tình hình nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng (monopterus albus) tại thành phố cần thơ - Pdf 30

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG


VÕ MINH THÙY

TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN SÁN KÝ SINH
TRÊN LƯƠN ĐỒNG (Monopterus albus)
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: THÚ Y Cần Thơ, 2013
i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: THÚ Y


thực hiện tại thành phố Cần Thơ và Bộ môn Thú Y khoa Nông Nghiệp &
Sinh Học Ứng Dụng, trường Đạ
i
học Cần Thơ
t
ừ tháng 8/2013 đến tháng
12/2013. Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Duyệt Bộ môn Duyệt G
i
áo viên hướng dẫn


t
à
i
này
l
à do ch
í
nh
t
ô
i t
hực hiện, các số
li
ệu thu
thập và kết quả phân

ch trong đề
t
à
i l
à trung thực, đề
t
à
i
không trùng vớ
i
bất kỳ
đề
t
à

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Hữu Hưng đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho tôi
hoàn thành đề tài.

Chân thành cảm ơn
Cô cố vấn học tập Nguyễn Thị Bé Mười đã hết lòng lo lắng và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Các thầy cô Bộ môn Thú Y và Bộ môn Chăn Nuôi đã hướng dẫn và
truyền đạt kiến thức vô cùng bổ ích cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Chị Nguyễn Hồ Bảo Trân đã tận tình giúp đỡ, giúp tôi tìm nhiều tài
liệu phong phú để hoàn thành đề tài tốt hơn.
Bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Tập thể lớp Thú Y K35 đã ủng hộ, động viên tôi trong suốt thời gian
học tập tại trường Đại học Cần Thơ.
Tất cả người thân đã ủng hộ tôi trong quá trình học tập và thực hiện
đề tài này.
4
2.3 Đặc điểm hình thái và chu kỳ phát triển của các loài giun sán ký sinh
5
2.3.1

Lớp

sán



(Class

Trematoda)
5
2.3.2 Lớp sán dây (Class Cestoda)
8
2.3.3 Lớp giun tròn (Class Nematoda)
9
2.3.4 Lớp giun đầu gai (Class Acanthocephala)
11
2.4 Tác động của ký sinh trùng đến ký chủ
12
2.5 Tình hình nghiên cứu giun sán ở lươn trên thế giới và Việt Nam
12
2.5.1 Tình hình nghiên cứu giun sán ở lươn trên thế giới
12
2.5.2 Tình hình nghiên cứu giun sán trên lươn ở Việt Nam
14
2.6 Đặc điểm hình thái của một số loài giun sán ký sinh ở lươn

35
4.2 Kết quả tình hình nhiễm giun sán ký sinh theo lớp trên lươn đồng ở
thành phố Cần Thơ
36
4.3 Thành phần loài giun sán ký sinh trên lươn đồng ở thành phố Cần Thơ
37
4.4 Tỷ lệ và thành phần loài giun sán nhiễm ghép trên lươn đồng tại thành
phố Cần Thơ
39
4.5 Một số hình ảnh về các loài giun sán ký sinh trên lươn đồng (
Monopterus
albus
) tại thành phố Cần Thơ
40
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận
45
5.2 Đề nghị
45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
vi

DANH MỤC VIẾT TẮT

Hình 3.6 Gạn rửa sa lắng 32
Hình 3.7 Kiểm tra cặn sau gạn rửa sa lắng 32
Hình 3.8 Phát hiện sán dây ở ruột 33
Hình 3.9 Phát hiện ấu trùng giun sau khi tiêu cơ 33
Hình 3.10 Phát hiện các dạng ấu trùng sán lá sau khi tiêu cơ 34
Hình 4.1 Đuôi Proleptinae sp. đực 40
Hình 4.2 Đầu Proleptinae sp. 40
Hình 4.3 Đuôi Proleptinae sp. cái 40
viii

Hình 4.4 Các bộ phận của Clinostomum complanatum 41
Hình 4.5 Clinostomum complanatum sau nhuộm 41
Hình 4.6 Đầu Polyonchobothrium ophiocephalina trước và sau nhuộm 42
Hình 4.7 Đầu Polyonchobothrium ophiocephalina trưởng thành 42
Hình 4.8 Pallisentis celatus đực 43
Hình 4.9 Pallisentis celatus cái 43
Hình 4.10 Ấu trùng Nematoda sp 44
Hình 4.11 Ấu trùng Trematoda sp 44 ix

DANH MỤC BẢNGBảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm giun sán ký sinh trên lươn đồng theo từng địa điểm 35
Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm giun sán ký sinh theo lớp trên lươn đồng 36

Acanthocephala
có tỷ lệ nhiễm 51,00%
cao nhất với 1 loài
Pallisentis celatus
ký sinh ở ruột và màng treo ruột, 2
loài thuộc lớp
Trematoda

Clinostomum complanatum
(28,00%) ký sinh
trong xoang bụng, cơ bụng, cơ lưng và 1 loài sán lá ký sinh ở gan với tỷ lệ
1,00%, 1 loài sán dây
Polyonchobothrium ophiocephalina
ký sinh ở ruột,
gan với tỷ lệ 12,00% và 2 loài thuộc lớp giun tròn là
Proleptinae
sp.
(5,00%) ký sinh ở ruột và 1 loài giun tròn ký sinh ở cơ bụng với tỷ lệ nhiễm
2,00%. Trong 6 loài giun sán ký sinh trên lươn ở thành phố Cần Thơ đã phát
hiện, có 1 loài sán lá
Clinostomum complanatum
có khả năng lây nhiễm sang
người cần phải được quan tâm.


(
M. Bricking, 2002
)


Phân lớp của loài lươn đồng
Ngành (Phylum):
Chordata

Lớp (Class):
Actinopterygii

Bộ (Order):
Synbranchiformes

Họ (Family):
Synbranchidae

Chi (Genus): Monopterus
Loài (Species): Monopterus albus


Đặc điểm sinh học của loài lươn đồng
Hình thái
- Lươn đồng có tên khoa học là
Monopterus albus
. Lươn có thân dài, phần
trước tròn, phần sau dẹp bên và mỏng. Toàn thân không có vẩy. Ðường bên
hoàn toàn, chạy dọc theo trục giữa thân từ sau đầu đến gốc vây đuôi.
- Màu sắc của lươn có thể thay đổi theo môi trường sống. Nhìn chung,

nhiều mạch máu nhỏ nên rất thuận lợi cho việc trao đổi khí qua da. Thành
khoang hầu của lươn mỏng có nhiều mạch máu giúp cho việc trao đổi khí xảy
ra ở đây khi lươn đớp khí. Ngoài ra, theo Nguyễn Lân Hùng (2011), lươn cũng
thở bằng phổi.
- Khi để lươn trên cạn, da khô, chúng sẽ chết sau 12–20 giờ, nhưng nếu
giữ đủ độ ẩm cho da lươn sẽ chết sau 27–70 giờ. Nếu không được tiếp xúc trực
tiếp với không khí lươn sẽ chết sau 4–6 giờ mặc dù oxy trong nước đầy đủ.
Ðặc điểm sinh trưởng
- Sinh trưởng của lươn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nhưng nhìn chung
tốc độ sinh trưởng của lươn chậm so với một số giống loài thuỷ sản khác. Ở
môi trường tự nhiên sau một năm lươn có thể đạt trọng lượng 200–300 g/con.
- Nhiệt độ thích hợp nhất cho lươn sinh trưởng từ 25–28
o
C. Khi nhiệt độ
thấp hơn 18
o
C lươn bỏ ăn và dưới 10
o
C lươn sẽ chui xuống bùn trú đông.
Ðặc điểm sinh sản
- Lươn thành thục khá sớm (1 tuổi), điều đặc biệt là lươn có sự chuyển
giới tính. Theo Mai Ðình Yên (1978), lươn có kích cỡ nhỏ (dưới 25 cm) hoàn
toàn là lươn cái, cỡ 25–54 cm có cả con đực, con cái và con lưỡng tính, cỡ lớn
hơn (trên 54 cm) thì hoàn toàn là lươn đực. Tuy nhiên đặc điểm này lươn ở
ĐBSCL không rõ ràng.
- Một số nghiên cứu cho thấy, lươn ở ÐBSCL có kích cỡ từ 18–38 cm là
lươn đực và trên 38 cm có cả lươn cái, lươn đực và lưỡng tính. Tùy vào kích cỡ
của lươn, sức sinh sản có thể từ 100–1.500 trứng/con. Đường kính trứng có thể
đến 4 mm.
4


5

ngành

sau:
Ngành

giun

dẹp

(
Phylum

Plathelminthes
):

Gồm

những

sán



đốt

đối


đều

lưỡng

tính,



hoặc

không



đường

tiêu

hóa,

không



hậu

môn.




loại

sán

dẹp

không

phân

đốt,



đường tiêu

hóa,

thường



hai

giác

bám.




Cestoda
):



thể

phân

đốt,

không



hệ

tiêu

hóa,

đầu

sán



4

giác


người.
Ngành

giun

tròn

(
Phylum

Nemathelminthes
):



thể



đường

tiêu

hóa

(Miệng,

hầu,




sinh



động

vật



con

người.
Ngành

giun

đầu

gai

(
Phylum

Avacanthocephales
):

Đầu


những

loài



sinh



gia

súc,

gia

cầm,



sát,…
Ngành

đĩa

(
Phylum

Anelides



động

vật.

Ngành

Vermides
:

Ít

liên

quan

đến

thú

y.
5

(Nguyễn

Hữu

Hưng,





(Class

Trematoda)

Đặc

điểm

hình

thái

Sán





sinh

thuộc

ngành

Platyhelminthes
.


gia

súc,

gia

cầm…

Chúng

thuộc lớp

Trematoda

(Rudolphi,

1808).

Chữ

Trematoda

bắt

nguồn

từ

chữ



dạng

giống

chiếc

lá,

hình

chóp

nón,

hình

lồng

máng.Màu

sắc:

Sán





biến

động

từ

0,1

mm

đến

150

cm

đôi

khi đến

1

mét.Cấu

trúc




thường



2 giác

bám

(Suckers)

đó



giác

miệng



giác

bụng,

giác

miệng


móc,

đáy



lỗ

miệng

thông

với

hệ

thống

tiêu

hóa.

Giác

bụng

chỉ

dùng


gọi



giác

sinh

dục

(Schigeidae).

Lỗ

sinh dục



cạnh

giác

bụng,

lỗ

bài

tiết





thể

sán



thì

thấy bên

ngoài



một

lớp

màng

cuticun

che

phủ,

dưới


thông

với

hầu

hình

bầu

dục

sau

hầu thực

quản

nối

với

ruột.

Ruột

phân

thành


tràng

kết

dính



phần

cuối

thân

hoặc

tiêu

giảm

còn một

nhánh,



khi

tiêu


phân

nhánh

nằm

dọc



hai
bên

thân.
Sán



sống

bằng

niêm

dịch,

dưỡng

chất,




thải

ra

ngoài

qua

hệ

thống

bài

tiết.

Cặn

bã của

quá

trình

tiêu

hóa

lỗ bài tiết ở mặt bụng sán.
Hệ thần kinh kém phát triển, gồm có 2 hạch trung tâm nằm ở hai bên hầu nối
với nhau bằng vòng dây thần kinh. Từ hạch thần kinh có 3 đôi dây thần kinh (đôi
bụng, đôi lưng, đôi bên) đi khắp cơ thể, nên sán có thể cử động được khi chúng ra
ngoài.


quan

cảm

giác

sán



trưởng

thành

bị

tiêu

giảm,



dạng


mắt.
Hệ

tuần

hoàn





hấp:

Hoàn

toàn

bị

tiêu

giảm.
Hệ

sinh

dục:

Đa


sinh

dục

phát

triển

mạnh



phức

tạp.


quan

sinh

dục

đực:

Hai

tinh


thông

với

túi

sinh

dục.

Phần

ống

dẫn

tinh

chung

nằm

trong túi

sinh

dục

được




dùng

để

giao

phối.

Xung

quanh

cirrus



tuyến

tiền

liệt

bao

bọc.


quan


trứng



túi

tiếp

tinh,



trứng

thường

nhỏ

hơn

tinh

hoàn

là nơi

trứng

hình

thụ

tinh

chéo.
(Nguyễn

Hữu

Hưng,

Giáo

Trình

Bệnh



Sinh

Trùng

Gia

Súc

Gia

Cầm,

cuối

cùng



đẻ

trứng,

những

trứng

này

ra

môi

trường

bên

ngoài,

nếu

gặp


chúng

sẽ

phát

triển

thành

mao

ấu

(
miracidium
)



lông



bao phủ

bên

ngoài,


trung

gian

mao

ấu

sẽ

rụng

lông





biến

thành

bào

ấu

(
sporocyst
).


ấu

(
redia
).

Lôi

ấu

(
redia
) tiếp

tục

sinh

sản



tính

cho

ra

nhiều


giác

bụng,

miệng,

hầu,

thực

quản,

manh

tràng,

đuôi)



ấu (
cercaria
)

chui

ra

khỏi



khác

nhau

tùy

theo

loại

sán.Sán lá một ký chủ trung gian: Vĩ ấu (
cercaria
) rụng đuôi nhờ tuyến dịch thể
bao bọc xung quanh và biến thành nang ấu (
metacercaria
) tiếp tục phát triển
thành sán trưởng thành nếu vật chủ cuối cùng nuốt phải.Sán lá hai ký chủ trung gian: Sau khi qua ký chủ trung gian thứ hai
vĩ ấu (
cercaria
) biến thành nang ấu (
metacercaria
) nếu ký chủ cuối cùng ăn phải
ký chủ trung gian sẽ nhiễm sán trưởng thành.

thân có 3 loại:

- Đốt

chưa

thành

thục

(Immature

segment):



quan

sinh

dục

chưa

phát

triển

hoàn



Bộ phận bài tiết: Dọc hai bên thân có 2 ống bài tiết chính bắt đầu ở phần cuối
cơ thể bằng một lỗ bài tiết chung, sau đó đi về phía trước đến tận đầu lại ngoặc về
phía sau đến phần đuôi, cuối cùng đóng kín lại. Phần cuối thân có một túi đựng
nước tiểu chung có thể co bóp.
Bộ phận sinh dục: Trong mỗi sán đều có đủ cơ quan sinh dục đực và cái.
- Bộ phận sinh dục đực: Gồm nhiều tinh hoàn, mỗi tinh hoàn được nối với
ống dẫn tinh, nhiều ống này hợp lại thành ống dẫn tinh chung và dương vật.
- Bộ phận sinh dục cái: Ở giữa có túi trứng thông với buồng trứng, tuyến
dinh dưỡng, tuyến mehlis, tử cung và âm đạo. Phần cuối âm đạo là lỗ sinh dục cái,
thông với ngoài ở cạnh lỗ sinh dục đực tạo thành lỗ sinh dục. Buồng trứng chia
thành 2 thùy. Tử cung của sán dây thuộc bộ
Pseudophyllidea
(bộ giả diệp) có
hình ống, có lỗ thông ra ngoài nên trứng được đẻ ra ngoài, ngược lại bộ
Cyclophyllidea
(bộ viên diệp) tử cung là túi khép kín, nên đốt sán và trứng theo
phân ra ngoài. Trứng sán dây Bộ
Cyclophyllidea
hình tròn hay hơi bầu dục, 4 lớp
9

vỏ, bên trong có phôi 6 móc. Trứng sán dây Bộ
Pseudophyllidea
giống trứng sán
lá và có nắp.
(Nguyễn Hữu Hưng, Giáo Trình Bệnh Ký Sinh Trùng Gia Súc Gia Cầm, 2010)

Vòng





động

vật gặm

nhấm

không

cần

vật

chủ

trung

gian,

còn

phần

lớn

các

loại


Sán

dây

thụ

tinh

theo

phương

thức

thụ

tinh giao

nhau



tự

thụ

tinh.
2

vật

chủ

trung gian,



một

số

loài

còn



vật

chủ

chứa.

Trong

chu


cả

sán

dây

đều

sống



sinh.

Sán

dây

trưởng

thành

chủ

yếu

sống

trong ruột


trưởng thành

sống



hốc



thể

cá.Các

loài

sán

dây

gặp

trên

động

vật

Giáo

Trình

Bệnh



Sinh

Trùng

Gia

Súc

Gia

Cầm,

2010)
2.3.3 Lớp giun tròn (Class Nematoda)

Đặc điểm hình tháiGiun tròn thuộc lớp
Nematoda
. Cơ thể giun tròn ký sinh dài, có hình
dạng hình trụ tròn, hai đầu thon nhỏ, ngoài ra còn có hình sợi tóc như

phểu, hình trứng, bên trong có răng móc. Thực quản ở bên dưới túi miệng do tổ
chức cơ tạo thành, hình thái và kích thước thay đổi theo từng loài: Có hình viên
trụ, hình chay hay hình củ hành. Ruột nối theo thực quản là một ống dài thông với
bên ngoài bởi một lỗ hậu môn ở đằng sau cơ thể. Ở một số cá thể như
Filaria

không có hậu môn.
+ Cơ quan bày tiết có hai ống bày tiết ở 2 bên bắt đầu từ phần sau rồi hợp lại
thành một ống chung thông ra ngoài lỗ bài tiết ở mặt bụng và ở gần phía đầu.
+ Cơ quan thần kinh: Gồm có vòng thần kinh hầu bao quanh thực quản từ đó
phát ra nhánh thần kinh bụng và nhánh thần kinh lưng. Các nhánh thần kinh này
liên hệ với nhau bởi nhiều dây thần kinh và các cơ quan cảm giác bên ngoài như
núm đầu, núm cổ, núm đuôi.
+ Cơ quan sinh dục: Giun tròn là loại đơn tính. Bộ phận sinh dục đực và
cái phân biệt rõ rệt.
-

Bộ phận sinh dục cái: Gồm 2 buồng trứng, 2 ống dẫn trứng, 2 tử cung, 1
âm đạo và 1 âm hộ thông ra ngoài ở mặt bụng của giun ngay giữa thân,
cuối thân, hay gần đầu giun. Có trường hợp có 4 hoặc 6 tử cung. Một số
loài có nắp đậy âm hộ.
-

Bộ phận sinh dục đực gồm 2 tinh hoàn, 2 ống dẫn tinh, có túi tinh, có lỗ
huyệt (vừa là hậu môn vừa là lỗ sinh dục). Ngoài ra có các cơ quan khác
như gai giao hợp (spicule) có khi có 1 hoặc 2 spicule hoặc không có, cơ
quan điều chỉnh, điểm tựa, nón sinh dục, túi sinh dục, túi giao phối. Các
bộ phận này có ý nghĩa rất lớn trong phân loại. Túi giao phối thường
phình to và có 3 nhóm sườn.


Trichinelle
) nhưng trước khi đẻ các cá thể cái chui vào niêm mạc ruột và đẻ con ở
đó. Các ấu trùng theo hệ bạch huyết đi đến máu và từ máu xâm nhập vào cơ thể
vật chủ để chờ điều kiện chuyển sang vật chủ mới của mình.
Chu kỳ phát triển của giun tròn ký sinh rất phức tạp và thay đổi tùy loài. Dựa
vào đặc điểm sinh học người ta chia chúng ra thành hai nhóm:
+ Giun tròn ký sinh địa học: Phát triển trực tiếp, không có sự tham gia của
vật chủ trung gian.
+ Giun tròn ký sinh sinh học: Phát triển gián tiếp, có sự tham gia của vật chủ
trung gian.
(Nguyễn Hữu Hưng, Giáo Trình Bệnh Ký Sinh Trùng Gia Súc Gia Cầm, 2010)
2.3.4 Lớp giun đầu gai (Class Acanthocephala)

Đặc điểm hình tháiGiun đầu gai có hình ống dài, thường cong uốn khúc, có khi thành hình hạt
đậu. Kích thước thay đổi rất lớn, dài từ 1,5-650 mm. Nhìn bề ngoài rất giống giun
tròn được bao phủ bởi lớp giác chất và cơ thịt, có khoang thể, trong chứa đầy cơ
quan nội tạng. Cơ thể chia thành 2 phần:+ Phần đầu có vòi hút trên có nhiều gai to và chắc, có cổ, có màng bọc vòi
hút, đốt thần kinh.

+
Phần thân có khoang thể trong chứa cơ quan nội tạng, có hiện tượng phân
đốt giả.
phải hoặc được nuốt bởi động vật chân đốt có mang ấu trùng gây nhiễm sẽ mắc
bệnh.
(Nguyễn Hữu Hưng, Giáo Trình Bệnh Ký Sinh Trùng Gia Súc Gia Cầm, 2010)
2.4 Tác động của ký sinh trùng đến ký chủ
+ Cưỡng đoạt dinh dưỡng: ký sinh trùng sử dụng các tổ chức, tế bào, dịch
thể, máu và bạch huyết làm thức ăn, ký sinh trùng sử dụng protid, lipid, glucid
của vật chủ làm thức ăn cho mình đưa đến ký chủ suy dinh dưỡng, còi cọc, chậm
lớn, thiếu máu, rối loạn toàn thân. Việc lấy dinh dưỡng qua vòi hút, qua giác bám,
qua thẩm thấu,…
+ Bế tắc: với những ký sinh trùng có kích thướt lớn, ký sinh với số lượng
nhiều thường gây tắt vỡ các cơ quan hình ống như ruột, ống dẫn mật, mạch máu
+ Chèn ép: ký sinh trùng như các dạng ấu trùng của sán dây khi ký sinh có
thể chèn ép các tổ chức.
+ Phá hủy: nhiều ký sinh trùng có giác bám, mó rãnh ngoặm sẽ làm tổn
thương nơi nó bám ký sinh, làm thủng, rách, gây tróc niêm mạc gây xuất huyết,
phá hoại tổ chức, xuất huyết. Những ký sinh trùng thường gây viêm cấp tính, mạn
tính. Trong quá trình di hành qua nhiều cơ quan, tổ chức và gây tổn thương cho
những cơ quan này (ruột, gan).
+ Tiết độc tố: ký sinh trùng đầu độc vật chủ bằng độc tố giun, tất cả những
sản phẩm trong quá trình trao đổi của ký sinh trùng gây trúng độc mãn tính cho
vật chủ, ký sinh trùng còn đầu độc bằng ngoại, nội độc tố do chính ký sinh trùng
tiết ra.
(Nguyễn

Hữu

Hưng,

Giáo


Capillaria
sp trên
lươn
Monopterus albus
ở Trung Quốc là 13,3%.

13

Fang và Liu, 1999 tìm thấy loài sán dây
Polyoncobathrium magnum
trên lươn
đồng với tỷ lệ nhiễm là 7,6%.

Năm 2000, nghiên cứu của Wen và cộng sự đã xác định
Monopterus albus

chính là ký chủ trung gian của loài giun tròn
Eustrongylides ignotus
.

Tomáš Scholz, Alain de Chambrier và Guillermo Salgado-Maldonado, 2000
đã tìm ra loài sán dây
Monticellia ophisterni
sp. trên loài lươn
Ophisternon
aenigmaticum
ở Mexico.

Theo nghiên cứu của František Moravec và Gui Tang Wang, 2002, đã phát
hiện ra loài giun tròn

Wichit Rojekittikhun và ctv, 2005 cho biết tỷ lệ nhiễm ấu trùng giai đoạn 3
của loài
Gnathostoma
là 10,7–44,1%.
Boping Z, Wenbin W., 2007 nghiên cứu về sự phát triển của loài
Pallisentis

(Neosentis)

celatus
ký sinh ở ruột của loài
Monopterus albus
tại Trung Quốc
.

YANG Dai-qin và ctv, 2008 nghiên cứu ký sinh trùng trên
Monopterus albus

và phát hiện được loài
Eustrongylides
sp. với tỷ lệ nhiễm 18,6%–76,2% và loài
Pallisentis (Neosentis) celatus
với tỷ lệ nhiễm 27,9%–86,5%.
Fan Xiong và ctv, 2009 phân lập ấu trùng giai đoạn 4 của loài giun tròn

Eustrongylides ignotus
từ lươn
Monopterus albus
ở Trung Quốc. Nhóm tác giả
cho biết lươn là ký chủ trung gian quan trọng của loài giun tròn này và tỷ lệ lươn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status