ảnh hưởng của các liều lượng phân đạm lên năng suất giống lúa om4218 vụ hè thu năm 2012 tại thị xã hồng ngự, tỉnh đồng tháp - Pdf 30

i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG VÕ NGUYỄN TUẤN KIỆT
ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC LIỀU LƢỢNG PHÂN
ĐẠM LÊN NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA
OM4218 VỤ HÈ THU NĂM 2012
TẠI THỊ XÃ HỒNG NGỰ,
TỈNH ĐỒNG THÁP
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: TRỒNG TRỌT

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
GS.TS. Nguyễn Bảo Vệ Võ Nguyễn Tuấn Kiệt
ThS. Trần Thị Bích Vân MSSV: 3103342
Lớp: Trồng trọt K36

Cần Thơ, 2013
ii

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
 Chứng nhận đã chấp nhận luận văn với đề tài:
“ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC LIỀU LƢỢNG PHÂN ĐẠM LÊN
NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA OM4218 VỤ HÈ THU
NĂM 2012 TẠI THỊ XÃ HỒNG NGỰ,
TỈNH ĐỒNG THÁP”

Do sinh viên Võ Nguyễn Tuấn Kiệt thực hiện.
Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét.

Cần Thơ, ngày tháng….năm 2013

NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA OM4218 VỤ HÈ THU
NĂM 2012 TẠI THỊ XÃ HỒNG NGỰ,
TỈNH ĐỒNG THÁP”

Do sinh viên Võ Nguyễn Tuấn Kiệt thực hiện và bảo vệ trƣớc hội đồng
Ý kiến hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:…………………………………………

………………………………………
………………………………………………….…………………………………
……………………………………………………
Cần Thơ, ngày……tháng…… năm 2013

Thành viên hội đồng ………………. …………………… …………………

DUYỆT KHOA
Trƣởng Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng

iv v

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

I. Lý lịch sơ lƣợc
Họ và tên: Võ Nguyễn Tuấn Kiệt Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 25/10/1992 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
Quê quán: ấp Tân Hòa Trung, xã Tân Hội, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
Số điện thoại: 01202883654
II. Quá trình học tập
Năm 2003: Tốt nghiệp Tiểu học, trƣờng Phổ thông Cơ sở Tân Hội, xã Tân Hội,
huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
Năm 2007: Tốt nghiệp Trung học cơ sở, trƣờng Trung học Cơ sở thị trấn Hồng
Ngự, thị trấn Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
Năm 2010: Tốt nghiệp Trung học phổ thông, trƣờng Trung học Phổ Thông Hồng
Ngự 1, phƣờng An Lộc, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
Từ 2010 đến 2013: sinh viên ngành Trồng trọt khóa 36, khoa Nông nghiệp và Sinh
học Ứng dụng, trƣờng Đại học Cần Thơ.
Cần Thơ, ngày……tháng…… năm 2013
Ngƣời viết
thành luận văn.
Thân gửi đến các bạn lớp Trồng trọt khóa 36 trƣờng Đại học Cần Thơ lời chúc sức
khỏe, thành đạt và hạnh phúc.

vii TÓM LƢỢC
Đề tài “Ảnh hưởng của các liều lượng phân đạm lên năng suất giống lúa
OM4218 vụ Hè Thu năm 2012 tại thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp” đƣợc thực
hiện nhằm mục tiêu tìm ra liều lƣợng phân đạm thích hợp cho cây lúa để tăng năng
suất và hiệu quả kinh tế cho nông dân tại vùng nghiên cứu. Thí nghiệm đƣợc bố trí
theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại với 3 nghiệm thức: nghiệm
thức 1 (đối chứng) bón 179,4 kgN/ha, nghiệm thức 2 (giảm 25% N) bón 134,6
kgN/ha, nghiệm thức 3 (giảm 50% N) bón 89,7 kgN/ha. Kết quả thí nghiệm cho

̉
O TA
̀
I LIÊ
̣
U 2
1.1 Đặc điểm hình thái cây lúa 2
1.1.1 Rễ lúa 2
1.1.2 Thân lúa 2
1.1.3 Lá lúa 2
1.1.4 Chồi lúa 3
1.1.5 Bông và hoa lúa 3
1.2 Đặc điểm sinh thái cây lúa 4
1.2.1 Nhiệt độ 4
1.2.2 Ánh sáng 4
1.2.3 Lượng mưa 5
1.2.4 Đất đai 5
1.2.5 Thủy văn 5
1.3 Các giai đoạn sinh trƣởng của cây lúa 6
1.3.1 Giai đoạn tăng trưởng 6
1.3.2 Giai đoạn sinh sản 6
1.3.3 Giai đoạn chín 6
1.4 Các yếu tố cấu thành năng suất 7
1.4.1 Số bông trên đơn vị diện tích 7
1.4.2 Số hạt trên bông 7
1.4.3 Tỉ lệ hạt chắc 8
1.4.4 Trọng lượng 1000 hạt 8
1.5 Dinh dƣỡng đạm đối với cây lúa 8
1.5.1 Đạm và vai trò đối với đời sống cây lúa 8
1.5.2 Tình trạng thừa, thiếu đạm đối với cây lúa 9

3.3.4 Tỷ lệ hạt chắc 23
3.3.5 Trọng lượng 1000 hạt 23
3.4 Năng suất 24
3.4.1 Năng suất lý thuyết 24
3.4.2 Năng suất thực tế 25
3.5 Hiệu quả kinh tế 25
CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 27
4.1 Kết luận 27
4.2 Đề nghị 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
x

DANH SÁCH HÌNH

Hình
Tên hình
Trang
1.1
Hình thể học cây lúa
4
1.2
Các tiến trình chuyển hoá N trong đất lúa ngập nƣớc
9
2.1
Bản đồ địa điểm tiến hành thí nghiệm
13
2.2
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
15
2.3

3.4
Ảnh hƣởng của các liều lƣợng phân đạm lên năng suất lý thuyết,
năng suất thực tế của giống lúa OM4218 vụ Hè Thu 2012 tại thị
xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
24
3.5
Ảnh hƣởng của các liều lƣợng phân đạm lên hiệu quả kinh tế của
giống lúa OM4218 vụ Hè Thu 2012 tại thị xã Hồng Ngự, tỉnh
Đồng Tháp.
26
1

MỞ ĐẦU
Cây lúa (Oryza sativa L.) là nguồn thực phẩm chủ yếu cho gần 50% dân số thế giới
và là cây lƣơng thực chính của ngƣời Việt Nam. Hiện nay, Việt Nam đang là một
trong những nƣớc xuất khẩu gạo lớn trên thế giới. Theo Hiệp hội lƣơng thực Việt
Nam (2012), Việt Nam xuất khẩu đạt trên 7,1 triệu tấn gạo đứng thứ 2 thế giới sau
Thái Lan. Trong tổng sản lƣợng lúa cả nƣớc năm 2011, Đồng bằng sông Cửu Long
chiếm khoảng 54% (Tổng cục thống kê, 2013).
Năng suất lúa ổn định, phẩm chất gạo tốt và giảm chi phí đầu tƣ là mục tiêu hàng
đầu trong sản xuất lúa. Để cây lúa tăng trƣởng, phát triển tốt và cho năng suất cao,
cây lúa cần nhiều chất dinh dƣỡng khác nhau. Trong đó, phân bón góp một phần rất
lớn vào việc tăng năng suất cây trồng, đặc biệt đạm là nguyên tố rất quan trọng.
Đạm là chất tạo thành cây lúa, nếu thiếu đạm cây lúa lùn lại, đẻ nhánh kém, đòng
nhỏ, phiến lá nhỏ, khả năng trổ kém, số hạt trên bông ít, lép nhiều. Thừa đạm làm
cho lá to, dài, phiến lá mỏng, nhánh vô hiệu nhiều, lúa trổ muộn, cây cao vóng, mô
non mềm, dễ đỗ ngã. Tuy nhiên, khi bón đạm hóa học cho ruộng lúa, chỉ khoảng
50-60% lƣợng đạm bón vào trong đất đƣợc cây lúa hấp thụ (Võ Minh Kha, 2003).
Ngày nay, nông dân thƣờng sử dụng một cách tùy tiện phân đạm hóa học để bón
cho lúa, việc lạm dụng đạm hóa học không những làm tăng chi phí sản suất mà còn

rất quan trọng, có chức năng giữ vững cây trong đất, hút nƣớc và dinh dƣỡng để
nuôi cây. Rễ lúa thuộc loại rễ chùm, có 2 dạng là rễ mầm và rễ phụ (Nguyễn Ngọc
Đệ, 2008). Lúc hạt nảy mầm rễ xuất hiện đầu tiên là rễ mầm, rễ không ăn sâu, ít
phân nhánh, có lóng ngắn, dài khoảng 10-15 cm và thƣờng chỉ có một rễ mầm.
Nhiệm vụ chính là hút nƣớc cung cấp cho phôi hạt phát triển thƣờng chết trong 15
ngày đầu lúc cây mạ non có 3-4 lá. Rễ phụ mọc ra từ các đốt trên thân lúa, mỗi đốt
có từ 5-15 rễ, mọc dài thành chùm với nhiều rễ nhánh và lông hút, thƣờng mọc sâu
từ 18-20 cm đất mặt. Ngoài ra, rễ lúa còn có những ống thông khí ăn thông với thân
và lá nên giúp cho lúa vẫn sống trong điều kiện ngập nƣớc (Nguyễn Thành Hối,
2011).
1.1.2 Thân lúa
Theo Đinh Thế Lộc (2006) thân cây lúa có thể chia làm 2 loại: thân giả và thân thật.
Thân giả do bẹ lá kết hợp lại với nhau thƣờng dẹp, xốp; thân thật đƣợc cấu tạo nên
bởi các đốt (lóng) kế tiếp nhau phần cuối của thân là bông lúa, nó đƣợc hình thành
từ khi cây lúa phân hóa đốt, đốt vƣơn dài ra kế tiếp nhau tạo thành thân. Số đốt của
thân cây lúa thƣờng có số lƣợng khác nhau tùy giống và ít thay đổi do điều kiện môi
trƣờng. Trung bình mỗi thân có từ 4-5 đốt dài phân biệt đƣợc. Các đốt phát triển
tuần tự từ dƣới lên, đốt sau dài hơn đốt trƣớc, dài nhất là đốt sát bông. Các giống
lúa khác nhau về số đốt nhƣng số đốt dài nhất cũng chỉ có 3 đốt và tổng chiều dài 3
đốt này cộng với bông lúa chiếm tới 90% chiều dài thân; 3 đốt cuối (đốt gốc) ngắn,
to, dày để giúp cây lúa chống đỡ tốt. Chiều dài đốt là khoảng cách giữa hai mắt đốt
(lóng) và biến động từ 0,5-20 cm tùy giống và thời vụ.
1.1.3 Lá lúa
Trong cây lúa có 3 loại lá: lá bao mầm, lá không hoàn toàn (không có phiến lá) và lá
thật. Một lá lúa hoàn chỉnh (lá thật) gồm có các bộ phận: phiến lá, thìa lá, cổ lá, tai
lá và bẹ lá. Một số giống lúa còn có lông trên lá (Đinh Thế Lộc, 2006).
Cấu tạo của lá lúa hoàn chỉnh theo Nguyễn Thành Hối (2011):
- Phiến lá là phần phơi ra ngoài sáng có một gân chính ở giữa và nhiều gân phụ
chạy song song từ cổ đến chót lá, phiến lá càng đứng chứa nhiều diệp lục (xanh
3

nhiều dạng: bông túm hoặc xòe, đóng hạt thƣa hay dày, cổ hở hay cổ kín tùy đặc
tính giống và điều kiện môi trƣờng. Tùy theo vị trí giữa gié cấp 1 và trục bông còn
có thể phân biệt ra các loại hình gồm bông cụm, bông hơi xòe và bông rất xòe (Đinh
Thế Lộc, 2006).
4

Hạt lúa khi chƣa thụ phấn đƣợc gọi là hoa lúa, hoa lúa là hoa lƣỡng tính tự thụ (hầu
hết). Cấu tạo gồm cuống hoa, vỏ với trấu lớn (dƣới) và trấu nhỏ (trên), một vòi nhụy
cái chẻ đôi thành 2 nƣớm và 6 nhị đực mang bao phấn (Nguyễn Thành Hối, 2011).

1.2 Đặc điểm sinh thái cây lúa
1.2.1 Nhiệt độ
Là yếu tố có tác dụng quyết định đến quá trình sinh trƣởng của cây lúa (Đinh Thế
Lộc, 2006). Cây lúa có phạm vi giới hạn nhiệt độ từ 20 đến 30
o
C, nhiệt độ càng
tăng cây lúa phát triển càng mạnh. Trên 40
o
C hoặc dƣới 17
o
C, cây lúa sinh trƣởng

- Loại phản ứng ánh sáng ngày ngắn: Thời gian chiếu sáng dƣới 13 giờ sáng/1 ngày
đêm.
- Loại phản ứng trung tính với ánh sáng là loại có thể ra hoa kết quả trong bất kì
điều kiện ánh sáng ngày dài hay ngắn.
1.2.3 Lượng mưa
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008) trong điều kiện thủy lợi chƣa hoàn chỉnh, lƣợng mƣa
là một trong những yếu tố khí hậu có tính chất quyết định đến việc hình thành các
vùng trồng lúa và các vụ lúa trong năm. Lƣợng mƣa trung bình cho cây lúa vào
khoảng 6-7 mm/ngày vào mùa mƣa và 8-9 mm/ngày trong mùa khô. Nếu công tác
thủy lợi tốt, ruộng lúa chủ động đƣợc nƣớc thì mƣa không có lợi cho sự gia tăng
năng suất lúa.
1.2.4 Đất đai
Cây lúa có thể trồng trên rất nhiều loại đất khác nhau nhƣ: đất ngập nƣớc hoàn toàn,
đất trũng, đất phèn, đất mặn,…nên những nhóm đất ở Đồng bằng sông Cửu Long
rất thích hợp cho lúa phát triển (Đinh Thế Lộc, 2006). Tuy nhiên, điều kiện đất
thích hợp nhất để trồng lúa là: có tầng canh tác đủ dày (20 cm), giàu dinh dƣỡng, tơi
xốp, nhiều hữu cơ, khả năng giữ nƣớc và phân bón tốt, pH từ 5,5-7,5 (ít chua, trung
bình), mặt bằng của ruộng đồng đều, dễ chủ động nƣớc tƣới tiêu.
1.2.5 Thủy văn
Nƣớc là yếu tố tăng năng suất quan trọng vừa là yếu tố hạn chế năng suất đối với
một số vùng sản xuất dựa vào nƣớc trời (Trƣơng Đích, 2000). Đối với Đồng bằng
sông Cửu Long, điều kiện thủy văn quyết định chế độ nƣớc, mùa vụ, tập quán canh
tác và hình thành các vùng lúa khác nhau. Hằng năm, nƣớc bắt đầu ngập ruộng
tháng 07-08 dƣơng lịch tùy nơi, đạt cao nhất tháng 09-10 dƣơng lịch trùng với mùa
mƣa sau đó giảm dần đến tháng 12-01 dƣơng lịch thì khô ruộng. Tùy theo địa hình
6

cao hay thấp, gần hay xa sông mà chế độ nƣớc khác nhau nên nông dân từng vùng
quyết định mùa vụ, cơ cấu giống lúa khác nhau (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
1.3 Các giai đoạn sinh trƣởng của cây lúa

giai đoạn sau trổ do đó điều kiện dinh dƣỡng, tình trạng sinh trƣởng, phát triển của
7

cây và thời tiết rất quan trọng ảnh hƣởng đến năng suất. Giai đoạn này hạt gạo chứa
một dịch lỏng màu trắng đục nhƣ sữa nên gọi là thời kì ngậm sữa.
- Thời kì chín sáp: hạt mất nƣớc, từ từ cô đặc lại, vỏ trấu vẫn còn xanh.
- Thời kì chín vàng: hạt tiếp tục mất nƣớc, gạo cứng dần, vỏ trấu chuyển vàng theo
đặc tính giống. Lá già rụi dần.
- Thời kì chín hoàn toàn: hạt khô cứng lại, ẩm độ 20% hoặc thấp hơn do điều kiện
môi trƣờng, lá chuyển vàng rồi rụi dần, thời điểm thu hoạch tốt nhất là lúc hạt
chuyển vàng 80% (chuyển vàng theo đặc trƣng của giống).
1.4 Các yếu tố cấu thành năng suất
Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008) năng suất lúa đƣợc hình thành và chịu ảnh hƣởng
trực tiếp của 4 yếu tố gọi là 4 thành phần năng suất: số bông/đơn vị diện tích, số
hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc, trọng lƣợng hạt. Các thành phần năng suất liên quan chặt
chẽ với nhau, 4 thành phần này càng tăng thì năng suất lúa càng cao, đến khi đạt
đƣợc cân bằng tối hảo thì năng suất lúa là tối đa. Tuy nhiên 1 trong 4 thành phần
này tăng thêm nửa sẽ ảnh hƣởng xấu đến phần còn lại, làm giảm năng suất lúa.
1.4.1 Số bông trên đơn vị diện tích
Số bông trên đơn vị diện tích đƣợc quyết định vào giai đoạn sinh trƣởng ban đầu
của cây lúa (giai đoạn tăng trƣởng), nhƣng chủ yếu là giai đoạn từ khi cấy đến 10
ngày trƣớc khi có chồi tối đa. Số bông trên đơn vị diện tích tùy thuộc vào mật độ sạ
cấy và khả năng nở bụi của lúa (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). Theo Nguyễn Đình Giao
và ctv. (1997) trong 4 yếu tố tạo thành năng suất lúa thì số bông có yếu tố quyết
định và sớm nhất. Số bông có thể đóng góp 74% năng suất, trong khi hạt và trọng
lƣợng hạt đóng góp 26%. Yoshida (1981) cho rằng trong điều kiện mật độ sạ cao
làm tăng số bông trên mét vuông ở mức vừa phải, nếu mật độ sạ lên quá cao sẽ gây
ra hiện tƣợng lốp đổ sâu bệnh dễ bộc phát và số hạt trên bông sẽ ít đi rõ rệt.
1.4.2 Số hạt trên bông
Số hạt trên bông đƣợc quyết định từ lúc tƣợng cổ bông đến 5 ngày trƣớc trổ, nhƣng

quang hợp tích lũy chất hữu cơ, giữ vai trò quan trọng đối với việc hình thành bộ rễ,
thúc đẩy nhanh quá trình đẻ nhánh và cần thiết cho sự phát triển của thân lá
(Nguyễn Xuân Trƣờng và ctv., 2000). Vũ Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan (1999)
còn cho rằng đạm cũng là thành phần của nhiều chất hữu cơ quan trọng tham gia
điều tiết mọi quá trình trao đổi của cây trồng nhƣ các enzyme, coenzyme. Đạm còn
là thành phần của các hợp chất cao năng lƣợng nhƣ ATP, ADP, UDP,… Theo
Nguyễn Nhƣ Hà (2006) nhu cầu đạm của cây lúa cao nhất ở hai thời kỳ: đẻ nhánh
khoảng 70% và làm đòng khoảng từ 10-15%. Vì vậy, để cây lúa đạt năng suất cao
cần cung cấp kịp thời và đầy đủ lƣợng đạm.
Khác với cây trồng cạn, cây lúa có thể hấp thụ và sử dụng cả hai dạng đạm nitrate
(NO
3
-
) và ammonium (NH
4
+
), mà chủ yếu là đạm ammonium, nhất là trong giai
đọan sinh trƣởng ban đầu, cây lúa thích hút và hút đạm ammonium nhanh hơn đạm
nitrate (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008). Ngoài ra, nồng độ pH cũng ảnh hƣởng đến sự hấp
9

thụ các dạng đạm của rễ. Trong đó, cây trồng hấp thụ NH
4
+


pH

trong khoảng 5-6
còn NO
Hình 1.2 Các tiến trình chuyển hoá N trong đất lúa ngập nƣớc (Brady và Weil, 1999).

10

Phân đạm chứa NH
4
+
bón vào lớp đất mặt sẽ bị oxit hóa thành nitrate tại lớp đất
mỏng tiếp giáp với lớp nƣớc trên mặt đất. Nitrate sau đó đƣợc di chuyển xuống tầng
khử bên dƣới, tại đây sự khử nitrate xảy ra và N
2
, N
2
O bị mất dƣới dạng hơi.
Nguyên nhân của sự khử nitrate là do các vi sinh vật yếm khí phân giải ion nitrate
có trong phân đạm. Sự khử nitrate bị ảnh hƣởng bởi pH, ẩm độ, hàm lƣợng CO
2

trong đất và số lƣợng chất hữu cơ hiện diện. Sự mất đạm do khử nitrate là rất cao,
có 60-70% đạm bón vào bị bay hơi dƣới dạng N
2
và N

)
2
(Urea)

+ 2 H
2
O + urease →

(NH
4
)
2
CO
3
(NH
4
)
2
CO
3
+ H
2
O → NH
4
HCO
3
+ NH
4
OH
NH

11

Sự mất đạm do rửa trôi tùy thuộc vào sự phân phối vũ lƣợng, sa cấu đất và hàm
lƣợng sét, thời gian để đất trống không canh tác, hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất,
phƣơng pháp canh tác. Sƣ mất đạm do xói mòn chủ yếu xảy ra ở những nơi có độ
dốc lớn, đất đồi núi, không có hoặc ít thảm thực vật che phủ. Sự mất đạm do xói
mòn hằng năm khoảng 75kg/ha (Ngô Ngọc Hƣng và ctv., 2004).
1.6 Phân bón
1.6.1 Phân urea
Theo Nguyễn Xuân Trƣờng và ctv. (2000) phân đạm urea có công thức: CO(NH
2
)
2
.
Trong thành phần của phân có chứa 46% N và không quá 2% biurea, sở dĩ có biurea
là do 2 phân tử urea bị mất 1 phân tử NH
3
trong quá trình chế biến phân ở nhiệt đô
cao, nếu hàm lƣợng biurea lớn hơn 2% trong thành phần sẽ làm giảm hiệu quả sử
dụng phân. Phân đạm urea là loại phân đạm phổ biến nhất trong thực tế sản xuất
hiện nay, phân urea có dạng tinh thể hình viên tròn nhƣ trứng cá với kích thƣớt hạt
3 mm, màu trắng đục hay trắng ngà, hòa tan nhanh trong nƣớc, rất linh động. Phân
urea khi bón rải trực tiếp trên mặt đất, chuyển hoá thành amoni cacbonat, chất này ở
trong không khí dễ bị phân hủy thành ammoniac (trong môi trƣờng từ trung tính
đến kiềm, quá trình này càng xảy ra mạnh) dẫn đến mất đạm dƣới dạng NH
3

(Nguyễn Nhƣ Hà, 2006).
1.6.2 Phân DAP
DAP là viết tắt của cụm từ Diammonium photphate, có công thức (NH

(Nguyễn Hữu Thanh, 1990).

12

1.7.2 Khuyến cáo sử dụng phân bón ở Đồng bằng sông Cửu Long
Theo khuyến cáo của Đƣờng Hồng Dật (2002), công thức phân trên đất phèn nhẹ vụ
Đông Xuân phân chuồng 8-10 tấn/ha + 80-90 kgN + 30-40 kgP
2
O
5
/ha, vụ Hè Thu
80-90 kgN + 40-50 kgP
2
O
5
/ha; trên đất bạc màu phân chuồng 8-10 tấn/ha + 90-100
kgN/ha + 60-70 kgP
2
O
5
+ 90-100 kgK
2
O/ha; trên đất xám vụ Đông Xuân 90-100
kgN + 30-40 kgP
2
O
5
+ 60-70 kgK
2
O/ha, vụ Hè Thu 60-70 kgN + 40-50 kgP


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP
2.1 Phƣơng tiện thí nghiệm
2.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
Thời gian: thí nghiệm đƣợc thực hiện trong vụ Hè Thu từ tháng 4 đến tháng 7 năm
2012.
Địa điểm: thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
Địa điểm tiến hành thí nghiệm
Hình 2.1 Bản đồ địa điểm tiến hành thí nghiệm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status