Phát triển nguồn lực thông tin tại thư viện tỉnh bắc ninh - Pdf 30


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỖ THỊ THÙY PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC THÔNG TIN
TẠI THƢ VIỆN TỈNH BẮC NINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Khoa học thƣ viện
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. CHU NGỌC LÂM
HÀ NỘI, 2015
LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình thực tập, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân đƣợc sự

giả khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Đỗ Thị Thuỳ DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT
Công nghệ thông tin
CSDL
Cơ sở dữ liệu
ĐCTTTM
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Thống kê tài liệu theo nội dung
Bảng 2: Thống kê số lƣợng sách báo đƣợc phân theo các kho
Bảng 3: Bảng số lƣợng bố sung sách năm 2011 -2013
Bảng 4: Tỷ lệ đối tƣợng ngƣời dùng tin tại Thƣ viện tỉnh Bắc Ninh
Bảng 5: Đánh giá chất lƣợng nguồn tài liệu - Ttính cập hật
Bảng 6: Đánh giá chất lƣợng nguồn tài liệu - Ttính hấp dẫn
Bảng 7: Đánh giá chất lƣợng nguồn tài liệu - Ttính chính xác
Bảng 8: Đánh giá chất lƣợng nguồn tài liệu - Ttính phù hợp


MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Các phƣơng pháp nghiên cứu 4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khoá luận 4
7. Cấu trúc của khoá luận 4
NỘI DUNG 5
CHƢƠNG 1. THƢ VIỆN TỈNH BẮC NINH VỚI VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN LỰC THÔNG TIN 5
1.1 Bản chất nguồn lực thông tin 5
1.1.1. Khái niệm cơ bản 5
1.1.2. Đặc trƣng của nguồn lực thông tin 7
1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến vấn đề phát triển nguồn lực thông tin 7
1.2. Khái quát về thƣ viện Tỉnh Bắc Ninh 11
1.2.1. Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển thƣ viện Tỉnh Bắc Ninh 11
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ 12
1.2.3. Cơ cấu tổ chức của thƣ viện Tỉnh Bắc Ninh 16
1.2.4. Đặc điểm ngƣời dùng tin và nhu cầu tin tại Thƣ viện Tỉnh Bắc Ninh . 19
1.3. Vai trò và yêu cầu phát triển nguồn lực thông tin 23
1.3.1. Vai trò nguồn lực thông tin trong hoạt động thông tin thƣ viện 23
1.3.2. Yêu cầu về phát triển nguồn lực thông tin thƣ viện 26
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI THƢ VIỆN
TỈNH BẮC NINH 29
2.1. Đặc điểm nguồn lực thông tin tại thƣ viện tỉnh Bắc Ninh 29
2.1.1. Đặc điểm về số lƣợng 29
2.1.2. Cơ cấu về nội dung 30
2.1.3. Cơ cấu về hình thức 30

3.2.5. Nâng cao trình độ cán bộ và trình độ ngƣời dùng tin 61
KẾT LUẬN 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3 1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Tình hình thế giới vào thế kỷ XXI, công nghệ thông tin (CNTT) và việc
sử dụng thông tin vào mọi hoạt động kinh tế đã trở nên cấp thiết trong xã hội.

thành, thƣ viện luôn cố gắng mang ngọn lửa tri thức phục vụ đông đảo quần
chúng nhân dân địa phƣơng. Với hệ thống vốn tài liệu tƣơng đối phong phú,
đội ngũ cán bộ nhân viên tận tình, và có trình độ là những ấn tƣợng tốt đẹp.
Để đạt đƣợc kết quả đó thì công tác phát triền nguồn lực thông tin đƣợc
coi là vấn đề trọng tâm và đặc biệt với trụ sở trang thiết bị mới, thì việc phát
triển nguồn lực thông tin càng trở lên cấp thiết, muốn khai thác triệt để thì
việc đầu tiên là xây dựng vốn tài liệu phong phú với mục đích là nâng cao dân
trí phục vụ đắc lực, thiết thực cho mọi nhu cầu thông tin, tri thức của ngƣời
dân trong tỉnh cũng nhƣ cung cấp các nguồn tin tài liệu cho các đề tài nghiên
cứu khoa học trong mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội.
2. Tình hình nghiên cứu
Vấn đề phát triển nguồn lực thông tin từ nhiều năm nay vẫn là chủ đề
đƣợc quan tâm của nhiều cán bộ nghiên cứu các cơ quan thông tin thƣ viện
quan tâm và chú trọng. Do đó đã có nhiều sách tham khảo, các đề tài nghiên
cứu và các luận văn thạc sĩ chuyên nghành khoa học thƣ viện đề cập đến
trong những năm gần đây.
Có thể kể đến: “Phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Trường Đại
học Ngoại Thương Hà Nội” luận văn thạc sĩ của Phan Thị Lệ, năm 2013.
“ Tăng cường nguồn lực thông tin tại trung tâm Thông tin - Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội, của Nguyễn Thị Thuận, năm 2006. “Xây dựng và
khai thác nguồn lực thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu tin tại trung tâm thông
tin khoa học - viện khoa học công an “của Nguyễn Thị Liên Hoa, Đại học
Văn hoá Hà Nội. Trong các luận văn này các tác giả cũng đã phân tích thực
3

trạng nguồn lực thông tin, luận cứ các cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định
phƣơng hƣớng và đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục phát triển nguồn lực lực
thông tin tại các đơn vị mình.
Thực tế cho thấy, việc phát triển nguồn lực thông tin đƣợc xem xét xuất
phát từ điều kiện cụ thể của từng đơn vị trên cơ sở áp dụng các nguyên lý vể

đại hoá đất nƣớc.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
Phân tích tổng hợp tài liệu
Phƣơng pháp phỏng vấn
Phƣơng pháp thông kê
Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khoá luận
6.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần làm rõ thêm lý luận về nguồn lực thông tin và vai trò của
nguồn lực thông tin trong hoạt động của Thƣ viện.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng chất lƣợng nguồn lực thông tin.
Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo tốt cho công tác phát triển
vốn tài liệu của Thƣ viện tỉnh Bắc Ninh và các Thƣ viện công cộng nói chung.
7. Cấu trúc của khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,
khoá luận gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Thƣ viện tỉnh Bắc Ninh với vấn đề phát triển nguồn lực
thông tin
Chƣơng 2: Thực trạng nguồn lực thông tin của Thƣ viện tỉnh Bắc Ninh
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và các giải pháp tăng cƣờng nguồn lực thông
tin tại Thƣ viện tỉnh Bắc Ninh
5

NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. THƢ VIỆN TỈNH BẮC NINH
VỚI VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC THÔNG TIN

1.1 Bản chất nguồn lực thông tin
1.1.1. Khái niệm cơ bản

những kiến thức của con ngƣời, những kiến thức của các tổ chức và ngành
công nghệ thông tin.
Khái niệm NLTT phản ánh thông tin tiềm năng trong xã hội, có cấu
trúc, đƣợc kiểm soát, có thể truy cập đƣợc, có giá trị phục vụ cho hoạt động
thực tiễn của con ngƣời.
Không phải mọi thông tin có trong xã hội đều là nguồn lực, mà đây chỉ
là phần thông tin tích cực của xã hội giúp tổ chức quản lý công việc, điều hành
ra quyết định. Thông tin đƣợc kiểm soát và thực hiện hổ trợ cho các chức năng
của con ngƣời, có thể mang lại nhiều giá trị mới trở thành nguồn lực.
NLTT ở Thƣ viện tỉnh Bắc Ninh đƣợc hình thành trong suốt mƣời bảy
năm qua đã có những bƣớc phát triển nhất định. Khi mới thành lập thƣ viện
chỉ có vài nghìn cuốn sách. Nhƣng cho đến nay tổng số vốn tài liệu là
130.000bản. Điều này cho thấy Thƣ viện tỉnh Bắc Ninh đã chú trọng nhiều
đến việc xây dựng và phát triển NLTT phục vụ nhu cầu đông đảo ngƣời dùng
tin.
Toàn bộ NLTT có trong Thƣ viện tỉnh Bắc Ninh đƣợc chia thành các
mảng chính:
- Nguồn tin văn bản truyền thống: Sách, báo, tạp chí, tào liệu địa chí,
tài liệu xám, tài liệu thông tin thƣ mục.
- Nguồn tin điện tử: CSDL, đĩa quang, đĩa mềm, đĩa CD, băng ghi
hình…
7

1.1.2. Đặc trƣng của nguồn lực thông tin
Trong hoạt động thông tin thƣ viện tài liệu thông tin rất phong phú đa
dạng về hình thức phong phú về chủng loại, bao gồm các tài liệu truyền thống
nhƣ: sách, báo tạp chí, tài liệu địa chí, tài liệu xám, thông tin thƣ mục…và các
loạ tài liệu trên các phƣơng tiện hiện đại nhƣ: CSDL trực tuyến, DVD - ROM,
CD - ROM, vi phim, vi phiếu…Nhƣng để nguồn tài liệu đó trở thành nguồn
lực thông tin thì chúng ta phải trái qua qúa trình biến đổi để có đƣợc:

NLTT vì lợi ích của mỗi thƣ viện nói riêng và lợi ích quốc gia nói chung. Đối
với các thƣ viện tỉnh, xây dựng chính sách phát triển NLTT phải đầy đủ, kịp
thời, chính xác bám sát vào NCT của NDT trong tỉnh và ngoài tỉnh là đặc biệt
quan trọng. Đây cũng là yếu tố rất ảnh hƣởng đến công tác phát triển NLTT.
1.1.3.2. Đặc điểm nhu cầu tin của ngƣời dùng tin
 Nhu cầu tin
Nhu cầu tin (NCT) phản ánh sự cần thiết thông tin của một cá nhân, tập
thể trong quá trình thực hiện một hoạt động nào đó. NCT với tƣ cách là một
loại nhu cầu tinh thần của con ngƣời vừa có đặc điểm nhu cầu nói chung và
có những nét riêng biệt, và khi đòi hỏi con ngƣời về thông tin thì NCT xuất
hiện. NCT là một dạng nhu cầu tinh thần của con ngƣời nảy sinh trong quá
trình thực hiện các hoạt động khác nhau của con ngƣời. Bất kỳ hoạt động nào
muốn đạt đƣợc kết quả tốt đẹp cũng cần phải có thông tin đầy đủ. Hoạt động
càng phức tạp, nhu cầu đƣợc cung cấp thông tin càng cao, NCT phát triến lại
và tác động trở lại với sự phát triển của các hoạt động, góp phần phát triển xã
hội. NCT là yếu tố quan trọng tạo nên động cơ của hoạt động thông tin thƣ
viện. Vì vậy, có thể coi NCT là nguồn gốc tạo ra hoạt động TT - TV.
 Ngƣời dùng tin
Ngƣời dùng tin (NDT) là yếu tố cơ bản của mọi hệ thống thông tin. Đó
là đối tƣợng phục vụ của các cơ quan TT - TV. Việc nghiên cứu đặc điểm
NCT và NDT cuả cơ quan TT - TV là việc quan trọng để từ đó cơ quan TT-
TV có định hƣớng, kế hoạch phát triển phù hợp thực tế đối với từng cơ quan
TT - TV. Nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng thông tin của NDT.
9

NDT là yếu tố cơ bản của mọi hệ thống thông tin. Đó là đối tƣợng phục
vụ thông tin tƣ liệu. NDT vừa là khách hàng của dịch vụ thông tin, đồng thời
họ cũng là ngƣời sản sinh ra thông tin mới. NDT giữ vai trò quan trọng trong
các hệ thống thông tin. Họ nhƣ là yếu tố tƣơng tác hai chiều với các đơn vị
thông tin. Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau: NDT luôn là cơ sở định hƣớng

nguồn tài liệu sao cho hợp lý, chính xác và kịp thời. Ƣu tiên bổ sung các tài
liệu có nhu cầu sử dụng cao, đáp ứng trực tiếp cho hoạt đông nâng cao dân trí
tại địa phƣơng.
Ngân sách là yếu tố chủ lực và quan trọng tối cao trong công tác phát
triển NLTT, đồng thời quyết định tiềm lực cho việc bổ sung NLTT. Việc bổ
sung nguồn lực thông tin có đảm bảo đƣợc chất lƣợng nguồn tài liệu đƣợc bổ
sung hay không, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhƣng kinh phí bổ sung vẫn là
yếu tố đặc biệt quan trọng. Việc đầu tƣ kinh phí cho hoạt động bổ sung NLTT
phụ thuộc vào cơ quan trực tiếp của thƣ viện.
 Trình độ cán bộ phát triển nguồn lực thông tin.
Nhìn chung, cán bộ thƣ viện hiện nay của chúng ta đang còn ở mức thấp.
Các cơ quan thông tin thƣ viện hiện nay có đội ngũ cán bộ công tác mang tính
kiêm nhiệm và trái nghề nhiều, đặc biệt là cán bộ thƣ viện chuyên trách về phát
triển nguồn lực thông tin. Đối với thực trạng và công tác phát triển NLTT cần
thiết nhƣ hiện nay, ngƣời cán bộ phát triển NLTT cần phải am hiểu về lĩnh vực
bổ sung tài liệu, có nghiệp vụ tốt và đƣợc đào tạo bài bản, thƣờng xuyên học
hỏi, nâng cao trình độ, để đáp ứng công việc một cách hiệu quả nhất. Ngƣời
cán bộ bổ sung NLTT phải biết thẩm định chất lƣợng nguồn tài liệu để đƣa
hiệu quả công tác phát triển nguồn tài liệu đƣợc đảm bảo chất lƣợng.
Ngƣời cán bộ trực tiếp công tác phát triển NLTT rất quan trọng trong
công tác thƣ viện. Thực hiện theo quy trình và tuân thủ các bƣớc khi tiến hành
bổ sung thì hiệu quả bổ sung sẽ rất cao. Nhiều khi, với một nguồn kinh phí
không cao, ngƣời cán bộ bổ sung phải biết thẩm định chất lƣợng nguồn tài
11

liệu, bổ sung đƣợc nguồn tài liệu đáng kể và đáp ứng đƣợc tốt nhu cầu của
NDT. Ngƣợc lại, nếu ngƣời cán bộ bổ sung không am hiểu, hoặc trình độ kém
thì sẽ dẫn đến tình trạng bổ sung lãng phí, lệch lạc, trùng lặp, hiệu quả nhất.
1.2. Khái quát về thƣ viện Tỉnh Bắc Ninh
1.2.1. Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển thƣ viện Tỉnh Bắc Ninh

của địa phƣơng, đông thời thƣ viện phải thu thập và tàng trữ các loại sách
báo, tài liệu về các bộ môn tri thức, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo chính trị, yêu
cầu sự nghiệp giáo dục của cách mạng khoa học kỹ thuật, cách mạng tƣ tƣởng
trong văn hoá của địa phƣơng”.
Ngày nay, sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin,
đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc thì NCT của
NDT ngày càng đƣợc nâng cao. Vấn đề đặt ra cho thƣ viện tỉnh đó là cần phải
quan tâm đến việc phát triển nguồn tin thật phong phú đáp ứng NCT ngày
càng cao. Nhận thức đƣợc vai trò đó thƣ viện đã áp dụng công nghệ thông tin
trong nghiệp vụ thƣ viện quét mã vạch, thẻ mƣợn của bạn đọc, sử dụng hệ
thống biên mục MARC21, phần mềm MyLib 2010, trang bị máy tính kết nối
Interne. Hiện nay, Đảng, Nhà nƣớc và các địa phƣơng đã quan tâm nhiều đến
việc đầu tƣ cho hoạt động TT - TV.
Trên con đƣờng hoàn thiện và phát triển, Thƣ viện tỉnh Bắc Ninh đã
xây dựng nguồn tin phong phú, phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của một
thƣ viện tỉnh. Từ năm 1997 đến nay, với nhiều NLTT phong phú, với các hình
thức cung cấp thông tin đa dạng, phù hợp Thƣ viện tỉnh Bắc Ninh đã có nhiều
đóng góp tích cực trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế về mọi mặt nhƣ:
Kinh tế, chính trị, xã hội,văn hoá, giáo dục, an ninh, quốc phòng trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh nói riêng và cả nƣớc nói chung.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ
 Vị trí
Thƣ viện tỉnh Bắc Ninh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở văn hoá -
Thể thao và Du lịch (VHTTDL).Thƣ viện tỉnh Bắc Ninh là thƣ viện đầu
13

ngành trong mạng lƣới Thƣ viện công cộng tỉnh Bắc Ninh, đóng vai trò là thƣ
viện trung tâm đối với mạng lƣới thƣ viện cơ sở của tỉnh.
 Chức năng
Thƣ viện tỉnh Bắc Ninh có chức năng thu thập, bảo quản, tổ chức khai

huấn nghiệp vụ cho các cán bộ thƣ viện tại cơ sở, đẩy mạnh phong trào đọc
sách của độc giả trong toàn tỉnh.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của thƣ viện trong nên giáo dục nƣớc
nhà với tiêu chí: giáo dục là quốc sách hàng đầu. Thƣ viện Bắc Ninh không
ngừng cố gắng nỗ lực thực hiện tốt chức năng giáo dục của mình. Góp phần to
lớn vào sự nghiệp giáo dục đào tạo trong tỉnh nói riêng và cả nƣớc nói chung.
Chức năng thông tin:
Thƣ viện Bắc Ninh là trung tâm luân chuyển sách báo phục vụ độc giả
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Từ đây, sách báo đƣợc luân chuyển xuống các
huyện, các điểm bƣu điện văn hóa xã trong toàn tỉnh để đáp ứng tốt hơn nhu
cầu tinh thần cho nhân dân.
Chức năng giải trí:
Thƣ viện Bắc Ninh là trung tâm giao lƣu văn hóa tinh thần và giải trí
lành mạnh. Với đối tƣợng ngƣời dùng tin là ngƣời cao tuổi, cán bộ hƣu trí và
thiếu nhi đến thƣ viện với nhu cầu giải trí chiếm tỉ lệ cao.
Thƣ viện Bắc Ninh tham gia vào việc sử dụng thời gian nhàn rỗi cho
nhân dân bằng cách cung cấp sách báo và các phƣơng tiện nghe nhìn khác
nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí cho nhân dân ngày một hiệu quả hơn.
 Nhiệm vụ
1. Xây dựng quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động dài hạn và ngắn
hạn trình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch và tổ chức thực hiện sau
khi đƣợc phê duyệt.
2. Tổ chức phục vụ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho ngƣời đọc đƣợc
sử dụng vốn tài liệu thƣ viện thông qua các hình thức đọc tại chỗ, mƣợn về
nhà hoặc phục vụ ngoài thƣ viện phù hợp với nội quy thƣ viện.
15

Phục vụ miễn phí tài liệu thƣ viện tại nhà cho ngƣời đọc cao tuổi, tàn
tật bằng hình thức gửi qua bƣu điện hoặc thƣ viện lƣu động theo quy định của
Pháp lệnh Thƣ viện.

xuất về tình hình hoạt động của thƣ viện với Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
& Du lịch và cấp có thẩm quyền.
10. Chịu trách nhiệm toàn diện trƣớc Giám đốc Sở và pháp luật về quản
lý, sử dụng và giải quyết chế độ, chính sách đối với đội ngũ viên chức, lao
động của Thƣ viện theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
11. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Thƣ viện theo quy định của
pháp luật.
12. Đƣợc tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở và cấp có thẩm
quyền giao.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức của thƣ viện Tỉnh Bắc Ninh
Bất kỳ cơ quan tổ chức nào muốn hoạt động và phát triển tốt điều không
ngừng cải tiến bộ máy tổ chức và xây dựng đội ngũ cán bộ phù hợp. Bộ máy tổ
chức khoa học, hợp lý, đội ngũ cán bộ đủ, nhiệt tình năng động, chuyên môn
hoá cao chính là điều kiện tiên quyết đƣa hoạt động thƣ viện đi lên.
Để thực hiện tốt và đạt hiệu quả cao trong việc phục vụ thông tin cho
NDT, vai trò của đội ngũ cán bộ TT - TV là hết sức quan trọng và cần thiết,
quyết định đến chất lƣợng hoạt động TT - TV . Hiện nay thƣ viện tỉnh Bắc
Ninh có tổng số là 23 cán bộ viên chức, ngƣời lao động. Trong đó có 01 Giám
đốc và 01 Phó giám đốc, số cán bộ còn lại đƣợc phân bổ vào các phòng chức
năng khác trong thƣ viện. Đội ngũ cán bộ hầu hết đều tốt nghiệp đại học, cao
đẳng và trung cấp thuộc ngành thƣ viện và các ngành có liên quan khác nhƣ
lƣu trữ, công nghệ thông tin, ngoại ngữ
Để có thể đáp ứng đƣợc tối đa nhu cầu tin cho NDT đòi hỏi thƣ viện phải có
một đội ngũ cán bộ không những đủ về số lƣợng mà còn phải mạnh về chất lƣợng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status