Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng TMCP An Bình - Pdf 30

Chuyên đề tốt nghiệp
4.Phương pháp thẩm định áp dụng tại Vietinbank Hà Tây...........................................25
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI
VIETINBANK - HÀ TÂY
I. Tổng quan về Ngân hàng công thương Việt Nam
Ngày 26/03/1988: theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng
thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh trong đó có Ngân hàng chuyên doanh công
thương Việt Nam – tiền thân của Ngân hàng công thương Việt Nam
Ngày 14/11/1990 Hội đồng Bộ trưởng chuyển Ngân hàng chuyên doanh
công thương Việt Nam thành Ngân hàng công thương Việt Nam (NHCTVN) theo
quyết định số 402/CT và là 1 trong 4 Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất
Việt Nam bao gồm: NHCTVN, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng
Nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam.
Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng
Công thương Việt Nam, theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN
Việt Nam.
Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam, theo
Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai
trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam với hệ thống mạng lưới trải
rộng toàn quốc với 3 Sở Giao dịch, 141 chi nhánh và trên 700 điểm/phòng giao
dịch. Có 4 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty
TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH
Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm
Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam là Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam
được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000, là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt
Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân
Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357

chi nhánh Hà Tây. Với việc thực hiện hiện đại hóa ngân hàng, chi nhánh hiện tại
gồm 1 Hội sở chính với 8 phòng nghiệp vụ, 3 phòng giao dịch, 1 quỹ tiết kiệm.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
2.1 Cơ cấu tổ chức:
Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Bộ máy tổ chức hoạt động của NHTMCPCTVN – chi nhánh Hà Tây áp dụng
theo phương pháp quản lý trực tuyến, Ban giám đốc quản lý tất cả các phòng ban tại
hội sở và các phòng giao dịch.
NHTMCPCTVN – chi nhánh Hà Tây bao gồm: 8 phòng ban tại hội sở, 3
phòng giao dịch và 1 quỹ tiết kiệm. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm:
- 1 Giám đốc
- 2 Phó giám đốc
- Các phòng, tổ gồm:
+ Phòng kế toán giao dịch
+ Phòng tài trợ thương mại
+ Phòng khách hàng cá nhân
+ Phòng khách hàng doanh nghiệp
+ Phòng tổng hợp tiếp thị
+ Phòng tiền tệ kho quỹ
+ Phòng thông tin điện toán
+ Phòng tổ chức hành chính
-Các đơn vị trực thuộc:
+ Phòng giao dịch số 1
+ Phòng giao dịch số 2
+ Phòng giao dịch số 12
+ Quỹ tiết kiệm số 18
Số lượng cán bộ nhân viên hiện nay có 87 người trong đó Ban lãnh đạo: 3
người, trưởng phó phòng nghiệp vụ: 14 người, Cán bộ nghiệp vụ: 70 người. Trong

thanh toán…
- Phát hành thông báo bảo lãnh trong phạm vi được ủy quyền.
- Làm các thủ tục chuyển tiếp và phối hợp thực hiện các giao dịch vượt hạn mức
theo quy định của NHCT VN.
- Phối hợp với các phòng khách hàng theo dõi các khoản cho vay bắt buộc.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo hướng dẫn và ủy quyền của NHCTVN
Thực hiện các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ:
- Xây dựng giá mua, bán ngoại tệ trình ban lãnh đạo duyệt
- Thực hiện việc mua, bán ngoại tệ với các tổ chức kinh tế, cá nhân theo quy
định của NHCTVN.
- Hướng dẫn và quản lý nghiệp vụ với các đại lý thu đổi ngoại tệ do chi nhánh
quản lý.
- Kiểm tra hợp đồng ngoại thương hoặc thủ tục chuyển tiền khác theo quy định
của NHCTVN, nhận và xử lý các điện chuyển tiền đến của các tổ chức, cá nhân
nước ngoài.
Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357
4
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tạo điện chuyển tiền đi theo quy định của NHCTVN
- Phối hợp phòng kế toán giao dịch tra soát với ngân hàng nước ngoài điện
chuyển tiền của doanh nghiệp và cá nhân (nếu cần).
2.2.3. Phòng khách hàng cá nhân
 Chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng cá nhân để huy động
vốn bằng VNS hoặc ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ cho vay, quản lý các sản phẩm
cho vay phù hợp chế độ và thể lệ của NHCTVN
 Nhiệm vụ
- Khai thác nguồn vốn VND hoặc ngoại tệ từ khách hàng cá nhân
- Tổ chức huy động vốn từ dân cư.
- Hỗ trợ tiếp thị khách hàng, phối hợp với phòng tổng hợp tiếp thị làm công tác

- Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho các chi nhánh cấp II và phòng giao dịch trực
thuộc.
2.2.5. Phòng tổng hợp tiếp thị
 Chức năng
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh
doanh. Tổng hợp phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt
động của chi nhánh.
 Nhiệm vụ
- Là đầu mối triển khai, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng. Tham mưu cho ban giám đốc công tác tiếp thị, chính sách khách hàng,
chiến lược khách hàng, kế hoạch kinh doanh và giao chỉ tiêu kinh doanh định kỳ
đến toàn chi nhánh, đầu mối phòng ngừa xử lý hoạt động rủi ro trong kinh doanh,
xử lý tài sản bảo đảm của toàn chi nhánh.
- Tham mưu cho ban giám đốc và tổ chức thực hiện công tác quản lý điều
hành vốn kinh doanh hàng ngày
- Làm công tác thi đua của chi nhánh, thực hiện công tác thông tin tuyên
truyền tại chi nhánh.
- Nghiên cứu đề án mở rộng mạng lưới chi nhánh trình giám đốc quyết định,
làm đầu mối nghiên cứu triển khai các đề tài khoa học tại chi nhánh.
- Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền của chi nhánh.
- Tổ chức thọc tập nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên trong phòng.
2.2.6. Phòng tiền tệ kho quỹ
 Chức năng
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quỹ tiền mặt theo quy định của
NHNN và NHCTVN. Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm và các điểm giao dịch
Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357
6
Chuyên đề tốt nghiệp
trong và ngoài quầy, tiến hành thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có lượng thu
chi tiền mặt lớn.

Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan. Phối hợp vối phòng kế toán giao
dịch, tiền tệ kho quỹ bảo vệ công tác chuyển tiền, phòng chống cháy nổ theo đúng
quy định của ngành và cơ quan chức năng.
2.2.8. Phòng thông tin điện toán
 Chức năng
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi
nhánh. Bảo trì máy tính, đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy
tính của toàn chi nhánh.
 Nhiệm vụ
- Thực hiên quản lý về mặt công nghệ, kĩ thuật với toàn bộ hệ thống công
nghệ thông tin của chi nhánh. Bảo dưỡng, bảo trì hệ thống thiết bị ngoại vi, mạng
máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống tại chi nhánh.
- Thực hiện triển khai các hệ thống, chương trình phần mêm mới nhất từ
NHCTVN triển khai cho các chi nhánh.
- Lập gửi các báo cáo bằng file theo quy định hiện hành.
- Làm đầu mối công nghệ thông tin giữa chi nhánh với NHCTVN.
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác thực hiện quản lý, duy trì về kĩ thuật
các hoạt động ngoài quầy trên các kênh giao dịch của NHCTVN (như: Ebanking,
ATM …)
- Thiết kế và xây dựng các tiện ích phục vụ yêu cầu chỉ đạo và điều hành cho
ban lãnh đạo chi nhánh trên nguyên tắc không làm ảnh hưởng tới phần mềm của
NHCTVN. Hỗ trợ các phòng kết xuất số liệu ra máy in để các phòng khai thác sử
dụng.
Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Cơ cấu tổ chức các phòng ban NHTMCPCT Việt Nam – chi nhánh Hà Tây

hợp tiếp
thị
Phòng
tổ chức
hành
chính
P. GD số 2 P. GD số 1Phòng GD số 12 Quỹ tiết kiệm số18
9
Chuyên đề tốt nghiệp
III. Tổng quan về hoạt động kinh doanh tại chi nhánh
1. Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì
cũng như thúc đẩy sự phát triển của mỗi Ngân hàng. Nguồn vốn huy động bao gồm
nhiều khoản như tiền gửi không kì hạn của khách hàng, tiền gửi có kì hạn của các tổ
chức và cá nhân, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, ngoài ra còn huy động thông qua phát
hành ký phiếu, chứng chỉ tiền gửi…
Nguồn vốn huy động được hình thành thông qua hoạt động huy động vốn của
ngân hàng, đây là nguồn vốn chủ yếu để đáp ứng hoạt động kinh doanh của chi
nhánh.
Bảng 1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2007 - 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng HĐV 492.5 625.8 986.6
VND 434.2 547.8 918.2
USD 53.3 67.5 55.1
EUR 5 10.5 13.3
Nguồn: Phòng tổng hợp tiếp thị - Vietinbank Hà Tây
Dựa vào bảng trên ta nhận thấy giai đoạn 2007 – 2009 nhìn chung tốc độ huy
động vốn của chi nhánh tăng dần theo từng năm. Năm 2008 vốn huy động đạt 625.8
tỷ đồn tăng so với năm 2007 là 133.3 tỷ đồng, tương đương với tỷ lệ tăng là 27,6%.

chiếm tỉ lệ 87% tổng số vốn huy động được. Tuy nhiên, vốn huy động từ các đồng
tiền mạnh như USD hay EUR lại chiếm ít ỏi trong tổng vốn huy động tại Vietinbank
Hà Tây. Trong khi vốn huy động bằng VND vẫn lđóng vai trò chủ yếu khi chiếm hơn
80% trong năm 2007 và tiếp tục tăng lên chiếm hơn 90% tổng vốn huy động được
trong năm 2009 của toàn chi nhánh. Do đó khả năng huy động vốn trung và dài hạn
của ngân hàng không dễ bởi VND là một đồng tiền yếu trong khi nhu cầu vốn đầu tư
cho phát triển trung và dài hạn lại rất lớn.
Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2: Tình hình huy động vốn theo kì hạn giai đoạn 2007 – 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng 492.5 625.8 986.6
Không kỳ hạn 82.5 95.3 127.8
- VND 79.7 88.2 11.4
- USD 2.7 6.87 8.24
- EUR 0.1 0.23 0.16
Có kỳ hạn 410 530.5 858.8
- VND 346.6 485.3 797.2
- USD 60.9 40.9 54
- EUR 2.5 4.3 7.6
Nguồn: Phòng tổng hợp tiếp thị - Vietinbank Hà Tây
Huy động vốn vẫn tăng tương đối mặc dù năm 2008 là năm khó khăn đối với
các tổ chức tín dụng trong việc huy động vốn khi tỷ lệ lạm phát lên cao và tiền đồng
bị mất giá, ngân hàng vẫn đạt mức tăng trưởng huy động vốn tương đối và chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng nguồn vốn.
Bảng 3: Tình hình huy động vốn theo đối tượng giai đoạn 2007 – 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

nhuận của chi nhánh. Lợi nhuận tính đến 31/12/2009 đạt 57.7 tỷ đồng tăng gần 8 tỷ
so với năm 2008. Nhìn chung hoạt động tín dụng của chi nhánh trong những năm qua
đã có sự tăng trưởng rõ rệt, cụ thể:
Dư nợ tín dụng cuối kì năm 2008 đạt 889.6 tỷ đồng, tăng 20.3% so với năm
2007. Dư nợ tín dụng cuối kì năm 2009 đạt trên 1100 tỷ đồng, tăng gần 27% so với
cùng kì năm 2008.
Chất lượng tín dụng ngày càng được cải thiện rõ rêt, biểu hiện thông qua tỷ lệ
nợ quá hạn so với tổng dư nợ. Năm 2007 dư nợ quá hạn là 10,6 tỷ đồng chiếm gần
1,5% tổng dư nợ; đến năm 2008 con số này là 0.83% và tới năm 2009 giảm tiếp còn
0,4%.
3. Hoạt động tín dụng
Hoạt động dịch vụ của chi nhánh có bước phát triển vượt bậc, năm 2008 thu
dịch vụ ròng đạt 7.8 tỷ đồng tăng so với năm 2007 là 2.9 tỷ đồng, tức tăng 59.2%,
đến năm 2009 con số này đã đạt hơn 13 tỷ đồng, tương đương 66.6% so với năm
trước. Tuy nhiên kết quả phát triển sản phẩm dịch vụ và doanh thu dịch vụ còn phụ
thuộc vào tín dụng và chưa đa dạng, chủ yếu là từ thu thanh toán trong nước, thanh
Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357
13
Chuyên đề tốt nghiệp
toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh. Các dịch vụ mới (ATM,, nhắn tin…) khả
năng thu còn chưa cao trong khi phải chấp nhận nhiều chi phí có tính chiến lược.
Bảng 5: Tình hình thu dịch vụ giai đoạn 2007 –2009
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 30/6/2009
Thu phí dịch vụ thẻ 105.3 256.2 731.8
Thu kinh doanh thương mại 3049.5 4860 7926.5
Thu phí dịch vụ kiều hối 898.6 1395.6 1065.3
Thu phí dịch vụ bảo lãnh 589.7 876.4 1821.7
Thu phí dịch vụ khác 102.2 123.5 784.6
Thu phí dịch vụ nội bộ 154.7 288.3 671.2

- Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh
sáng chế.
4.3. Thẻ và ngân hàng điện tử
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER
CARD…)
- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
- Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
4.4. Hoạt động khác
- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
- Tư vấn đầu tư và tài chính
- Cho thuê tài chính
- Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký
chứng khoán
- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai
thác tài sản.
IV. Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại NHTMCPCTVN – chi
nhánh Hà Tây.
1. Căn cứ thẩm định
- Căn cứ vào tài liệu, hồ sơ do khách hàng, phòng giao dịch, điểm giao dịch cung cấp.
- Căn cứ vào thông tin thu được trong quá trình phỏng vấn, liểm tra thực tế tại nơi sản
xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn.
- Thông tin từ các nguồn khác: CIC, cơ quan quản lý doanh nghiệp, thông tin từ
phòng quản lý chi nhánh, thông tin từ NHCT Việt Nam
2. Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại NHTMCPCT Việt Nam – chi
nhánh Hà Tây
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của chi nhánh vì vậy hoạt động thẩm
định dự án có vai trò rất quan trọng, đó là cơ sở để quyết định hạn mức cho vay, thời
Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357
15
Chuyên đề tốt nghiệp

Bước 3: Lãnh đạo phòng khách hàng thực hiện kiểm tra lại các nội dung trong
Báo cáo đề xuất tín dụng, ghi ý kiến vào BCĐK ký kiểm soát và trình lên cấp trên.
Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Bước 4: Báo cáo đề xuất tín dụng với đầy đủ chữ ký của CBTD và lãnh đạo
phòng khách hàng cùng toàn bộ hồ sơ tin dụng được trình người có thẩm quyền xem
xét phê duyệt khoản vay
- Trường hợp cấp tín dụng thuộc quyền quyết định của chi nhánh: yêu cầu bộ
phận thẩm định thuộc phòng khách hàng bổ sung hồ sơ, thông tin, giải trình các nội
dung chưa rõ.
- Trường hợp khoản vay vượt quá thẩm quyền của chi nhánh : Chuyển toàn bộ
hồ sơ lên Phòng khách hàng trụ sở chính kèm theo bộ hồ sơ bao gồm:
 Tờ trình của chi nhánh
 Tờ trình thẩm định/tái thẩm định của Phòng khách hàng
 Báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng
 Biên bản họp hội đồng tín dụng cơ sở
 Báo cáo thẩm định của cơ quan tư vấn
 Hồ sơ pháp lý khách hàng
 Tài liệu cung cấp thông tin của CIC
Bước 5: Thông báo cho khách hàng
3. Nội dung thẩm định
3.1. Thẩm định khách hàng vay vốn
3.1.1. Tư cách và năng lực pháp lý/pháp nhân, năng lực điều hành và quản lý sản
xuất kinh doanh của khách hàng.
- Đánh giá về lịch sử hoạt động của khách hàng: đánh giá chung về khả năng hiện
tại cũng như tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai để biết liệu công ty có
thể đững vững trước những biến đổi của thị trường cũng như khả năng mở rộng hoạt
động trong thời gian tới.
- Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng.

3.1.4. Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng
 Kiểm tra tính khớp đúng, hợp lý của Báo cáo tài chính:
- Báo cáo tài chính có đầy đủ không, đã được kiểm toán chưa
- Kiểm tra Bảng cân đối kế toán
- Kiểm tra Báo cáo kết quả kinh doanh
 Phân tích tài chính khách hàng: Một số chỉ tiêu phân tích tài chính khách hàng
như:
- Chỉ tiêu thanh khoản.
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động.
- Nhóm chỉ tiêu về cân nợ và cơ cấu tài sản, nguồn vốn.
- Nhóm chỉ tiêu thu nhập.
- Hiệu quả sử dụng lao động.
3.2. Những nội dung thẩm định dự án
3.2.1. Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung quan trọng của dự án
Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357
18
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án:
Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì hồ sơ của doanh nghiệp bao gồm các hồ sơ cơ
bản sau:
+ Quyết định cho phép đầu tư của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
+ Quyết định phê duyệt kỹ thuật và tổng dự toán.
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi.
+ Các hợp đồng nhập khẩu, giao thầu, thoả thuận liên quan.
+ Và một số hồ sơ khác.
- Sự cần thiết đầu tư dự án, mục tiêu đầu tư của dự án.
Dự án này ra đời sẽ mang lại lợi ích cho những đối tượng nào? Có phù hợp
với mục tiêu chiến lược phát triển chung của đất nước, vùng, địa phương hay ngành,
lĩnh vực liên quan đến dự án hay không? Dự án ra đời có tác động đối với doanh

tới.
c) Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự án
- Khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa: về hình thức, mẫu mã, chất lượng sản
phẩm dự án so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường, phù hợp với thị hiếu và xu
hướng tiêu dùng hay không, giá cả sản phẩm có phù hợp với xu hướng thu nhập, khả
năng tiêu thụ hay không …
- Khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế: có đạt tiêu chuẩn về chất lượng, vệ
sinh… để xuất khẩu hay không; quy cách chất lương mẫu mã giá cả có ưu thế gì,
d) Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
- Sản phẩm dự kiến tiêu thụ theo phương thức gì, có cần mạng lưới phân phối hay
không, phương thức bán hàng là trả chậm hay trả ngay…
e) Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm dự án
Đưa ra dự kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm sau khi dự án đi vào hoạt động theo
các tiêu chí sau:
- Sản lượng sản xuất tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự án có
nhiều loại sản phẩm;
- Khách hàng có thể kịp thay đổi cơ cấu sản phẩm để phù hợp với tình hình thị trường
- Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ hàng năm.
3.2.3. Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
Trên cơ sở hồ sơ dự án và đặc tính kĩ thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá khả
năng đáp ứng hoặc cung cấp nguyên vật liệu đầu ra cho dự án qua
- Nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất hàng năm
- Số lượng nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, đã có quan hệ từ trước hay mới
thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm.
- Chính sách nhập khẩu, biến động giá mua, giá nhập khẩu, tỷ giá… đối với nguyên
liệu đầu vào, đăc biệt là khả năng xây dựng vùng nguyên liệu đối với các dự án gắn
với vùng nguyên liệu.
Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357
20
Chuyên đề tốt nghiệp

Xem xét đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ hay
không, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hay chưa.
3.2.5. Đánh giá về phương diện tổ chức quản lý, thực hiện dự án
Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357
21
Chuyên đề tốt nghiệp
- Xem xét kinh nghiệm trình độ tỏ chức vận hành của chủ đầu tư, đánh giá kinh
nghiệm khách hàng trong việc tiếp cận công nghệ mới, thiết bị mới.
- Xem xét năng lực uy tín của các nhà thầu, đánh giá nguồn nhân lực của dự án và
khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án.
3.2.6. Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn
a) Tổng vốn đầu tư cho dự án
- Đánh giá xem tổng vốn đầu tư đã hợp lý hay chưa dựa trên cơ sở những dự án
tương tự đã thực hiện, phân tích sự khác biệt về suất đầu tư, phương án công nghệ,
hạng mục thi công… để tìm ra nguyên nhân và đưa ra nhận xét về tính hợp lý của
tổng vốn đầu tư cho dự án.
- Tổng vốn đầu tư đã tính đến các khoản cần thiết hay chưa, xem xét các yếu tố làm
tăng chi phí như: lạm phát, trượt giá, phát sinh khối lượng, tỷ giá thay đổi… từ đó
xác định mức tài trợ tối đa của ngân hàng đối với dự án.
b) Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án
Xem xét đánh giá về tiến độ thực hiên, nhu cầu cho từng giai đoạn như thế
nào, có hợp lý hay không; khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho từng giai đoạn để đảm
bảo tiến độ thi công, xem xét tỷ lệ của các loại nguồn vốn tham gia vào từng giai
đoạn có hợp lý hay không vì thông thường vốn tự có phải tham gia đầu tư trước. Căn
cứ vào đó để dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay, xác định thời gian vay trả.
c) Nguồn vốn đầu tư
Rà soát lại các nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham
gia của từng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư
để đánh giá khả năng tham gia của vốn chủ sở hữu. Chi phí của từng loại nguồn vốn
cùng các điều kiện kèm theo… từ đó đánh giá tính khả thi của từng loại nguồn vốn.

+ Thời gian hoàn trả vốn vay.
+ DSCR – chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án.
Ngoài ra, tùy theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án, các chỉ tiêu khác như:
khả năng tái tạo ngoại tệ, khả năng tạo công ăn việc làm, khả năng đổi mới công
nghệ, đào tạo nhân lực… cũng được đề cập.
Cách tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án
Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Bước 1: Xác định mô hình dự án.
Bước 2: Phân tích, ước định số liệu, cơ sở tính toán.
Trên cơ sở những phân tích đánh giá thị trường, cung, cầu sản phẩm của dự
án, báo cáo khả thi, báo cáo tài chính 3 năm tới và cơ sở tính toán,CBTD ước tính:
Sản lượng tiêu thụ, giá bán, doanh thu, nhu cầu vốn lưu động, chi phí bán hàng, chi
phí nguyên vật liệu đầu vào,chi phí nhân công, chi phí quản lý, khấu hao, chi phí tài
chính, thuế…
Bước 3: Thiết lập các bảng tính thu nhập và chi phí.
- Thiết lập bảng tính thu nhập và chi phí
- Thiết lập các bảng tính trung gian
+ Bảng tính sản lượng và doanh thu.
+ Bảng tính chi phí hoạt động:
 Bảng tính chi phí nguyên vật liệu.
 Bảng tính chi phí quản lý, bán hàng.
+ Lịch khấu hao
+ Tính toán lãi vay vốn
 Bảng lãi vay vốn trung, dài hạn.
 Bảng lãi vay vốn ngắn hạn.
+ Bảng tính nh cầu vốn lưu động
Bước 4: Thiết lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tính toán
khả năng sẵn sàng trả nợ của dự án, phân tích độ nhạy và phân tích viễn cảnh

3.4. Phân tích rủi ro dự án
Việc tính toán các chỉ tiêu tài chính như trên chỉ đúng trong trường hợp dự án
không bị ảnh hưởng bởi bất kì một rủi ro nào. Song một dự án đầu tư, từ khâu chuẩn
bị đến thực hiện đầu tư đều phải đối mặt với nhiều rủi ro khác nhau. Vì vậy, việc
đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xảy ra là hết sức cần thiết nhằm tăng
tính khả thi của phương án đầu tư cũng như chủ động các biện pháp phòng ngừa,
giảm thiểu rủi ro. Sau đây là một số loại rủi ro thường gặp:
- Rủi ro cơ chế chính sách.
- Rủi ro xây dựng.
- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán.
- Rủi ro về cung cấp.
- Rủi ro môi trường xã hội.
- Rủi ro kĩ thuật và vận hành.
- Rủi ro kinh tế vĩ mô…
Tùy vào từng loại rủi ro, cần đề xuất ra các biện pháp giảm thiểu phù hợp
4. Phương pháp thẩm định áp dụng tại Vietinbank Hà Tây
Để công tác thẩm định và cho vay đạt được hiệu quả cao nhất thì các ngân hàng
nói chung cũng như Vietinbank Hà Tây nói riêng đều phải sử dụng kết hợp linh hoạt
các phương pháp thẩm định sau:
- Phương pháp so sánh các chỉ tiêu.
Đoàn Thị Thùy Dung – CQ 480357
25

Trích đoạn Hoàn thiện quy trình thẩm định Hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án Giải pháp về hỗ trợ thẩm định Một số kiến nghị 1 Kiến nghị với chính phủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status