Giáo án vật lý 9 3 cột - Pdf 30

Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
Ngày soạn: 12/08/2015
CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
Tit 1 – Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I. Mục tiêu:
1. Về kin thức:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Vẽ được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U, I từ số liệu thực nghiệm.
- Phát biểu được kết luận .
2. Về kĩ năng:
- Vẽ và sử dụng đồ thị của học sinh.
- Sử dụng sơ đồ mạch điện để mắc mạch điện với những dụng cụ đã cho.
- Rèn kỹ năng đo và đọc kết quả thí nghiệm. Hình thành cho học sinh năng lực hợp
tác nhóm, kĩ năng bố trí TN
3. Về thái độ:
- Rèn luyện tính độc lập, trung thực, tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: Bảng 1 cho từng nhóm HS, 1 tờ giấy kẻ ôly to cỡ A1 để vẽ đồ thị.
b. HS:
+ 1 dây điện trở bằng nikêlin chiều dài l = 1800mm đường kính Φ0,3mm.
+ 1 Ampe kế 1 chiều có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A; 1 Vônkế 1 chiều có GHĐ 12V và
ĐCNN 0,1V; 1 Khoá K (công tắc); Biến thế nguồn; Bảy đoạn dây nối; 1 Bảng điện.
III. Tin trình bài dạy:
A. Ổn định tổ chức (1’)
B. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (3’)
* Đặt vấn đề: Giới thiệu sơ bộ những kiến thức được học trong chương I.
Ở lớp 7 chúng ta đã biết khi HĐT đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện
chạy qua đèn có cường độ càng lớn nên đèn càng sáng. Vậy cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn điện có tỉ lệ với HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn đó hay không. Bài học

HS: Trả lời.
? Phải mắc những dụng cụ trên ntn?
GV: Gọi đại diện 1 HS lên bảng vẽ sơ
đồ mạch điện. Sau đó gọi 2 HS nhóm
khác nhận xét.
HS: Thực hiện.
GV: Hãy nêu nguyên tắc sử dụng
Ampe kế và Vôn kế (đã được học ở
chương trình lớp 7).
HS: Thảo luận nhóm, trả lời.
GV: Phát dụng cụ thí nghiệm cho các
nhóm.
? Với các dụng cụ đã cho các nhóm
hãy mắc mạch điện như sơ đồ?
HS: Hoạt động nhóm lắp mạch điện
theo sơ đồ.
GV: Hướng dẫn HS các bước TN và
cho HS tiến hành đo và báo cáo kết
quả vào bảng 1.
HS: Tiến hành đo, báo cáo kết quả vào
bảng 1.
Lưu ý: Sau khi đọc kết quả ngắt mạch
ngay, không để dòng điện chạy qua
dây dẫn lâu làm nóng dây.
GV: Yêu cầu HS nhận xét kết quả
bảng 1 rồi trả lời
C1
.
HS: Thảo luận, nhận xét và trả lời
C1

vào HĐT giữa 2 đầu dây dẫn là
1 đường thẳng đi qua đi qua
Năng lực hợp
tác nhóm
Nang lực bố
trí TN
Năm học 2015 - 2016
2
Lần đo V I
1
2
3
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hình thành và
phát triển
năng lực HS
nhận xét bài làm của bạn ở trên bảng.
HS: Làm việc cá nhân. Đại diện 1 HS
lên bảng vẽ.
Gợi ý : Xác định các điểm biểu diễn
bằng cách vẽ 1 đường thẳng đi qua
gốc toạ độ, đồng thời đi qua gần tất cả
các điểm biểu diễn. Nếu có điểm nào
nằm quá xa đường biểu diễn thì yêu
cầu nhóm đó tiến hành đo lại.
GV: Nếu bỏ qua sai số của các dụng
cụ thì đồ thị kia ntn?
GV: Chốt: Đồ thị là 1 đường thẳng đi
qua gốc tọa độ (U=0; I=0).
GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận.

Rèn luyện
cho HS kĩ
năng vẽ đồ
thị
D. Củng cố (7’)
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào HĐT có đặc điểm gì?
- Nêu mối liên hệ giữa cường độ dòng điện với HĐT?
- Đọc ghi nhớ và "Có thể em chưa biết".
E. Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc trước sgk bài 2: Điện trở - Định luật Ôm.
Năm học 2015 - 2016
3
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
Ngày 14/8/2015
Tit 2 - Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. Mục tiêu:
1. Về kin thức:
- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây
dẫn đó.
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định ntn và có đơn vị đo là gì?
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.
2. Về kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản. Hình
thành cho HS năng lực tư duy.
3. Về thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: Bảng phụ, thước.
b. HS: học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
III. Tin trình bài dạy:
A. Ổn định tổ chức (1’)

GV: Thông báo trị số
U
R
I
=
không đổi
I. Điện trở của dây dẫn.
1. Xác định thương số
U
I
đối với
mỗi dây dẫn.
C2
- Cùng1 dây dẫn thương số
U
I

trị số không đổi.
- Các dây dẫn khác nhau thì trị số
U
I
là khác nhau.
2. Điện trở.
Năng
lực tư
duy
Năm học 2015 - 2016
4
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hình

GV: Yêu cầu HS từ hệ thức (2) =>
công thức tính U.
HS: Làm việc cá nhân rút ra biểu thức
tính U.
HĐ 3: Vận dụng. (5’)
GV: Yêu cầu hs hoàn thành
C3
,
C4
.
Gọi đại diện 2 HS lên bảng trình bày.
HS: Làm việc cá nhân hoàn thành
C3
,
C4
vào vở.
GV: Nhận xét bài làm của HS.
a)
U
R
I
=
. (1): Là điện trở của dây
dẫn.
b) Ký hiệu :
Hoặc :
c) Đơn vị : Ôm (Ω). (
1V
1
1A

D. Củng cố (5’)
- Công thức
U
R
I
=
dùng để làm gì? Từ công thức này có thể nói U tăng bao nhiêu lần
thì R tăng bấy nhiêu lần được không? Vì sao?
- Đọc phần ghi nhớ và "Có thể em chưa biết".
E. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc trước bài 3: Thực hành.
+ Viết sẵn mẫu báo cáo ra giấy.
Năm học 2015 - 2016
5
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
+ Trả lời trước phần 1 vào mẫu báo cáo thực hành.
Ngày 21/8/2015
Tit 3 - Bài 3: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT
DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I. Mục tiêu:
1. Về kin thức:
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức
I
U
R =
.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện và tiến hành được thí nghiệm xác định điện trở của một
dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế.
2. Về kĩ năng:

GV: Gọi 1HS viết công thức tính điện
trở.
HS: Đại diện trả lời.
I. Chuẩn bị.
* Trả lời câu hỏi:
- CT tính điện trở:
U
R
I
=
- Vôn kế mắc // với điện trở.
- Ampe kế mắc nt với điện trở.
Năm học 2015 - 2016
6
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hình
thành
GV: Yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trả lời
câu hỏi b, c phần 1. Các HS khác nhận
xét câu trả lời của bạn.
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
HĐ 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và
tiến hành đo. (20’)
GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch
điện thí nghiệm.
HS: 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện.
GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm
theo nhóm theo các bước như bài 1.
HS: Làm việc theo nhóm, mắc mạch
điện theo sơ đồ đã vẽ trên bảng.

, R
2
, R
3
vào bảng 1.
- Bước 4: Tính
2 3
R R R
R
3
+ +
=
.
Năng
lực thu
nhận
thông
tin
Năng
lực
hợp
tác
nhóm
Bố trí
và tiến
hành
TN
D. Củng cố (7’)
- Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành.
- Nêu ý nghĩa của bài TH?

=
.
- Suy luận được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp là R

= R
1
+ R
2
.
- Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp gồm
nhiều nhất ba điện trở.
2. Về kĩ năng:
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn
mạch nối tiếp với các điện trở thành phần.
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở
thành phần.
- Hình thành cho HS năng lực giải bài tập, phát triển năng lực tư duy của HS, năng
lực bố trí TN, hợp tác nhóm.
3. Về thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV:
- Hệ thống lại những kiến thức trong chương trình lớp 7 có liên quan đến bài học.
- Hình vẽ phóng to H27.1a sgk lớp 7 (trang 76). Hình vẽ 4.1, 4.2 phóng to.
b. HS:
Mỗi nhóm HS:
- Ba điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω. Một khoá K; Một biến thế nguồn;
Bảy đoạn dây nối; Một vôn kế 1 chiều có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V; Một ampe kế 1
chiều có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A; 1 Bảng điện.
III. Tin trình bài dạy:

K
R
1
R
2
A
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hình
thành

mắc nối tiếp:
1. Cường độ dòng điện chạy qua
mỗi đèn có mối liên hệ ntn với cường
độ dòng điện trong mạch chính?
2. HĐT giữa hai đầu đoạn mạch có
mối liên hệ ntn với HĐT giữa 2 đầu
mỗi đèn?
HS: Quan sát tranh vẽ trả lời.
GV: Treo tranh vẽ hình 4.1 lên bảng.
Yêu cầu HS quan sát và nhận xét các
điện trở R
1
, R
2
và ampe kế được mắc
ntn trong mạch điện?
HS: Quan sát hình vẽ, làm việc cá
nhân với
C1
.

HS: Cá nhân đọc SGK tìm hiểu khái
niệm R

.
GV: Hướng dẫn HS dựa vào biểu
thức (1), (2) và hệ thức của ĐL Ôm
để xây dựng công thức tính R

. Gọi
đại diện 1HS lên bảng trình bày cách
I = I
1
= I
2
.
(1)
U

= U
1
+
U
2
(2)
2. Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
nối tiếp.
* Sơ đồ:
C1
R
1

(1) I = I
1
= I
2
.
(2) U = U
1
+ U
2
.
(3)
1 1
2 2
U R
U R
=
.
II. Điện trở tương đương của
đoạn mạch nối tip.
1. Khái niệm điện trở tương
đương.
(SGK - 12)
- Ký hiệu: R

.
2. Công thức tính.
C3
Theo (2) ta có U

= U

.
GV: Yêu cầu các nhóm lên nhận
dụng cụ TN. Cho HS đọc thông tin
mục 3 phần II trong SGK sau đó yêu
cầu các nhóm thảo luận nêu phương
án tiến hành TN với các dụng cụ đã
cho.
HS: Đọc SGK. Thảo luận nhóm nêu
phương án tiến hành TN.
GV: Nhận xét - Chốt lại các bước
tiến hành TN.
GV: Yêu cầu HS tiến hành TN.
HS: Tiến hành TN theo nhóm.
GV: Theo dõi kiểm tra các nhóm
trong quá trình lắp mạch điện - kiểm
tra các mối nối và mạch điện của các
nhóm.
GV: Yêu cầu 4 nhóm báo cáo kết
quả thí nghiệm.
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thí nghiệm.
GV: Nhận xét - khẳng định kết quả
đúng.
GV: Từ TN trên ta có kết luận gì?
HS: Nêu kết luận.
GV: Yêu cầu HS đọc phần thông báo
trong SGK.
HS: Đọc thông báo trong SGK.
HĐ 3: Vận dụng. (7’)
GV: Yêu cầu hs đọc và hoàn thành

ra
= 6V. Đọc I
1
.
- Bước 2: Thay 2 điện trở trên bằng
điện trở có R=16Ω. U
ra
= 6V. Đọc
I
2
.
- Bước 3: So sánh I
1
và I
2
=> mlh
giữa R
1
, R
2
, R

.
4. Kết luận: Đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nt có R

= R
1
+
R

D. Củng cố (3’)
- Nếu có R
1
, R
2
R
N
mắc nt với nhau thì ta có: R

=R
1
+ R
2
+ +R
N
.
Năm học 2015 - 2016
10
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
- Nếu R
1
=R
2
= =R
N
mắc nt với nhau thì R
N
=NR
1
.

- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn
mạch song song với các điện trở thành phần.
- Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch mắc song song gồm nhiều nhất ba điện trở
thành phần.
- Hình thành cho HS năng lực giải bài tập, phát triển năng lực tư duy của HS, năng
lực bố trí TN, hợp tác nhóm, ghi và xử lí thông tin.
3. Về thái độ:
- Nghiêm túc trong quá trình làm thí nghiệm theo nhóm.
II. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV:
- Hình vẽ phóng to H28.1a SGK lớp 7 (trang 79). Hình vẽ 5.1 phóng to.
- Ba điện trở mẫu lần lượt có giá trị là 10Ω, 15Ω, 6Ω; Một khoá K.
- Một biến thế nguồn; Bảy đoạn dây nối; Một vôn kế 1 chiều có GHĐ 12V và ĐCNN
0,1V; Một Ampe 1 chiều kế có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A; 1 bảng điện.
b. HS: học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
III. Tin trình bài dạy:
A. Ổn định tổ chức (1’)
B. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (5’)
* Kiểm tra: Đọc thuộc lòng phần ghi nhớ bài "Đoạn mạch song song".
* Đặt vấn đề: Đối với đoạn mạch song song, điện trở tương đương của đoạn mạch có
bằng tổng các điện trở thành phần không? Để biết được điều đó, chúng ta cùng đi
nghiên cứu bài học hôm nay.
C. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hình
thành và
HĐ 1: Cường độ dòng điện và hiệu I. Cường độ dòng điện và hiệu
Năm học 2015 - 2016
11
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hình

? Nêu vai trò của Ampe kế và Vônkế
trong sơ đồ?
HS: Trong nhóm trả lời.
GV: Yêu cầu HS vận dụng những
kiến thức vừa ôn tập và hệ thức của
định luật Ôm để trả lời
C2
?
HS: Làm việc cá nhân hoàn thành
C2
.
GV: Yêu cầu HS tự bố trí và tiến
hành TN để kiểm tra lại các hệ thức
(1), (2).
HS: Hoàn thành theo nhóm.
HĐ2: Điện trở tương đương của
đoạn mạch song song. (15’)
GV: Hướng dẫn HS dựa vào hệ thức
(1) và (2) và hệ thức của ĐL Ôm để
xây dựng CT tính R

. Gọi đại diện 1
HS lên bảng trình bày cách làm.
HS: Dưới sự hướng dẫn của GV, HS
điện th trong đoạn mạch song
song.
1. Nhớ lại kiến thức lớp 7.
Đoạn mạch gồm Đ
1
// Đ

(1).
U = U
1
= U
2
(2).
C2
Ta có:
U
1
= U
2
⇒ I
1
R
1
= I
2
R
2
,
suy ra:
1 2
1 1
I R
R R
=
(3).
II. Điện trở tương đương của
đoạn mạch song song.

;
U = U
1
= U
2
. Thay vào (*) ta có:
tđ 1 2
1 1 1
R R R
= +

1 2

1 2
R R
R
R R
=
+
.
2. Thí nghiệm kiểm tra.
Xử lí
thông tin
Năng lực
tư duy
Suy luận
lôzic
Năm học 2015 - 2016
12
A

Trong sơ đồ có thể chỉ mắc 2 điện trở
có trị số bằng bao nhiêu // với nhau
(thay cho việc mắc 3 điện trở). Nêu
cách tính R

của đoạn mạch đó?
HS: Làm việc cá nhân trả lời
C4
,
C5
.
a) Sơ đồ: H5.1.
b) Các bước tiến hành:
- Bước 1: Mắc R
1
=10Ω // với R
2
=15Ω. Hiệu chỉnh biến thế nguồn
để U là 6V. Đọc I
1
.
- Bước 2: Thay 2 điện trở trên
bằng điện trở có R = 6Ω. U= 6V.
Đọc I
2
.
- Bước 3: So sánh I
1
và I
2

tđ ` N
1 1 1

R R R
= + +
.
E. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc trước SGK bài 6 - Bài tập vận dụng định luật Ôm.
- Làm các bài tập 5.1 -> 5.6 trong SBT.
Năm học 2015 - 2016
13
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
Ngày soạn 30/8/2015
Tit 6 - Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I. Mục tiêu:
1. Về kin thức:
- Biết cách vận dụng các kiến thức đã được học từ bài 1 đến bài 5 để giải được các bài
tập đơn giản về đoạn mạch nối tiếp và song song (gồm nhiều nhất 3 điện trở).
- Tìm được những cách giải khác nhau đối với cùng một bài toán.
2. Về kĩ năng:
- Rèn kỹ năng vẽ sơ đồ mạch điện và kỹ năng tính toán.
- Hình thành kĩ năng giải BT, năng lực tư duy, hợp tác nhóm
3. Về thái độ:
- Nghiêm túc, trung thực trong báo cáo đáp số của bài toán.
- Tích cực suy nghĩ để tìm ra được những cách giải khác nhau.
II. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV:
- Bảng liệt kê các giá trị HĐT và CĐDD định mức của một số đồ dùng điện trong gia
đình tương ứng với 2 loại nguồn điện là 110V và 220V.

những đại lượng nào trong mạch điện?
? Vận dụng công thức nào để tính điện
1. Bài 1: Tóm tắt:
R
1
= 5

; U
V
= 6V; I
A
= 0,5A.
a) R

= ?
b) R
2
= ?
Bài giải
PT mạch điện: R
1
nt R
2
(A) nt R
1
nt R
2
→ I
A
= I


Khả
năng
làm việc
độc lập
Năm học 2015 - 2016
14
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hình
thành và
trở tương đương R

và R
2
? → Thay số
tính R

→ R
2
.
GV: Yêu cầu HS nêu các cách giải
khác. Có thể HS đưa ra cách giải như:
Tính U
1
sau đó tính U
2
→ R
2
HS: chữa bài vào vở.
HĐ 2: Giải bài tập 2 (15’)

I
2
= I − I
1
.
Hoặc đi tính R
AB
:
R
AB
=
AB
AB
U 12V 20
( )
I 1,8A 3
= = Ω

AB 1 2 2 AB 1
2
2
1 1 1 1 1 1
R R R R R R
1 3 1 1
R 20( )
R 20 10 20
= + → = −
= − = → = Ω
Sau khi biết R
2

AB
= ?
b) R
2
= ?
Bài giải
a) (A) nt R
1
→ I
1
= I
A1
= 1,2A
(A) nt (R
1
// R
2
) → I
A
= I
AB
= 1,8A
Từ công thức: I =
U
U I.R
R
→ =
→ U
1
= I

→ R
2
=
2
2
U 12V
20( )
R 0,6A
= = Ω
Vậy điện trở R
2
bằng 20Ω.
Năng
lực tư
duy
Kĩ năng
trình bày
bài
Kĩ năng
tính toán
D. Củng cố (9’)
- Hướng dẫn HS giải BT 3.
- HS làm BT 3 theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV.
E. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Làm các bài tập 6.1 -> 6.5 trong SBT.
- Đọc trước bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
Năm học 2015 - 2016
15
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
Ngày soạn 1/9/2015

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hình
thành và
HĐ 1: Giải bài tập 1 (13’)
Bài 1. Một đoạn mạch gồm 3 điện trở
mắc nối tiếp R
1
=4

;R
2
=3


;R
3
=5

.
Hiệu điện thế 2 đầu của R
3
là 7,5V.
Tính hiệu điện thế ở 2 đầu các điện trở
R
1
; R
2
và ở 2 đầu đoạn mạch.
GV: Gọi 1 HS đọc đề bài bài 1 và tóm
tắt đề bài.
HS: Thực hiện.

2
= I
2
. R
2
= 1,5 . 3 = 4,5 V
- Hiệu điện thế hai đầu đoạn
mạch AB là :
Khả
năng
làm việc
độc lập
Năm học 2015 - 2016
16
Trng THCS Dõn Hũa Nguyn Mó Lc
HOT NG CA THY V TRề NI DUNG Hỡnh
thnh v
GV: hng dn chung c lp gii bi
tp 1 bng cỏch tr li cỏc cõu hi:
? Cho bit R
1
v R
2
, R
3
c mc vi
nhau nh th no? Ampe k, vụn k o
nhng i lng no trong mch in?
? Vn dng cụng thc no tớnh U
1

HS: c.
GV: Yờu cu cỏ nhõn HS gii bi 2 (cú
th tham kho gi ý cỏch gii trong
SGK) theo ỳng cỏc bc gii. Sau khi
HS lm bi xong, GV thu bi ca 1 s
HS kim tra.
HS: Lm vic cỏ nhõn gii BT 2.
GV: Gi 1 HS lờn cha phn a); 1 HS
cha phn b). Gi HS khỏc nờu nhn
xột; Nờu cỏc cỏch gii khỏc.
HS: Thc hin.
H 3: Gii bi tp 3 (8)
Mắc hai điện trở R
1
, R
2
vào hai điểm A,
B có hiệu điện thế 90V. Nếu mắc R
1

và R
2
nối tiếp thì dòng điện của
mạch là 1A.Nếu mắc R
1
vầ R
2
song
song thì dòng điện qua mạch chính
là 4,5A. Hãy xác định điện trở R

2
cú ghi 0,12k


1,5A iu ny cho ta bit in tr
cú giỏ tr ln nht l 0,12 k

v
in tr R
2
chu c dũng in ln
nht l 1,5A
b, Khi mc R
1
nt R
2
th dũng in
ln nht ca mch ni tip l 1,5A
Hiu in th ln nht khi
hot ng c hai in tr u khụng
b hng l :
U = I
maxc
. ( R
1
+ R
2
) =
1,5 . ( 100


tiết diện, vật liệu làm dây dẫn).
- Suy luận và tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào
chiều dài.
- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật
liệu thì tỉ lệ với chiều dài của dây.
2. Về kĩ năng:
- HS quan sát, thu nhận và xử lí thông tin. Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào các
yếu tố của dây dẫn.
- Xác định được phương án làm TN.
c. Về thái độ: Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: Cho mỗi nhóm HS:
- Tranh vẽ và một số cuận dây có kích thước, chất liệu và dài ngắn khác nhau.
b. HS: nghiên cứu trước nội dung bài mới.
III. Tin trình bài dạy:
A. Ổn định tổ chức (1’)
B. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (5’)
* Kiểm tra:
? Hãy nêu công dụng của dây dẫn trong các mạch điện và trong các thiết bị điện?
- HS: Là bộ phận quan trọng của mạch điện, nó được dùng để cho dđ chạy qua.
? Dây dẫn thường được làm bằng các vật liệu gì?
* Đặt vấn đề: : Dây dẫn có thể có kích thước khác nhau, được làm từ các vật liệu khác
nhau và có thể điện trở khác nhau. Vậy điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu
tố nào và sự phụ thuộc đó như thế nào? Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay
để làm rõ hơn các vấn đề đó.
C. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hình
thành
HĐ 1: Xác định sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào một trong những yếu tố

GV: Yêu cầu HS đọc mục 1 phần II
SGK tr 19.
HS: Thảo luận theo nhóm trả lời
C1
SGK tr 19. Đại diện nhóm trả lời.
GV: Ghi góc bảng dự đoán của HS.HĐ
3: Dự đoán điện trở phụ thuộc vào tiết
diện dây dẫn(8

)
- GV y/c HS nghiên cứu nội dung thông
tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
(?) Ta sử dụng những loại dây dẫn như
thế nào để tìm hiểu sự phụ thuộc của R
vào S?
- Yc HS quan sát H8.1 và trả lời C
1
+ HS quan sát H8.1
a, Có 1 dây dẫn (R
1
= R)
b, Có 2 dây dẫn (R
2
= ?)
c, Có 3 dây dẫn (R
3
= ?)
- GV: Dựa vào kết quả ở C
1
-> hoàn

1
. Vậy R ≈ l
III. Dự đoán sự phụ thuộc của điện
trở vào tit diện dây dẫn
R
1
= R
2
1 1 1 2
R R R R
= + =

2
2
R
R
=
3
31111
3
3
R
R
RRRRR
=⇒=++=
* Nếu chập 2, 3 dây dẫn thành 1 dây
dẫn duy nhất thì các dây dẫn có tiết diện
2S, 3S. Khi đó: R
1
= R; R

nhận và
xử lí
thông
tin
Suy
luận
Quan
sát và
thu
nhận
thông
tin
D. Củng cố (2’)
- Hệ thống lại kiến thức của bài.
- HS đọc ghi nhớ và "Có thể em chưa biết".
E. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học theo SGK và vở ghi.
Năm học 2015 - 2016
19
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
- Làm BT 7.1 → 7.4 SBT tr 12.
Năm học 2015 - 2016
20
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
Ngày soạn: 6/9/2015
Tit 9 : CÁC THÍ NGHIỆM KIỂM TRA
I. Mục tiêu:
1. Về kin thức: HS biết cách tiến hành TN và rút ra kết luận
2. Về kĩ năng: Bố trí và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra mối liên hệ giữa điện trở
và tiết diện của dây.

khác nhau,cùng tiết diện và
được làm cùng vật liệu.
GV: Yêu cầu HS quan sát các sơ
đồ hình 7. 2 SGK tr 20.
? Hãy cho biết các dụng cụ làm
thí nghiệm?
? Hãy nêu cách bố trí và tiến
hành thí nghiệm?
HS: Trả lời.
GV: Giao dụng cụ cho các nhóm.
HS: Các nhóm tiến hành làm thí
nghiệm. Ghi kết quả đo được vào
bảng 1 SGK tr 20.
I. Thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc
của điện trở vào chiều dài dây dẫn(Bài
7-SGK)
1) Sơ đồ: (SGK - 20)
2) Tiến hành thí nghiệm:
Bảng 1:
HĐT CĐD Đ ĐT
Dây
dẫn (l)
U
1
= I
1
= R
1
=
Dây

Ghi kết
quả
Tổng
hợp
Năm học 2015 - 2016
21
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG Hình
thành
? Hãy so sánh với kết quả mà các
em đã dự đoán?
HS: Trả lời.
? Vậy điện trở dây dẫn có cùng
tiết diện và được làm cùng 1 loại
vật liệu thì có mối quan hệ như
thế nào với chiều dài dây dẫn?
? Với 2 dây dẫn có R tương ứng
là R
1
và R
2
có cùng S và được làm
cùng 1 loại vật liệu, thì có mối
quan hệ như thế nào với chiều dài
của mỗi dây dẫn?
HS: Trả lời.
GV: Chốt lại.
HĐ 2: - GV: Chia nhóm HS, Y/c

4
C
5
C
6
:(?) Hệ
thức nào biểu diễn mối quan hệ
R và S?
4. Kết luận: (SGK - 20).
II. Thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc
của điện trở vào tiết diện dây dẫn.( Bài
8-SGK)
* Nhận xét:

2
1
1
2
2
1
2
2
1
2
R
R
S
S
d
d

: Cho: l
1
= l
2
, S
1
= 2mm
2
, S
2
= 6mm
2
So sánh R
1
với R
2
?
Giải: Vì S
2
= 3S
1
=> R
1
= 3R
2
.
C
4
:
Vì R tỉ lệ nghịch với S của dây nên:

Tổng
hợp
Hợp
tác
nhóm
D. Củng cố (5’)
- GV y/c HS trả lời các câu hỏi:
+ Nêu sự phụ thuộc của R vào tiết diện S của dây dẫn?
+ Viết hệ thức biểu diễn mối quan hệ giữa R và S của hai dây dẫn cùng loại.
E. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học Ghi nhớ trong SGK và làm các bài tập trong SBT.
- Đọc phần “Có thể em chưa biết” và chuẩn bị cho giờ sau.
Năm học 2015 - 2016
22
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
Ngày soạn: 8/9/2015
Tit 10 : RÚT RA KẾT LUẬN
I. Mục tiêu:
1. Về kin thức:
- Rút ra được kết luận chung.
- Biết điện trở suất là gì? So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu
căn cứ vào bảng ghi điện trở suất của chúng.
2. Về kĩ năng:
- Vận dụng công thức R= p để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng khi
biết các đại lượng khác. Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng giải bài tập cho HS
3. Về thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt khi biến đổi công thức.
II. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV:
b. HS: học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
III. Tin trình bài dạy:

(?) Hãy nêu nhận xét về trị số
ρ
của kim loại và hợp kim có
trong bảng?
(?) Điện trở suất của đồng là bao
nhiêu cho biết ý nghĩa con số
đó?
I. Kt luận
Vậy điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với
chiều dài của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết
diện của dây dẫn và phụ thuộc vào vật
liệu làm dây.
II. Điện trở suất – Công thức điện trở
1. Điện trở suất: (SGK-Bài 9)
- Khái niệm.
Kí hiệu:
ρ
(rô), đơn vị:

.m (ôm mét)
C
2
:
ρ

costantan
= 0,5.10
-6
Ω.m
Vậy đoạn dây costantan chiều dài 1m tiết

ρ
l
Tổng
hợp
Suy
luận
Năm học 2015 - 2016
23
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG Hình
thành
(?) Trong các chất có trong
bảng, chất nào dẫn điện tốt
nhất?
Tại sao đồng thường được dùng
để làm lõi dây nối của các mạch
điện?
(?)
ρ
của costantan là bao
nhiêu? ý nghĩa? dựa vào mối
quan hệ giữa R và tiết diện của
dây dẫn

Tính R
costantan
=?
HĐ 3: Xây dựng công thức

- GV: C
5
, C
6
làm tương tự.
- yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại.
l (m) 1m
2
3 Chiều dài
l (m)
Tiết diện
S(m
2
)
R
3
=
ρ

3. Kt luận:
Điện trở của dây dẫn được tính bằng
công thức :
R=
ρ

Trong đó: p là điện trở suất (Ω.m)
l là chiều dài (m)
S là tiết diện (m

-8
.
6
10.14,3
16

= 0,087 (Ω)
C
5
: + Điện trở của dây nhôm:
R= 2,8.10
-8
.2.10
6
= 0,056 Ω
+ Điện trở của dây nikêlin:
R= 0,4.10
-6
.
3 2
8
(0,2.10 )
π

= 25,5 Ω
+ Điện trở của dây đồng:
R= 1,7.10
-8
.
Ω=

(?) Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây dẫn?
(?) Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt hơn chất kia?
(?) Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức nào?
- HS đứng tại chỗ trình bày.
E. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học bài theo SGK và làm các bài tập trong SBT.
Năm học 2015 - 2016
24
Trường THCS Dân Hòa Nguyễn Mã Lực
- Đọc phần “Có thể em chưa biết” và chuẩn bị cho giờ sau.
Năm học 2015 - 2016
25

Trích đoạn DÙNG NAM CHÂM ĐỂ TẠO RA DềNG ĐIỆN. GV: nờu điều kiện xuất hiện dũng điện cảm ứng trong cuộn dõy dẫn kớn HS: Trả lời. Chiều của dũng điện cảm ứng: Cỏch tạo ra dũng điện xoay chiều: Cấu tạo và hoạt động của mỏy phỏt điện xoay chiều:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status