OM 6976 VỤ HÈ THU NĂM 2012
TẠI XÃ ĐẠI HẢI HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG” Sinh viên thực hiện: NGUYỄN DUY HIẾN
Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét.
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013
Cán bộ hƣớng dẫn
DUYỆT KHOA
Trƣởng Khoa Nông Nghiệp & SHƢD iii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết
quả đƣợc trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trƣớc đây.

Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Hiến v
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

LÝ LỊCH SƠ LƢỢC
Họ và tên: Nguyễn Duy Hiến
Ngày sinh: 16/ 05/ 1986
Nơi sinh: Đại Hải, Kế Sách, Sóc Trăng
Dân tộc: Kinh
Chổ ở hiện nay: 137/1 ẤP Trung Hải, Đại Hải, Kế Sách, Sóc Trăng
Điện thoại: 01682549513
E- mail:
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Năm 1997 tốt nghiệp tiểu học.
Năm 2002 tốt nghiệp trung học cơ sở.
Năm 2005 tốt nghiệp trung học phổ thông.
Năm 2010-2013 là sinh viên nghành Nông học khóa 36, Trƣờng Đại học Cần Thơ.

nghiệm thức sạ 100 kg/ha và sạ 150 kg/ha tƣơng đƣơng với sạ 200 kg/ha. Hiệu quả
kinh tế của nghiệm thức sạ 150kg/ha là cao nhất khi có lợi nhuận tăng thêm
1.940.000 đồng/ha. vii
MỤC LỤC

Trang phụ bìa i
Lời cam đoan iii
Cảm tạ iv
Quá trình học tập v
Tóm lƣợc vi
Mục lục vii
Danh mục bảng x
Danh mục hình xi
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: LƢỢC KHẢO TÀI LỆU 2
1.1 NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI CÂY LÚA…………………………………………. 2
1.1.1 Nguồn gốc cây lúa……………………………………………………………… 2
1.1.2 Phân loại cây lúa theo đặc tính thực vật học……………………………………. 2
1.2 THỜI KỲ SINH TRƢỞNG CỦA CÂY LÚA……………………………………….…… 3
1.2.1 Giai đoạn tăng trƣởng.…………………………………………………………… 3
1.2.2 Giai đoạn sinh sản …………………………………………………………….… 4
1.2.3 Giai đoạn chín.………………………………………………………………… ….4
1.3 CÁC THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT …………………………………………………… 5
1.3.1 Số bông trên mét vuông 6
1.3.2 Số hạt trên bông …………………………………………………………….… 7
1.3.3 Tỷ lệ hạt chắc… ……………………………………………………………… … 8
1.3.4 Trọng lƣợng 1000 hạt 9

2.3.3.2 số chồi m
2
18
2.3.3.3 chiều dài bông 18
2.3.4 Đánh giá về chỉ tiêu thành phần năng suất 18
2.3.5 Đánh giá chỉ tiêu về năng suất 19
2.3.6 Đánh giá khả năng phản ứng với một số sâu bệnh hại chính 20

ix
2.3.6.1 Sâu cuốn lá 20
2.3.6.2 bệnh đạo ôn 20
2.3.6.3 Rầy nâu 20
2.4 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 21
CHƢƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 NGHI NHẬN TỔNG QUÁT 22
3.1.1 Tình hình đất đai và khí hậu 22
3.1.2 Tình hình phát triển của cây lúa 22
3.1.3 Tình hình sâu bệnh hại. 22
3.2 ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ SẠ ĐẾN SỰ SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÂY LÚA 23
3.2.1 Chiều cao cây. 23
3.2.2 Số chồi trên đơn vị diện tích 24
3.2.3 Chiều dài bông 25
3.3 THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT 26
3.3.1 Số bông trên mét vuông 26
3.3.2 Số hạt trên bông 27
3.3.3 Số hạt chắc trên bông 27
3.3.4 Tỷ lệ hạt chắc 27
3.3.5 Trọng lƣợng 1000 hạt 28
3.4 NĂNG SUẤT 28

ở các mật độ khác nhau tại huyện kế sách, tỉnh sóc
trăng vụ Hè Thu 2012.
29
3.4
Chiều dài bông (cm) của giống lúa OM 6976 đƣợc
thí nghiệm ở các mật độ khác nhau tại huyện kế
sách, tỉnh sóc trăng vụ Hè Thu 2012.
29
3.5
Thành phần năng suất của giống lúa OM 6976 đƣợc
thí nghiệm ở các mật độ khác nhau tại huyện kế
Sách, tỉnh Sóc Trăng vụ Hè Thu 2012.
31
3.6
6 năng suất lý thuyết và năng suất thực tế của giống
lúa OM 6976 đƣợc thí nghiệm ở các mật độ khác
nhau tại huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng vụ Hè Thu
2012.
33

3.7
Hiệu quả kinh tế của giống lúa OM 6976 đƣợc thí
nghiệm ở các mật độ khác nhau tại huyện Kế Sách,
tỉnh Sóc Trăng vụ Hè Thu 2012.
35

xi

cây lúa sẽ đẻ nhánh ít hoặc không đẻ nhánh, tỉ lệ chồi vô hiệu cao, thậm chí cây bị
chết do cạnh tranh sinh tồn, cùng với đó là việc bón nhiều phân đạm dẫn đến sâu
bệnh phát triển mạnh và làm giảm năng suất (Nguyễn Trƣờng Giang, 2010).
Do đó, đề tài “Ảnh hƣởng của mật độ gieo sạ đến năng suất giống lúa OM 6976
vụ Hè Thu năm 2012 tại xã Đại Hải, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng” đƣợc
thực hiện nhằm tìm ra mật độ gieo sạ thích hợp đến năng suất lúa OM 6976 để làm
cơ sở khuyến cáo cho nông dân trong canh tác lúa.

2
CHƢƠNG 1
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI CÂY LÚA
1.1.1 Nguồn gốc cây lúa
Nguyễn Đình Giao và ctv. (1997) cho rằng, về nguồn gốc xuất xứ cây lúa
cũng có nhiều ý kiến khác nhau, có ý kiến cho rằng cây lúa đƣợc hình thành đầu
tiên ở vùng Tây Bắc Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Lào, Nam Trung Quốc, Việt
Nam. Một số tác giả cho rằng cây lúa bắt nguồn từ Ấn Độ (Wantt, 1908, Vavilop,
1926). Một số tác giả khác coi Nam Trung Quốc là vùng xuất hiện cây lúa đầu tiên
(Candolle, 1885). Lại có ngƣời cho rằng cây lúa có nguồn gốc ở Việt Nam,
Campuchia (Chevaliev, 1937, Komarov 1938, Erughin, 1950),… cũng có ý kiến
cho rằng quê hƣơng cây lúa là vùng đầm lầy Đông Nam Á.

sinh trƣởng dinh dƣỡng thƣờng biến động mạnh nhất, thời kỳ làm đòng thƣờng biến
động trong khoảng 30-40 ngày tùy theo giống ngắn hay dài ngày. Thời kỳ chín biến
động chủ yếu theo nhiệt độ. Sự khác biệt và biến động về thời lƣợng trong các thời
kỳ sinh trƣởng dinh dƣỡng phụ thuộc vào giống và điều kiện ngoại cảnh. Những
giống chín sớm có thời kỳ sinh trƣởng dinh dƣỡng ngắn, chúng có thể làm đòng
trƣớc khi đạt số nhánh tối đa. Ngƣợc lại, ở giống dài ngày thƣờng đạt số nhánh tối
đa trƣớc làm đòng (Nguyễn Đình Giao và ctv, 1997).
1.2.1 Giai đoạn tăng trƣởng
Bắt đầu từ khi hạt nảy mầm đến khi cây bắt đầu phân hóa đòng (Nguyễn Ngọc
Đệ, 2008). Trong thời kỳ này, cây lúa chủ yếu hình thành và phát triển các cơ quan
dinh dƣỡng nhƣ ra lá, phát triển rễ, đẻ nhánh và một phần thân (Vũ Văn Hiển và
Nguyễn Văn Hoan, 1999). Giai đoạn dinh dƣỡng biểu hiện sự đâm chồi tích cực, sự
tăng dần chiều cao cây, và sự ra lá đều đặn. Cây ra lá ngày càng nhiều và kích thƣớc
lá ngày càng lớn giúp cây lúa nhận nhiều ánh sáng mặt trời để quang hợp, hấp thụ
dinh dƣỡng, gia tăng chiều cao, nở bụi và chuẩn bị cho các giai đoạn sau. Sự đâm
chồi có thể bắt đầu từ khi thân chính phát triển lá thứ 5 hoặc lá thứ 6 (Yoshida,
1981; Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). Cần có sự cân đối giữa sự sinh trƣởng nhánh và
sinh trƣởng lá sao cho số nhánh mới sinh ra đều có khả năng ra đƣợc số lá gần với
tổng lá vốn có của giống. Các nhánh ra muộn số lá ít sẽ không có khả năng chuyển
sang thời kỳ sinh trƣởng sinh dục và trở thành nhánh vô hiệu (Vũ Văn Hiển và
Nguyễn Văn Hoan, 1999).
Theo Đinh Thế Lộc (2006) việc đẻ nhánh của cây lúa phụ thuộc vào nhiều
điều kiện: ngoại cảnh, môi trƣờng, các biện pháp kỹ thuật tác động, và có mối quan
hệ chặt chẽ với sự ra lá. Cùng với sự đẻ nhánh, cây lúa có quá trình ra lá của cây mẹ
và của các nhánh. Cây lúa kết thúc đẻ nhánh khi bƣớc vào thời kỳ làm đốt (lóng) để
phát triển thân.
Thời kỳ đẻ nhánh là thời kỳ quyết định đến sự phát triển diện tích lá và số
bông. Do đó, cần chú ý đến các biện pháp kỹ thuật nhằm làm tăng diện tích lá để

4

sinh trƣởng mạnh, cả trọng lƣợng tƣơi và khô của hạt đều tăng. Tuy nhiên, gần
trƣởng thành, trọng lƣợng khô tăng chậm nhƣng trọng lƣợng tƣơi giảm do sự mất
nƣớc (Yoshida, 1981).

5
Ở các hoa lúa đƣợc thụ tinh xảy ra quá trình tích lũy tinh bột và sự phát triển
hoàn thiện của phôi. Nếu dinh dƣỡng đủ, không bị sâu bệnh phá hại, thời tiết thuận
lợi thì các hoa đã đƣợc thụ tinh sẽ phát triển thành hạt chắc, sản phẩm chủ yếu của
cây lúa (Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan, 1999). Tuy nhiên, nếu đất ruộng có
nhiều nƣớc, thiếu lân, thừa đạm, trời mƣa ẩm, ít nắng trong thời gian này, thì giai
đoạn chín sẽ kéo dài hơn và ngƣợc lại (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). Yoshida (1981) thì
cho rằng, thời gian chín của lúa chịu ảnh hƣởng nhiều bởi nhiệt độ. Đinh Thế Lộc
(2006) cho rằng, trong giai đoạn này gặp điều kiện thuận lợi (ngoại cảnh, dinh
dƣỡng,…) thì sẽ giảm tỷ lệ hạt lép, tăng tỷ lệ hạt chắc (tăng số hạt trên bông) và
nhất là tăng khối lƣợng hạt.
1.3 CÁC THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT
Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan (1999) cho rằng, năng suất lúa đƣợc quyết
định bởi các yếu tố: số bông trên mét vuông (N), số hạt trên bông (n), tỷ lệ hạt chắc
(F) và khối lƣợng 1000 hạt (w). Mối quan hệ phụ thuộc trên có thể biểu diễn bằng
công thức sau:
Y = N x n x W x F x 10
-5

Trong đó:
Y: Năng suất (tấn/ha)
N: Số hạt/m
2
F: Tỷ lệ hạt chắc
W: Trọng lƣợng 1000 hạt (g)
n: Số hạt trên bông

1.3.1 Số bông trên mét vuông
Trong 4 yếu tố tạo thành năng suất lúa thì số bông là yếu tố có tính chất quyết
định nhất và sớm nhất. Số bông có thể đóng góp 74% năng suất, trong khi số hạt và
trọng lƣợng hạt đóng góp 26% ( Nguyễn Đình Giao và ctv., 1997).
Số bông trên mét vuông đƣợc quyết định vào giai đoạn sinh trƣởng ban đầu
của cây lúa, nhƣng chủ yếu là giai đoạn đẻ nhánh. Thời kỳ đẻ nhánh từ lúc lúa bén
rễ, hồi xanh đến lúc phân bón hóa đòng, trong đó quan trọng nhất là thời kỳ đẻ
nhánh hữu hiệu. Đẻ nhánh hữu hiệu kết thúc trƣớc đẻ nhánh tối đa khoảng 10-12
ngày. Những nhánh đẻ trong thời gian này đều có khả năng thành bông (Nguyễn
Đình Giao và ctv., 1997). Số bông trên mét vuông tùy thuộc vào mật độ sạ, cấy, khả
năng nở bụi của lúa, điều kiện đất đai, thời tiết, lƣợng phân bón nhất là phân đạm và
chế độ nƣớc. Số bông trên mét vuông có ảnh hƣởng thuận với năng suất (Nguyễn
Ngọc Đệ, 2008).
Theo Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan (1999) số bông trên đơn vị diện tích
đƣợc quyết định bởi 2 yếu tố: mật độ cấy và tỷ lệ đẻ nhánh. Trong phạm vi nhất
định, cấy dầy lúa đẻ nhánh ít, cấy thƣa lúa đẻ nhánh nhiều cuối cùng cũng đạt đƣợc
số bông trên đơn vị diện tích nhƣ nhau.
Đối với giống lúa ngắn ngày, thấp cây, nở bụi ít, đất xấu, nhiều nắng nên cấy
dày để tăng số bông trên mét vuông. Ngƣợc lại, trên đất giàu hữu cơ, thời tiết tốt,

7
lƣợng phân bón nhiều (nhất là N) và giữ nƣớc thích hợp thì lúa nở bụi khỏe có thể
sạ cấy thƣa hơn. Các giống lúa cải thiện thấp cây có số bông trên mét vuông trung
bình phải đạt 500-600 bông/m
2
đối với lúa sạ, hoặc 350-450 bông/m
2
đối với lúa
cấy, mới có thể có năng suất cao (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan (1999) cho rằng, mật độ cấy và tỷ lệ đẻ


8
nhiều. Số hoa trên bông nhiều là điều kiện cần thiết để đảm bảo cho số hạt trên
bông lớn (Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan, 1999).
1.3.3 Tỷ lệ hạt chắc
Tỷ lệ hạt chắc là tỷ lệ phần trăm của các hạt có tỷ trọng trên 1,06. Tỷ lệ hạt
chắc có ảnh hƣởng đến năng suất lúa rõ rệt. Số hạt chắc ít, số hạt lép nhiều thì năng
suất sẽ giảm (Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan, 1999).
Tỷ lệ hạt chắc đƣợc quyết định từ đầu thời kỳ phân hóa đòng đến khi lúa vào
chắc nhƣng quan trọng nhất là các thời kỳ phân bào giảm nhiễm, trổ bông, phơi
màu, thụ phấn, thụ tinh và vào chắc (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). Nguyên nhân hạt lép
là do quá trình thụ phấn thụ tinh không thuận lợi, khi ra hoa gặp rét hoặc nóng quá,
ẩm độ không khí quá thấp hoặc quá cao, làm cho hạt phấn mất khả năng nảy mầm,
hoặc trƣớc đó nhị và nhụy phát triển không hoàn toàn, tế bào mẹ hạt phấn bị hại,
(Nguyễn Đình Giao và ctv., 1997). Hạt lép nhiều nhất ở phía cuối bông nhất là đối
với những giống lúa trổ giấu bông, một số gié cuối cùng không ra khỏi bẹ lá (Bùi
Huy Đáp, 1980). Nguyễn Thành Hối (2003) cho rằng, lúa Hè Thu xuống giống
muộn sẽ gặp bất lợi nhiều về điều kiện thời tiết lúc lúa trổ, do lúc này mƣa dầm nên
vũ lƣợng cao, mƣa kéo dài và đặc biệt la trời hay mƣa vào buổi sáng nên bông lúa
khó thụ phấn, thụ tinh và hạt bị lép nhiều.
Tăng tỷ lệ hạt chắc hay nói cách khác là giảm tỷ lệ hạt lép trên bông. Tỷ lệ hạt
chắc tăng làm trọng lƣợng bông tăng nên năng suất cuối cùng tăng. Tỷ lệ hạt lép
trên bông có thể thay đổi trong phạm vi tƣơng đối rộng, ít nhất là 2-5%, thông
thƣờng là 5-10%, cũng có khi 20-30% hoặc thậm chí còn cao hơn (Nguyễn Đình
Giao và ctv., 1997).
Theo Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan (1999) tỷ lệ hạt chắc còn phụ thuộc
vào tinh bột tích lũy trong cây, phụ thuộc vào đặc điểm giải phẩu của cơ thể. Trƣớc
khi trổ bông nếu cây lúa sinh trƣởng tốt, quang hợp thuận lợi làm lƣợng tinh bột
đƣợc tích lũy và vận chuyển lên hạt nhiều thì tỷ lệ hạt chắc cao. Mạch dẫn phát triển
tốt thì quá trình vận chuyển tinh bột tích lũy trong cây đến hạt đƣợc tốt, kết quả là

ánh sáng ảnh hƣởng đến quang hợp, quá trình vận chuyển các chất về hạt bị cản trở
sẽ làm giảm khối lƣợng hạt. Để tăng khối lƣợng hạt, trƣớc lúc trổ bông cần bón thúc
nuôi đòng để làm tăng kích thƣớc vỏ trấu. Sau khi trổ bông cần tạo điều kiện cho
cây sinh trƣởng tốt để quang hợp đƣợc tiến hành mạnh mẽ, tích lũy đƣợc nhiều tinh
bột thì khối lƣợng hạt sẽ cao.
Nguyễn Đình Giao và ctv., (1997) ngoài ánh sáng, yếu tố nhiệt độ, nhất là biên
độ chệnh lệch ngày - đêm, có ảnh hƣởng rõ rệt đến quá trình quang hợp, tích lũy,
vận chuyển vật chất về hạt. Vì vậy, giữ cho lá lúa xanh lâu, quang hợp vận chuyển
tốt là yếu tố quan trọng tác động đến trọng lƣợng hạt. 10
1.4 NHU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY LÚA
1.4.1 Điều kiện đất đai
Cây lúa đƣợc trồng nhiều trên các loại đất khác nhau: đất ngập nƣớc, đất trũng,
đất cao, đất đồi nƣơng, đất chua phèn, đất nhiễm mặn nhẹ,…trong điều kiện khí hậu
và thủy văn khác nhau nên phạm vi phân bố đất ruộng lúa rất rộng. Do đó, đất trồng
lúa có sự khác nhau rất lớn về mặt hóa học, địa lý, thổ nhƣỡng và sinh học giữa các
khu vực, các vùng.
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008) đất trồng lúa cần giàu dinh dƣỡng, nhiều hữu
cơ, tơi xốp, thoáng khí, khả năng giữ nƣớc, giữ phân tốt, tầng canh tác dầy để bộ rễ
ăn sâu, bám chặt vào đất và huy động nhiều dinh dƣỡng nuôi cây. Loại đất thịt hay
đất thịt pha sét, ít chua hoặc trung tính (pH = 5,5-7,5) là thích hợp đối với cây lúa.
Tuy nhiên, muốn trồng lúa đạt năng suất cao, đất ruộng cần bằng phẳng và chủ
động đƣợc nguồn nƣớc tƣới. Trong thực tế, có những giống lúa có thể thích nghi
đƣợc trong những điều kiện khắc nghiệt nhƣ: phèn, mặn, khô hạn, ngập úng,…
1.4.2 Nhiệt độ

11
1.4.4 Lƣợng mƣa
Trong điều kiện thủy lợi chƣa hoàn chỉnh, lƣợng mƣa là một yếu tố khí hậu có
tính chất quyết định đến việc hình thành các vùng trồng lúa và các vụ lúa trong
năm. Ở Đồng bằng sông Cửu Long, lƣợng mƣa hàng năm trung bình từ 1200- 2000
mm nhƣng phân phối không đồng đều, gây ngập úng giữa mùa mƣa ở nhiều nơi,
mùa khô lại không đủ nƣớc tƣới. Mƣa nhiều, trời âm u, gió nhiều, ít nắng cây lúa
phát triển không tốt. Mƣa còn tạo điều kiện ẩm độ thích hợp cho sâu bệnh phát triển
(Nguyễn Ngọc Đê, 2008).
1.4.5 Gió
Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, một năm
có hai mùa rõ rệt trùng với hai mùa: mƣa và mùa khô. Mùa khô (từ tháng 12-04
dƣơng lịch), hƣớng gió chính là gió đông bắc lạnh và khô. Mùa mƣa (từ tháng 5-11
dƣơng lịch) hƣớng gió chính là hƣớng Tây-Nam nóng ẩm, mƣa nhiều ảnh hƣởng
xấu đến sự sinh trƣởng của cây lúa. Gió lớn có thể làm cho cây lúa đổ ngã, thân lá
bị tổn thƣơng tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập, nhất là bệnh cháy bìa lá. Ở
giai đoạn làm đòng và trổ, gió lớn gây ảnh hƣởng đến quá trình hình thành và phát
triển của đòng lúa, sự trổ bông, thụ phấn, thụ tinh, tăng tỷ lệ hạt lép, hạt lửng làm
giảm năng suất lúa (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
1.5 PHƢƠNG PHÁP GIEO SẠ
1.5.1 Sạ lan
1.5.1.1 Sạ ướt
Đất đƣợc chuẩn bị trong điều kiện ƣớt, xong rút cạn nƣớc và gieo hạt giống
đã ngâm ủ cho nảy mầm trên đất đã đánh bùn nhuyễn. Đây là hình thức sạ phổ biến
ở những nơi có nƣớc đủ để làm đất và chủ động nƣớc. Sạ ƣớt có thể áp dụng cho tất
cả các vụ Hè Thu, Thu Đông hay Đông Xuân (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
Đây là phƣơng pháp sạ phổ biến, vì phần lớn diện tích lúa đã trồng bằng các
giống lúa cao sản ngắn ngày, cần cho lúa mọc tốt ngay từ giai đoạn mạ, để có cơ sở
ban đầu cho sinh trƣởng phát triển đạt năng suất cao và cây lúa không có thời gian
hồi phục nhƣ đối với lúa mùa dài ngày (Nguyễn Văn Luật, 2001).

này thƣờng đƣợc áp dụng ở những vùng lúa nƣớc trời, nhiễm mặn, phèn, nơi mà
thời gian có thể trồng đƣợc rất ngắn (5-6 tháng) trong mùa mƣa; hoặc ở những vùng
trũng, nƣớc ngập sâu không có thủy lợi tốt để có thể trồng hai vụ lúa thuận lợi. Đây
là những vùng đất khó khăn, trƣớc đây chỉ trồng đƣợc một vụ lúa mùa. Tăng thêm
một vụ lúa ngắn ngày tại đây là một vấn đề không đơn giản (Nguyễn Ngọc Đệ,
2008).
1.5.2 Sạ hàng
Sạ hàng là phƣơng pháp sạ cải tiến từ phƣơng pháp sạ lan ƣớt, có nhiều ƣu điểm
nhƣ: tiết kiệm đƣợc vật tƣ chủ yếu là giống và phân bón, tạo điều kiện thuận lợi để
thâm canh dễ dàng chăm sóc và quản lý dịch hại, giảm đƣợc thiệt hại do sâu bệnh
và tăng năng suất so với phƣơng pháp sạ lan. Về mặt gieo sạ thì sạ theo hàng có ƣu

Trích đoạn Số chồi trên đơn vị diện tích Số hạt chắc trên bông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status