phân lập chất từ cao ethyl acetate của lá cây chùm ngây moringa oleifera lam. họ chùm ngây (moringaceae) - Pdf 30


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

PHẠM THỊ MAI NGÂN
PHÂN LẬP CHẤT TỪ CAO ETHYL ACETATE
CỦA LÁ CÂY CHÙM NGÂY
MORINGA OLEIFERA LAM.
HỌ CHÙM NGÂY (MORINGACEAE)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HOÁ HỌC
2013 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

PHẠM THỊ MAI NGÂN
PHÂN LẬP CHẤT TỪ CAO ETHYL ACETATE
CỦA LÁ CÂY CHÙM NGÂY
MORINGA OLEIFERA LAM.
HỌ CHÙM NGÂY (MORINGACEAE)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HOÁ HỌC
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
TS. TÔN NỮ LIÊN HƢƠNG
2013


Hiệu trưởng:………………………….

Trưởng Khoa:…………………………. Trưởng Chuyên ngành Cán bộ hướng dẫn
Ts. Tôn Nữ Liên Hƣơng
Luận văn tốt nghiệp đại học

SVTH: Phạm Thị Mai Ngân ii
Trƣờng Đại Học Cần Thơ Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc
Bộ Môn Hoá Học 
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Cán bộ hướng dẫn: Ts. Tôn Nữ Liên Hương
2. Đề tài: Phân lập chất từ cao ethyl acetate của lá cây Chùm ngây
Moringa oleifera Lam. (Moringaceae).
3. Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Mai Ngân MSSV: 2102462
Lớp: Hóa Dược Khóa: 36
4. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét về hình thức của LVTN: b. Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết đầy đủ):
 Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:


b. Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết đầy đủ):
 Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:  Những vấn đề còn hạn chế: c. Nhận xét đối với từng sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng
nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có): d. Kết luận, đề nghị và điểm: Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2013
Cán bộ phản biện

Luận văn tốt nghiệp đại học

SVTH: Phạm Thị Mai Ngân iv

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập ở bậc đại học, được sự giúp đỡ tận tình của
các thầy cô trong Bộ môn Hóa và bên cạnh việc thực hiện luận văn tốt nghiệp
đã giúp em tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích, tích lũy được nhiều kinh
nghiệm quan trọng để hỗ trợ cho công việc sau này. Đạt được kết quả như
ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Tất cả các thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô của
Bộ môn Hóa - Khoa Khoa Học Tự Nhiên đã tận tình giảng dạy và truyền đạt

14
H
17
O
5
N).
Kiến nghị: Các phân đoạn còn lại trong cao ethyl acetate được kiến nghị
tiếp tục phân lập để tìm ra các hợp chất tự nhiên có giá trị khác.
Từ khoá: Lá chùm ngây Moringa oleifera Lam., Niazirine. Luận văn tốt nghiệp đại học

SVTH: Phạm Thị Mai Ngân vi
ABSTRACT
Objectives: Isolate phytochemicals from the ethyl acetate extract of
Moringa oleifera (Moringaceae) leaves.
Method: Moringa oleifera leaves collected from Tri Ton - An Giang,
Viet Nam, drying without the directed sun linght, milled and ground into
coarse powder with the help of the mixer. Extracting phytochemicals with
warm methanol by percolation. Methanol extract was partitioned with the
different solvents to give up four polarity extracts as hexane, dichloromethane,
ethyl acetate and water extract. From the ethyl acetate extract after using
column chromatography method, one pure phytochemical MO-EA2 was
isolated.
Results: The chemical structure of pure compound MO-EA2 was
elucidaded base on its data of NMR (1D and 2D), MS and the comparision
with some previous reports. Show it is Niazirine (C
14
H

1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu chính của đề tài 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
Chương 2: Tổng quan tài liệu 3
2.1 Khái quát về họ chùm ngây (Moringaceae) 3
2.2 Đại cương về cây chùm ngây 3
2.2.1 Tên gọi 3
2.2.2 Vị trí trong hệ thống phân loại thực vật 3
2.2.3 Hình thái thực vật 4
2.2.4 Sinh thái phân bố 5
2.2.5 Thành phần dinh dưỡng trong cây chùm ngây 5
2.2.6 Công dụng của cây chùm ngây 7
2.2.7 Những nghiên cứu về tác dụng dược lý của cây chùm ngây 9
2.2.8 Những nghiên cứu về thành phần hoá học của chùm ngây 11
2.3 Giới thiệu về hợp chất glycosid 13
2.4 Cơ sở lý thuyết và một số phương pháp thực nghiệm 14
2.4.1 Các kỹ thuật chiết tách hợp chất thiên nhiên ra khỏi cây 14
2.4.2 Sắc ký cột hở 16
2.4.3 Sắc ký lớp mỏng 20
2.4.4 Sự kết tinh lại (Recrystallization) 24
Luận văn tốt nghiệp đại học

SVTH: Phạm Thị Mai Ngân ix
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 25
3.1 Phương tiện nghiên cứu 25
3.1.1 Dụng cụ 25
3.1.2 Hoá chất 25
3.1.3 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 25
3.2 Phương pháp nghiên cứu 26
3.2.1 Phương pháp thu mẫu và sử lý mẫu 26

Bảng 2. 2: Các loại hợp chất có tính phân cực tăng dần 16
Bảng 2. 3: Một vài thuốc thử hiện hình trong SKLM 23
Bảng 3. 1: Kết quả SKC cao Ea 31
Bảng 3. 2: Kết quả SKC phân đoạn Ea1 32
Bảng 3. 3: Kết quả SKC phân đoạn Ea1.2 33
Bảng 4. 2: Số liệu phổ
1
H-NMR,
13
C-NMR và HMBC của MO-EA2 38
Bảng 4. 3: So sánh số liệu phổ
13
C-NMR của MO-EA2 và Niazirin 38
Bảng 4. 4: So sánh số liệu phổ
1
H-NMR của MO-EA2 và Niazirin 39 Luận văn tốt nghiệp đại học

SVTH: Phạm Thị Mai Ngân xi
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2. 1: Vị trí cây chùm ngây trong hệ phân loại thực vật 3
Hình 2. 2: Lá, hoa, quả và hạt của cây chùm ngây 4
Hình 2. 3: Cấu trúc hoá học của một vài hợp chất glycosid 14
Hình 2. 4: Cách tính giá trị R
f
20
Hình 3. 1: Điều chế cao tổng bằng phương pháp ngấm kiệt 27
Hình 3. 2: Quy trình điều chế các loại cao 29

m Multiplet
s Singlet
t Triplet
 Chemical shift
J Coupling constant
ppm Part per million
Luận văn tốt nghiệp đại học

SVTH: Phạm Thị Mai Ngân 1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Đặt vấn đề
Lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa - với điều kiện
môi trường tự nhiên thuận lợi tạo nên một hệ thực vật rất phong phú và đa
dạng. Theo các số liệu thống kê mới nhất, thảm thực vật Việt Nam - nguồn tài
nguyên sinh học quý giá có trên 12.000 loài. Trong số đó có hơn 3.200 loài
được sử dụng làm thuốc hay thực phẩm chức năng trong Y học dân gian.
Trong số các loài cây đang được quan tâm như là một loại thảo dược,
phải kể đến cây chùm ngây (Moringa oleifera Lam.). Cây phân bố tại nhiều
quốc gia nhiệt đới và cận nhiệt đới. Các bộ phận của cây chứa nhiều khoáng
chất quan trọng và là nguồn cung cấp chất đạm, vitamin, beta-carotene, acid
amin và nhiều hợp chất biến dưỡng thứ cấp,…
Chùm ngây (Moringa oleifera Lam.) hiện được khoảng 80 quốc gia tiên
tiến sử dụng rộng rãi trong công nghệ dược phẩm, mỹ phẩm, nước giải khát và
thực phẩm chức năng. Các quốc gia đang phát triển sử dụng chùm ngây như
một loại dược liệu chữa một số bệnh hiểm nghèo và nhiều bệnh thông thường.
Chùm ngây được xem là một cây đa dụng, rất hữu ích tại những quốc gia
nghèo nên được nghiên cứu khá nhiều về các hoạt tính dược dụng, giá trị dinh
dưỡng và công nghiệp. Đa số các nghiên cứu được thực hiện tại Ấn Độ,
Philippines, và châu Phi.

Tổng hợp, đánh giá kết quả và viết báo cáo.
Luận văn tốt nghiệp đại học

SVTH: Phạm Thị Mai Ngân 3
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái quát về họ chùm ngây (Moringaceae)
Họ chùm ngây chỉ gồm một chi duy nhất là chi chùm ngây, bao gồm
khoảng 10 loài phân bố ở các vùng nhiệt đới trên thế giới. Các loài trong chi
có hoa lưỡng tính, không đối xứng ở hai bên. Bộ nhị 7-10, nhị đơn bào có cấu
tạo uốn ngược, quả nang thuôn dài [1].
2.2 Đại cƣơng về cây chùm ngây
2.2.1 Tên gọi
Tên khoa học: Moringa oleifera Lam., Moringa pterygosperma Gaertn.
Tên Việt Nam: Bồn bồn, cải ngựa, độ sinh,
Tên nước ngoài: Drum - stic plant, horse - radish tree, ben seed (Anh);
moringe à gaine ailée, bois néphrétique (Pháp) [2].
2.2.2 Vị trí trong hệ thống phân loại thực vật
Vị trí cây chùm ngây trong hệ thống phân loại thực vật [3].

Giới thực vật bậc cao
Lớp Ngọc lan
Ngành Ngọc lan
Bộ Cải
Họ Chùm ngây
(Moringaceae)
Chi Chùm ngây
(Moringa)
Loài
(Moringa oleifera Lam.)

Chenab phía Đông của Sarda (Ấn Độ).
Ở Việt Nam, chùm ngây được trồng rải rác ở các tỉnh phía Nam, từ
Quảng Nam trở vào. Cây ưa sáng và ưa khí hậu nhiệt đới nóng ẩm. Chùm
ngây có thể sống và phát triển tốt trên nhiều loại đất, từ loại đất đỏ bazan ở
Tây Nguyên đến đất sét pha cát hoặc trên đất cát vùng ven biển. Cây trồng
bằng hạt hay bằng cành, sau 2 năm bắt đầu có hoa. Cây trồng ở miền Nam
thường ra hoa, quả một vụ trong năm. Ở vùng Nam Ấn Độ, hàng năm có 2 vụ
hoa quả thậm chí có hoa quả rải rác quanh năm [5].
Chùm ngây thường rụng lá vào mùa khô hoặc mùa đông (ở miền Nam).
Mùa ra lá và chồi non thường trùng với mùa hoa. Ở Ấn Độ và các nước Đông
Nam Á, chùm ngây được coi là một cây cho quả non và lá làm rau ăn thông
dụng. Người ta có thể thu hái quả non làm rau sau 55-70 ngày kể từ ngày hoa
nở và quả chín sau 100-115 ngày [6].
2.2.5 Thành phần dinh dƣỡng trong cây chùm ngây
Cây chùm ngây chứa hơn 90 chất dinh dưỡng tổng hợp. Những chất dinh
dưỡng cần thiết để giữ gìn sức khỏe con người, giảm nguy cơ từ những chứng
bệnh suy thoái, chữa trị nhiều bệnh thông thường. Lá và thân non chùm ngây
giàu chất dinh dưỡng hiện được hai tổ chức WHO và FAO xem là giải pháp
ưu việt cho các bà mẹ thiếu sữa và trẻ em suy dinh dưỡng [7].
Thành phần dinh dưỡng của cây chùm ngây theo số liệu báo cáo của
Campden and Chorleywood Food Research Association in Conjunction được
trình bày trong Bảng 2. 1.
Luận văn tốt nghiệp đại học

SVTH: Phạm Thị Mai Ngân 6
Bảng 2. 1: Phân tích thành phần dinh dưỡng của Moringa oleifera Lam.
STT
Thành phần dinh dƣỡng/100 g
Trái tƣơi
Lá tƣơi

19,2
07
Minerals (g) (chất khoáng)
2,0
2,3
-
08
Ca (mg)
30
440
2003
09
Mg (mg)
24
25
368
10
P (mg)
110
70
204
11
K (mg)
259
259
1324
12
Cu (mg)
3,1
1,1

2,64
19
Vitamin B2 - Riboflavin (mg)
0,07
0,05
20,5
20
Vitamin B3 - nicotinic acid (mg)
0,2
0,8
8,2
21
Vitamin C - ascorbic acid (mg)
120
220
17,3
22
Vitamin E - tocopherol acetate (mg)
-
-
113
23
Arginine (g/16gN)
3,66
6,0
1,33 %
24
Histidine (g/16gN)
1,1
2,1

1,95%
31
Isoleucine (g/16gN)
4,4
6,3
0,83%
32
Valine (g/16gN)
5,4
7,1
1,06%

Luận văn tốt nghiệp đại học

SVTH: Phạm Thị Mai Ngân 7
2.2.6 Công dụng của cây chùm ngây [8]
2.2.6.1 Thực phẩm
Tất cả các sản phẩm thực phẩm của Moringa oleifera Lam. đều có giá trị
dinh dưỡng rất cao. Có thể ăn lá, đặc biệt là chồi non, quả non, hoa, rễ và cả
vỏ cây. Lá ít chất béo và carbohydrate, giàu khoáng chất, sắt và vitamin B. Lá
chùm ngây đặc biệt hữu ích như là một loại thực phẩm của con người vì lá
xuất hiện vào cuối mùa khô khi các nguồn rau xanh khác ít đi.
2.2.6.2 Thức ăn gia súc
Trâu bò, cừu, lợn, dê, gia cầm gặm vỏ cây, lá và chồi non của Moringa
oleifera Lam. các chế độ ăn uống tốt nhất cho lợn là 70% Moringa oleifera
Lam., 10% Leucaena và 20% các lá khác. Chế độ ăn uống có thể đổi thành
100% Moringa oleifera Lam. nhưng không quá 30% Leucaena.
2.2.6.3 Làm trong nƣớc
Bột của hạt được sử dụng như một phương pháp nhanh và đơn giản để
làm trong nước bị đục. Bột này kết hợp với chất rắn trong nước và lắng xuống

Hạt rang và dầu giúp lợi tiểu.
e. Rễ và vỏ
Rễ và vỏ cây có tất các thuộc tính mô tả ở trên. Khi cần thiết chúng được
sử dụng làm thuốc.
2.2.6.5 Phân bón
Bánh hạt giống, được sản xuất bằng cách ép các hạt giống để lấy tinh
dầu, không được ăn vì có chứa chất độc hại. Tuy nhiên, nó có chứa hàm lượng
protein cao có thể dùng làm phân bón sử dụng trong nông nghiệp.
2.2.6.6 Hàng rào xanh
Chùm ngây còn được trồng để làm hàng rào, chắn gió và tạo bóng mát.
Cây phát triển rất nhanh và nếu trồng gần nhau chúng sẽ tạo thành một hàng
rào chỉ trong 3 tháng.
2.2.6.7 Thuốc trừ sâu tự nhiên
Bằng cách chôn lá chùm ngây vào đất trước khi trồng cây giống, nó giúp
làm giảm mầm bệnh (Pythium debaryanum) cho cây giống.
Luận văn tốt nghiệp đại học

SVTH: Phạm Thị Mai Ngân 9
2.2.6.8 Củi và sử dụng vào mục đích khác
Gỗ làm nhiên liệu tốt để nấu ăn. Tuy nhiên, nó không thích hợp cho việc
xây dựng. Vỏ cây được dần ra tạo thành sợi được sử dụng để làm dây thừng,
thảm và sản xuất thuốc nhuộm màu. Dăm gỗ được sử dụng để làm bột giấy
chất lượng tốt.
2.2.7 Những nghiên cứu về tác dụng dƣợc lý của cây chùm ngây
Chùm ngây được xem là một cây đa dụng, rất hữu ích tại những quốc gia
nghèo nên được nghiên cứu khá nhiều về các hoạt tính dược dụng, giá trị dinh
dưỡng và công nghiệp. Đa số các nghiên cứu được thực hiện tại Ấn Độ,
Philippines và châu Phi.
2.2.7.1 Hoạt tính kháng nấm gây bệnh
Nghiên cứu tại Institute of Bioagricultural Sciences, Academia Sinica,

ngây rang chín: Các chất quan trọng nhất được xác định là
4-(α-L-rhamnosyloxy) phenylacetonitrile; 4-hydroxyphenylacetonitrile và
4-hydroxyphenyl-acetamide [12].
2.2.7.5 Khả năng ngừa thai của rễ chùm ngây
Nghiên cứu tại Đại học Jiwaji, Gwalior (Ấn Độ) về các hoạt tính
estrogenic, kháng estrogenic và ngừa thai của nước chiết từ rễ chùm ngây. Thử
nghiệm trên chuột đã bị cắt buồng trứng, cho uống nước chiết, có sự gia tăng
trọng lượng của tử cung. Hoạt tính estrogenic được chứng minh bằng sự kích
thích hoạt động mô tế bào tử cung. Khi cho chuột uống nước chiết này chung
với Estradiol dipropionate (EDP) thì có sự tiếp nối tụt giảm trọng lượng của tử
cung so sánh với sự gia tăng trọng lượng khi chỉ cho chuột uống riêng EDP.
Trong thử nghiệm deciduoma liều cao nhất 600 mg/kg có tác động gây rối
loạn sự tạo deciduoma ở 50% số chuột thử. Tác dụng ngừa thai của rễ chùm
ngây được cho là do nhiều yếu tố phối hợp [13].
2.2.7.6 Hoạt tính kháng sinh của hạt chùm ngây
4-(α-L-rhamnosyloxy) benzyl isothiocyanate được xác định là có hoạt
tính kháng sinh mạnh nhất trong các hoạt chất chiết từ hạt chùm ngây (trong
hạt chùm ngây còn có benzyl isothiocyanate). Hợp chất trên ức chế sự tăng
trưởng của nhiều vi khuẩn và nấm gây bệnh. Nồng độ tối thiểu để ức chế
Bacillus subtilis là 56 μmol/L và để ức chế Mycobacterium phlei là
40 μmol/L [14].
2.2.7.7 Hoạt tính của rễ chùm ngây trên sạn thận loại oxalate
Thử nghiệm tại Đại học Dược K.L.E.S, Nehru Nagar, Karnakata (Ấn Độ)
trên chuột bị gây sạn thận oxalate bằng ethylen glycol ghi nhận dịch chiết
bằng nước và alcohol của rễ cùng lõi gỗ chùm ngây làm giảm rõ rệt nồng độ
oxalate trong nước tiểu bằng cách can thiệp vào sự tổng hợp oxalate trong cơ
thể. Sự kết đọng tạo sạn trong thận cũng giảm rất rõ khi cho chuột dùng dịch
chiết này như một biện pháp phòng ngừa bệnh sạn thận [15].
Luận văn tốt nghiệp đại học


Năm 2010, Patel S., Thakur A.S., Chandy A., và Manigauha A., đã phân
lập được Niazirin, Niazirinin, Niaziminin A và B, 4-(4´-O-acetyl-α-L-
rhamnosyloxy) benzyl isothiocyanate [20].

Năm 1945, RuBeena Saleem cùng cộng sự đã phân lập được các hợp
chất: Niazicinin A và B, 4-(2´,3´,4´-tri-O-acetyl-α-L-rhamnosyloxy) benzyl
nitrile, Methyl-4-(2´,3´,4´-tri-O-acetyl-α-L-rhamnosyloxy) benzyl carbamate

Trích đoạn Giới thiệu về hợp chất glycosid Biện luận cấu trúc của MO-EA2 Thông tin từ phổ HMBC và HSQC của MO-EA2
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status