phân lập chất từ cao ethyl acetate của vỏ cây bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa) thuộc chi tử vi (lagerstroemia) - Pdf 30


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN


BÙI ANH DUY
PHÂN LẬP CHẤT TỪ CAO ETHYL ACETATE
CỦA VỎ CÂY BẰNG LĂNG NƢỚC
(LAGERSTROEMIA SPECIOSA)
THUỘC CHI TỬ VI (LAGERSTROEMIA)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: HÓA DƢỢC
CẦN THƠ – 2013 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN


BÙI ANH DUY
PHÂN LẬP CHẤT TỪ CAO ETHYL ACETATE
CỦA VỎ CÂY BẰNG LĂNG NƢỚC
(LAGERSTROEMIA SPECIOSA)
THUỘC CHI TỬ VI (LAGERSTROEMIA)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Bùi Anh Duy
ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Bằng lăng nước có tên khoa học là Lagerstroemia speciosa L., là một trong
số 50 loài thuộc chi Tử vi (Lagerstroemia). Bằng lăng nước phân bố nhiều ở Ấn
Độ, Đông Nam Á, Nam Trung Quốc, Úc và một phần của châu Đại Dương. Từ
xưa, lá Bằng lăng nước được dùng như một loại dược liệu điều trị bệnh tiểu
đường và chống béo phì. Hoa chứa tinh dầu có mùi thơm dùng để chế biến nước
hoa. Vỏ trị sốt, đau và loét dạ dày. Rễ trị sốt. Trái đắp lở miệng. Hạt trị mất ngủ.
Từ nguyên liệu bột của vỏ cây Bằng lăng nước, chúng tôi tiến hành điều chế
cao methanol tổng bằng phương pháp ngâm dầm, sau đó sử dụng kỹ thuật chiết
lỏng – lỏng để điều chế các loại cao có độ phân cực khác nhau. Tiến hành sắc ký
cột kết hợp với sắc ký lớp mỏng, chúng tôi đã phân lập được một hợp chất
alkaloid glycoside từ cao ethyl acetate. Cấu trúc hóa học của hợp chất này được
xác định bằng phương pháp phổ hiện đại: ESI-MS, 1D-NMR và 2D-NMR.

iii
ABSTRACT
Largerstroemia speciosa L., a species belongs among Lagerstroemia genus,
was known as a medical plant and was cultivated commontly in many countries
including the Indian subcontinent, southeast Asia, northern Australia and parts of
Oceania. For many years, people of these country have used the decoction of
Lagerstroemia speciosa leaves as a treatment for diabetes and obesity. Fragrant
flowers contain oils used to make perfumes. Bark treat fever, stomach pain and
ulcers. Root treat fever. Fruit treat mouth ulcers. Seed treat insomnia.
Study on the chemical ingredients from the bark of Lagerstroemia speciosa,
we have isolated and identified a new alkaloid glycoside from the ethyl acetate

Mã ngành: KH10Y2A1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

v
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Tóm tắt luận văn ii
Abstract iii
Lời cam kết iv
Mục lục v
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ảnh viii
Danh mục phụ lục ix
Những từ viết tắt x
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Nội dung nghiên cứu 2
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN 3
2.1. Đặc điểm thực vật và phân bố 3
2.2. Ứng dụng và dược tính của Bằng lăng nước 5
2.3. Những nghiên cứu về hoạt tính của Bằng lăng nước 6
2.4. Những nghiên cứu về thành phần hóa học của Bằng lăng nước 7
2.5. Một số hợp chất tiêu biểu được phân lập từ cây Bằng lăng nước 8
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1. Phương tiện 12
3.1.1. Địa điểm và thời gian 12

Bảng 4.3 Kết quả so sánh phổ
1
H-NMR và
13
C-NMR của VBL.Ea01 và HC
so sánh
24 viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Đặc điểm hình thái cây Bằng lăng nước 3
Hình 2.2 Đặc điểm hình thái thân, lá, hoa và quả của cây Bằng lăng nước 4
Hình 2.2 Các loại trà và thực phẩm chức năng từ lá Bằng lăng nước 5
Hình 3.1 Quy trình điều chế các loại cao 16
Hình 3.2 Kết quả sắc ký lớp mỏng cao Ea 17
Hình 3.3 Kết quả sắc ký lớp mỏng phân đoạn 4.2 18
Hình 3.4 Kết quả sắc ký lớp mỏng hợp chất VBL.Ea01 19
Hình 4 Cấu trúc của VBL.Ea01 (trái) và HC
so sánh
(phải) 24 ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Phổ MS của hợp chất VBL.Ea01 28
Phụ lục 2 Phổ
1
H của hợp chất VBL.Ea01 30
Phụ lục 3 Phổ

ppm Parts per million
δ Chemical shift
R
ƒ
Retention factor
Φ Đường kính
l Chiều dài
Chương 1: Giới thiệu
1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Xã hội ngày càng phát triển, y học ngày càng có thêm những thành tựu vượt
bậc, song, những bệnh tật phát sinh không giảm mà ngày càng xuất hiện thêm.
Chưa bao giờ những căn bệnh mới, kỳ lạ, nguy hiểm và phức tạp lại xuất hiện
nhiều và phổ biến như hiện nay. Đặc biệt là các bệnh béo phì, tiểu đường, gout,
có số lượng bệnh nhân ngày một gia tăng. Bên cạnh đó, số người mắc ung thư
cũng không ngừng tăng lên.
Đứng trước tình hình đó, các nhà khoa học đã không ngừng nghiên cứu tổng
hợp ra nhiều loại hợp chất mới để điều trị hầu hết các chứng bệnh của con người.
Tuy nhiên dù có giá trị cao, các thuốc tổng hợp ít nhiều cũng gây ra những tác
dụng phụ hoặc tức thời hoặc sau đó một thời gian. Do đó, xu hướng nghiên cứu
chữa bệnh hiện nay là hướng đến các loài dược liệu từ thiên nhiên chứa các hợp
chất có hoạt tính sinh học cao như chống oxi hóa, kháng viêm, chống béo phì,
tiểu đường và các hợp chất có khả năng ngăn chặn và ức chế ung thư cũng như hỗ
trợ điều biến quá trình miễn dịch,… luôn được các nhà khoa học quan tâm và đi
sâu nghiên cứu.
Trong các loài đó, Bằng lăng nước là một loại dược liệu đầy tiềm năng. Ở
Việt Nam, loài này vốn rất quen thuộc và phổ biến ở nước ta, mọc rất nhiều ở khu
vực miền Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Trong y học cổ truyền

chloroform và ethyl acetate thu được các cao tương ứng.
- Sử dụng sắc ký cột kết hợp sắc ký lớp mỏng để phân lập các chất có trong
cao.
- Tiến hành gửi mẫu đo phổ NMR và MS để định danh các hợp chất đã
phân lập được.
- Đánh giá kết quả và viết báo cáo. Chương 2: Tổng quan
3
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Đặc điểm thực vật và phân bố
[1, 2]

Bằng lăng nước có tên khoa học là Lagerstroemia speciosa L., là một trong
số 50 loài thuộc chi Tử vi (Lagerstroemia). Bằng lăng nước có nhiều tên gọi khác
như Giant Crape-myrtle, Queen’s Crape-myrtle, Banaba plant (ở Philippines),
Pride (ở Ấn Độ), Queen’s flower,…

Hình 2.1 Đặc điểm hình thái cây Bằng lăng nước
Phân loại thực vật:
Giới: Plantae
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Myrtales
Họ: Lythraceae
Chi: Lagerstroemia
Loài: L.speciosa
Chương 2: Tổng quan

trường hiện nay, corosolic acid được sản xuất dưới dạng dịch trích lá Bằng lăng
nước hoặc tinh khiết, được xác nhận có hoạt tính tốt và an toàn giúp kiểm soát
lượng glucose trong máu bệnh nhân đái tháo đường loại 2 và hạn chế sự thèm ăn,
đốt cháy mỡ thừa của người béo phì. Sản phẩm sản xuất phổ biến ở Philippines,
Ấn Độ, Mỹ và Châu Âu.

Hình 2.2 Các loại trà và thực phẩm chức năng từ lá Bằng lăng nước
Theo Phạm Hoàng Hộ (2000), trong y học cổ truyền người ta còn sử dụng
vỏ cây Bằng lăng sắc với nước uống để trị đau và loét dạ dày, rễ trị sốt, trái đắp
trị lở miệng, hạt trị mất ngủ. Hoa chứa tinh dầu có mùi thơm nên dùng để chế
biến nước hoa. Mặc dù, Băng lăng nước có nhiều công dụng và phân bố rộng
khắp nhưng thành phần hóa học và dược tính chưa được nghiên cứu sâu và ứng
dụng nhiều ở nước ta.

Chương 2: Tổng quan
6
2.3. Những nghiên cứu về hoạt tính của Bằng lăng nƣớc
Năm 1940, Garcia F.
[5]
đã công bố nghiên cứu đầu tiên về những hợp chất
giống insulin trong lá Bằng lăng nước, có tác dụng hiệu quả làm hạ nồng độ
glucose trong máu. Sau đó, sự sử dụng phổ biến lá Bằng lăng nước ở Philippines
đã được chú ý và được truyền bá đến Nhật Bản. Tuy nhiên mãi đến 50 năm sau,
các nhà khoa học mới thực sự hứng thú với tiềm năng trị bệnh tiểu đường của lá
Bằng lăng nước. Những nhà khoa học Nhật Bản, Philippines, Hàn Quốc và Mỹ
hiện nay vẫn đang nghiên cứu và làm sáng tỏ thành phần hóa học và cơ chế gây ra
hoạt tính sinh học của loài này.
Năm 1996, Kakuda và cộng sự
[6]
đã công bố công trình nghiên cứu “Hiệu

Chương 2: Tổng quan
7
2.4. Những nghiên cứu về thành phần hóa học của Bằng lăng nƣớc
Đã có nhiều nghiên cứu trước đây về thành phần hóa học và hoạt tính sinh
học của lá cây Bằng lăng nước thu hái ở Nhật Bản, Trung Quốc và Việt Nam, chủ
yếu tập trung vào nhóm hợp chất có tác dụng làm hạ đường huyết và nhóm hợp
chất phân cực. Tuy nhiên ở nước ta hiện nay chỉ nghiên cứu về hoạt tính và công
dụng của lá mà chưa nghiên cứu về thành phần hóa học của vỏ cây Bằng lăng
nước. Hơn nữa, trên thế giới cũng chưa thấy công bố về thành phần hóa học của
vỏ cây Bằng lăng nước. Vì vậy, việc nghiên cứu về thành phần hóa học của vỏ
cây Bằng lăng trong điều kiện nước ta hiện nay vô cùng cần thiết và có ý nghĩa
đối với hóa học. Sau đây là những kết quả nghiên cứu từ cây Bằng lăng nước:
 Những nghiên cứu trong nƣớc
Năm 2002, nhóm nghiên cứu: Võ Thanh Tuyền, Đỗ Đình Rãng, Phạm Ngọc
Thạch, Đoàng Thanh Trường
[9]
đã nghiên cứu đề tài “Bước đầu nghiên cứu thành
phần hóa học của cây Bằng lăng nước ở Hà Nội”. Kết quả được đăng trên tạp chí
Hóa học và Ứng dụng, số 3, trang 11.
Năm 2009, nhóm nghiên cứu Phùng Thanh Hương, Nguyễn Thị Thu Hiền
[10]
đã nghiên cứu đề tài “Tác dụng của dịch chiết lá Bằng lăng nước
(Lagerstroemia speciosa (L.) Pers) trên chuột cống đái tháo đường loại 2”. Kết
quả được đăng trên tạp chí Dược học, số 9, trang 19-22.
Năm 2011, nhóm nghiên cứu Nguyễn Quyết Tiến, Phạm Thị Hồng Minh,
Nguyễn Quảng An, Trương Thị Thanh Nga, Nguyễn Ngọc Tuấn, Đoàn Văn
Tuấn, Phạm Hữu Điển
[11]
đã cô lập từ bột thân lá Bằng lăng nước 3 hợp chất:
β-sitosterol, β-sitosterol-3-O-glucopyranoside, 3,7,8-tri-O-methylellagic acid.

neolignan. Kết quả của nghiên cứu đã góp phần làm phong phú thêm về thành
phần hóa học, đồng thời làm tăng thêm giá trị của Bằng lăng nước.
2.5. Một số hợp chất tiêu biểu đƣợc phân lập từ cây Bằng lăng nƣớc
Cấu trúc của một số hợp chất đã cô lập như sau:
 Stigmasterol
Kết tinh trong chloroform, tinh thể hình kim.
Nhiệt độ nóng chảy: 169 – 170ºC.
Công thức phân tử: C
29
H
48
O.
Công thức cấu tạo:
HO Chương 2: Tổng quan
9
 β-sitosterol
Kết tinh trong chloroform, tinh thể hình kim.
Nhiệt độ nóng chảy: 139 – 142ºC.
Công thức phân tử: C
29
H
50
O.
Công thức cấu tạo:

H
O
OH
H
HO
Chương 2: Tổng quan
10
 Betulinic acid
Kết tinh trong hỗn hợp chloroform và methanol, tinh thể màu trắng.
Nhiệt độ nóng chảy: 279 – 280ºC.
Công thức phân tử: C
30
H
48
O
3
.
Công thức cấu tạo:
OH
O
HO

 Corosolic acid
Kết tinh trong hỗn hợp chloroform và methanol, tinh thể màu trắng.
Nhiệt độ nóng chảy: 277 – 278ºC.
Công thức phân tử: C
30


Chương 2: Tổng quan
11
 3,7,8-tri-O-methylellagic acid
Kết tinh trong methanol, tinh thể dạng bột màu trắng.
Nhiệt độ nóng chảy: 289 – 290ºC.
Công thức phân tử: C
17
H
12
O
8
.
Công thức cấu tạo:
O
O
O
O
O
HO
O
O

 (+)-dihydrodehydrodiconiferyl-alcohol-9′-O-sulfate
Công thức phân tử: C
21
H
25
SO
8

O
HO
HO
OH
HO
OH
OHChương 3: Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
12
CHƢƠNG 3
PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phƣơng tiện
3.1.1. Địa điểm và thời gian
Đề tài luận văn “Phân lập chất từ cao ethyl acetate của vỏ cây Bằng lăng
nƣớc (Lagerstroemia speciosa) thuộc chi Tử vi (Lagerstroemia)” được thực
hiện tại phòng thí nghiệm hóa hữu cơ 1 – khoa Khoa học Tự nhiên, khu II, trường
Đại học Cần Thơ.
Thời gian thực hiện từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013.
3.1.2. Thiết bị và dụng cụ
- Tủ sấy: dùng để sấy nguyên liệu và dụng cụ thủy tinh.
- Máy cô quay chân không: dùng để thu hồi dung môi.
- Máy soi UV.
- Một số dụng cụ khác như lọ thủy tinh, becher, bình chiết, đũa thủy tinh,
bếp điện, cân điện tử, ống mao quản,…
- Cột sắc ký có đường kính (Φ) và chiều dài (l) như sau:
+ Φ = 3 cm, l = 50 cm.
+ Φ = 2 cm, l = 40 cm.
+ Φ = 1 cm, l = 30 cm.

Bột cây được chiết trong methanol bằng phương pháp ngâm dầm, mỗi lần
ngâm khoảng 12h, thu được dịch chiết. Dịch chiết từ các lần ngâm được gom lại,
cô quay loại dung môi thu được cao methanol tổng.
Từ cao methanol tổng, dùng phễu chiết lỏng – lỏng với các dung môi
petroleum ether, chloroform, ethyl acetate. Cô quay loại dung môi ta được các
cao PE, C và Ea.
3.2.2. Phƣơng pháp phân lập và tinh chế
Sử dụng phương pháp sắc ký cột để tách các chất, dò tìm hệ dung môi giải
ly cột bằng sắc ký bản mỏng.
Dùng sắc ký lớp mỏng để kiểm tra quá trình sắc ký cột và kiểm tra mức độ
tinh sạch của hợp chất.
Dùng phương pháp kết tinh lại để tinh chế hợp chất.
3.2.3. Phƣơng pháp xác định cấu trúc hóa học
Các loại phổ 1D-NMR, 2D-NMR và MS được đo tại Viện hóa học – Viện
hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam, số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà
Nội. Kết quả của các phương pháp phổ nghiệm được dùng để đề nghị cấu trúc các
hợp chất đã phân lập được.
3.3. Thực nghiệm
3.3.1. Điều chế các loại cao
Vỏ cây Bằng lăng nước được thu tại ký túc xá và khoa Khoa học Tự nhiên,
trường Đại học Cần Thơ vào tháng 8/2013, trong đợt mé nhánh cây cảnh, chọn
những cành to tách lấy vỏ ngoài, khối lượng mẫu tươi thu được 15 kg. Sau khi thu
về mẫu được rửa sạch, loại bỏ phần hư, phơi khô và xay nhỏ, khối lượng bột khô
là 6 kg. Tất cả các cây Bằng lăng nước tại ký túc xá và khoa Khoa học Tự nhiên
đều đã được định danh và treo bảng với tên khoa học Lagerstroemia speciosa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status