TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG ANH
BƢỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI
CHI THOA LOA (REEVESIA LINDL.)
Ở VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học
Người hướng dẫn khoa học
TS. HÀ MINH TÂM
TS. ĐỖ THỊ XUYẾN
HÀ NỘI – 2015 TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
nhiều tổ chức cá nhân trong và ngoài trường. Nhân dịp này tôi xin trân trọng
cảm ơn tới tập thể cán bộ thuộc Phòng tiêu bản thực vật – Trường ĐH Khoa
học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội; Ban chủ nhiệm khoa Sinh – KTNN –
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2; đặc biệt là sự giúp đỡ, động viên của gia
đình, bạn bè trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn.
ĐHSP Hà Nội 2, ngày 8 tháng 5 năm 2015
Sinh viên Nguyễn Thị Phƣơng Anh LỜI CAM ĐOAN Để đảm bảo tính trung thực của khóa luận tôi xin cam đoan: Khóa
luận “Bƣớc đầu nghiên cứu phân loại chi Thoa la (Reevesia Lindl.) ở
Việt Nam” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được sự hướng dẫn của
TS. Đỗ Thị Xuyến và TS. Hà Minh Tâm. Các kết quả trình bày trong khóa
luận là trung thực và chưa được công bố ở bất kì công trình nào trước đây. ĐHSP Hà Nội 2, ngày 8 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
3.9 Reeveisa yersinii 33
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
1
MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Thế giới thực vật vô cùng phong phú và đa dạng.Trên thế giới cũng
như ở Việt Nam đã có rất nhiều chuyên ngành khoa học nghiên cứu về thực
vật. Trong đó, chuyên ngành phân loại thực vật đóng vai trò nền tảng. Việc
phân loại cây cối, làm sáng tỏ các mối quan hệ thân thuộc giữa chúng, không
những có tầm quan trọng về lí thuyết mà còn có ý nghĩa thực tiễn rất lớn,
góp phần vào cải tạo sử dụng những cây có lợi, hạn chế và kiểm soát các cây
có hại. Phân loại thực vật một cách chính xác sẽ cung cấp tài liệu cho nhiều
ngành khoa học khác có liên quan.
Chi Thoa la (Reevesia Lindl.) còn gọi là Trường hùng thuộc họ Trôm
(Sterculiaceae). Ở Việt Nam, chi này tuy có số loài không lớn, nhưng chúng
đóng vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái rừng nguyên sinh, thứ sinh nơi
chúng có mặt. Trong dân gian có loài được sử dụng để đóng đồ dùng, cho gỗ
xây dựng nhà cửa, cho sợi và hạt có tinh dầu có thể đốt được. Cho nên bên
cạnh giá trị về khoa học chi này còn có giá trị về kinh tế.
Để chuẩn bị cho nghiên cứu một cách toàn diện về phân loại chi Thoa
la (Reevesia Lindl.) ở Việt Nam và góp phần cung cấp dữ liệu cho việc nhận
biết các loài thuộc chi này, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Bƣớc
đầu nghiên cứu phân loại chi Thoa la (Reevesia Lindl.) ở Việt Nam”.
Mục đích nghiên cứu
Hoàn thành công trình khoa học về phân loại chi Thoa la (Reevesia Lind.) ở
- Trong công trình "Iconographia cormophytorum sinicorum" (1972)
của nhiều tác giả có ghi nhận 4 loài thuộc lãnh thổ Trung Quốc là
Reeesia thyrsoidea, Reeesia longipetiolata, Reeesia pubescens, Reeesia
rotudifolia. Tập thể tác giả đã mô tả đặc điểm hình thái và có ảnh minh họa
cho các loài ghi nhận trên.
- W. Y. Chun và C. C. Chang vào năm 1965 trong “Flora Hainanica”
đã mô tả 5 loài có ở đảo Hải Nam của Trung Quốc là: Reeesia
botingensis, Reeesia longipetiolata, Reeesia lancifolia, Reeesia thyrsoidea,
Reeesia pubescens.
- Khi nghiên cứu các họ thực vật có hoa trên thế giới trong công trình
“Những họ thực vật có hoa" (1975) , tác giả L. Hutchinson (do Nguyễn
3
Thạch Bích và cộng sự dịch) đã nhắc đến và miêu tả loài Reeesia thyrsoidea
thuộc chi Reeesia. Tác giả cũng xếp chi Reeesia vào họ Sterculiaceae.
- Feng Kou-mei (1984) trong “Flora of Reipublicae Popularis
Sinicae” đã xếp chi Reeesia vào họ Sterculiaceae, đã ghi nhận chi Thoa
la ở Trung Quốc có 14 loài là Reeesia shangszeensis, Reeesia lancifolia,
Reeesia pycnantha, Reeesia thyrsoidea, Reeesia longipetiolata, Reeesia
orbicularifolia, Reeesia rotundifolia, Reeesia glaucophylla, Reeesia
tomentosa, Reeesia rubronervia, Reeesia pubescens, Reeesia botingensis,
Reeesia lofouensis, Reeesia formosana. Tác giả đã xây dựng bản mô tả chi,
khóa định loài cho các loài thuộc chi và mô tả các loài ghi nhận được cùng
một số hình ảnh minh họa. Về sau, công trình này được tái bản và bổ sung
vào năm 2008 (bằng tiếng Anh) với tên gọi “Flora of china” cùng cộng sự
Chen Jiarui, các tác giả đã bổ sung thêm 1 loài nữa là Reeesia
lumlingensis. Đưa tổng số loài của chi Reeesia ở Trung Quốc lên 15 loài.
- Năm 1987 tác giả Armen Takhtajan trong công trình “Systema
Magnoliophytorum” đã xếp chi Reeesia vào họ Sterculiaceae. Vị trí này
được tác giả khẳng định lại trong công trình “Diversity and classification of
- Ở nước ta, chi Reeesia được quan tâm từ khá sớm. Trong công trình
“Flore Forestiére de la Cochinchine” được xuất bản năm 1888 của tác
giả L. Pierre, tác giả đã mô tả đặc điểm của 1 loài trong chi Reevesia là
Reevesia pubescens, đáng lưu ý là hình vẽ của loài cùng đặc điểm quan
trọng là đài và trục nhị nhụy được tác giả trình bày. Tác giả đã ghi nhận khu
vực miền nam Việt Nam khi đó chỉ có 1 loài và đã xếp chi Reeesia vào họ
Sterculiaceae.
- H. Lecomte trong công trình „Flore Gtenerale de L'indo-Chine’’
xuất bản năm 1910 đã miêu tả đặc điểm của chi Reeesia Lindl. và đặc
điểm hình thái của 1 loài trong chi Reeesia Lindl. là loài Reeesia thyrsoidea,
tác giả cũng xếp chi Reeesia Lindl. vào họ Sterculiaceae.
- Vào năm 1945, Tardieu Blot trong „Supplément flore générale de
L’Indo-Chine’ đã mô tả 6 loài thuộc chi Reeesia Lindl. là Reeesia
ganepainiana, Reeesia orbiculare, Reeesia thysodia, Reeesia siamensis,
Reeesia pubescens, Reeesia yersinii với đặc điểm đài xẻ 3 hoặc 5 thùy. Như
5
vậy, so với ghi nhận của H. Lecomte (1910) thì có tới 5 loài mới được mô tả
và bổ sung thêm cho vùng Đông Dương và Việt Nam. Trong công trình này,
tác giả cũng xếp chi Reeesia Lindl. vào họ Sterculiaceae.
- Lê Khả Kế (1974) đã ghi nhận 1 loài thuộc chi Reeveisa Lindl. là
Reeveisa thyrsoidea trong công trình “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” .
Trong công trình này ông đã miêu tả đặc điểm hình thái của loài R.
thyrsoidea.
- Vào năm 1991 (tái bản năm 1999) trongr công trình “Cây cỏ Việt
Nam” của tác giả Phạm Hoàng Hộ đã tóm tắt đặc điểm nhận biết của 6
loài thuộc chi Reeesia Lindl. cùng hình ảnh sơ bộ kèm theo là Reeesia
gagnepainiana, Reeesia orbiculare, Reeesia pubescens, Reeesia
thyrsoidea, Reeesia yersinii. Tuy công trình này chưa có khóa định loại cho
các loài thuộc chi, chưa có mẫu nghiên cứu, chưa có đặc điểm phân bố,
Nam, hiện được lưu giữ ở các phòng tiêu bản thực vật như Phòng Tiêu bản
thực vật của Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật (HN), Phòng tiêu bản thực
vật của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN (HNU), Phòng tiêu bản
thực vật thuộc Viện Sinh học nhiệt đới Tp. Hồ Chí Minh (Ảnh chụp).
Tổng số mẫu nghiên cứu là 14 số hiệu với 35 tiêu bản. Việc phân tích
mẫu được tiến hành ở phòng tiêu bản thực vật (Viện sinh thái và tài nguyên
sinh vật). Ngoài ra chúng tôi còn tham khảo được một số mẫu thu được trong
khi điều tra thực địa và các ảnh chụp được trên intrernet.
2.2. Phạm vi nghiên cứu: Trên khắp cả nước
2.3. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2014 - 4/2015
2.4. Nội dung nghiên cứu
- Phân tích các hệ thống phân loại chi Thoa la (Reevesia Lindl.) trên thế
giới từ đó lựa chọn hệ thống phù hợp để sắp xếp chi và các loài thuộc chi
Thoa la ở Việt Nam.
- Xây dựng bản mô tả chi Thoa la (Reevesia Lindl.) qua các đại diện có
ở Việt Nam.
- Xây dựng khóa định loại các loài thuộc chi Thoa la (Reevesia Lindl.)
ở Việt Nam.
- Xây dựng bản mô tả các loài thuộc chi Thoa la (Reevesia Lindl.) ở Việt Nam.
- Tìm hiểu giá trị tài nguyên các loài thuộc chi Thoa la (Reevesia
Lindl.) ở Việt Nam.
7
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu phân loại chi Thoa la (Reevesia Lindl.), chúng tôi sử
dụng phương pháp Hình thái so sánh theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997, 2007)
[13]. Đây là phương pháp cổ điển nhưng cho tới nay vẫn là phương pháp
chính và phổ biến nhất. Phương pháp này dựa trên đặc điểm cấu tạo bên
ngoài các cơ quan của thực vật, quan trọng nhất là cơ quan sinh sản vì đặc
điểm của nó liên quan chặt chẽ với bộ mã di truyền và ít biến đổi bởi tác
vật và quy phạm soạn thảo thực vật chí Việt Nam, thứ tự như sau:
+ Thứ tự soạn thảo chi: Tên khoa học chính thức kèm theo tên tác giả
công bố tên gọi, tên Việt Nam thường dùng, trích dẫn lại tên tác giả công bố
tên khoa học, năm công bố, tài liệu công bố, số trang, tài liệu chính và tài
liệu ở Việt Nam đề cập đến, các tên đồng nghĩa (nếu có), tên Việt Nam khác
(nếu có), mô tả, loài chuẩn của chi, ghi chú (nếu có).
+ Thứ tự soạn thảo loài: Tên khoa học chính thức kèm theo tên tác giả
công bố tên gọi, tên Việt Nam thường dùng, trích dẫn lại tên tác giả công bố
tên khoa học, năm công bố, tài liệu công bố, số trang, tài liệu chính và tài
liệu ở Việt Nam đề cập đến, tên đồng nghĩa gốc (nếu có), các tên đồng
nghĩa (nếu có), tên Việt Nam khác (nếu có), mô tả, địa điểm thu mẫu chuẩn
(Loc. class.), mẫu vật chuẩn (Typus) kèm theo nơi bảo quản (theo quy ước
quốc tế), sinh học và sinh thái, phân bố, mẫu nghiên cứu, giá trị sử dụng, ghi
chú (nếu có).
- Cách mô tả: Mô tả liên tục những đặc điểm cơ bản theo nguyên tắc
truyền tin ngắn gọn, theo trình tự từ cơ quan dinh dưỡng (dạng sống, cành,
lá, ) đến cơ quan sinh sản (cụm hoa, cấu trúc của hoa, quả, hạt).
Để xây dựng bản mô tả cho một loài, chúng tôi tập hợp các số liệu đã phân
tích về loài đó sau đó so sánh với tài liệu gốc, các chuyên khảo và mẫu typ
(nếu có), từ đó xác định các tiêu chuẩn và dấu hiệu định loại cho loài.
+ Bản mô tả chi được xây dựng trên cơ sở tập hợp các bản mô tả của
các loài trong chi. Nếu bản mô tả này có sự khác biệt so với tài liệu gốc và
các tài liệu khác (thường do số loài trong chi ở mỗi tài liệu khác nhau),
chúng tôi sẽ có những ghi chú bổ sung.
9
- Xây dựng khoá định loại: Trong phạm vi của đề tài này, chúng tôi
lựa chọn cách xây dựng khoá lưỡng phân kiểu zic-zắc, cách làm được tiến
hành như sau:
+ Từ tập hợp các đặc điểm mô tả cho các taxon, chọn ra cặp các tập
Chính vì vậy, khi nghiên cứu chi Thoa la (Reevesia Lindl.) ở Việt Nam,
tôi đã đi theo quan điểm tôi xế p chi Thoa la (Reevesia Lindl.) vào họ Trôm
(Sterculiaceae).
Theo đó, chi Thoa la (Reevesia Lindl.) ở Việt Nam hiện biết có 6 loài là
Reevesia gagnepainiana, R. macrocarpa, R. orbiculare, R. pubescens, R.
thyrsoidea, R. yersinii đượ c xế p và o họ Trôm (Sterculiaceae), lớ p Mộ c lan
(Magnoliopsida) hay cò n gọ i là lớ p Hai lá mầ m (Dicotyledones), thuộ c
ngành Mộc lan (Magnliophyta) hay cò n gọ i là ngà nh hạ t kí n (Angiopermae).
3.2. Đặc điểm phân loại chi Thoa La (Reevesia Lindl.) ở Việt Nam
Lindl. 1827. Quart. Jourrn. Lit. Arts. 2(2): 112; Benth. & Hook. f. 1862.
Gen. Pl. 1: 219; Mast. & Hook. f. 1875. Fl. Brit. India, 1: 357; H. Lecomte,
1910. Fl. Gen. Indo-Chine, 1: 486; Y. Tang, G. G. Michael & J. D.
Laurence, 2008. Fl. China, 12: 313.
11
3.2.1. Dạng sống
Thường là cây gỗ (R. gagnepainiana, R. macrocarpa,…) hiếm khi là cây
bụi (R. orbiculare). Cành non có lông dày đặc (R. pubescens, R. yersinil)
hoặc không có lông (R. gagnepainiana, R. thyrsoidea, R. orbiculare). Trên
cành non có nhiều bì khổng màu nâu.
3.2.2.Lá
Lá đơn, mọc cách. Phiế n lá hì nh bầ u dụ c thon (R. thyrsodea, R.
yersinii), gần tròn (R. pubescens, R. orbiculare) hay hình trứ ng (R. thyrsodea, R.
gagnepainiana, R. macrocarpa, R. yersinii); chóp lá nhọn (R. gagnepainiana,
R. macrocarpa, R. thyrsodea, R. yersinii), có thể có mũi nhọn (R. thyrsodea)
hay chóp tù (R. pubescens, R. orbiculare); mép lá nguyên; phiế n lá có lông (R.
orbiculare, R. pubescens, R. thyrsodea, R. yersinii) hoặ c không có lông (R.
gagnepainiana, R. macrocarpa); gân bên hình lông chim thường có từ 4-8 cặp
gân phụ; cuống lá hơi phì nh lên ở hai đầ u, có lông (R. thyrsoidea, R. yersinii, R.
pubescens) hay không lông (R. gagnepainiana, R. macrocarpa, R. orbiculare).
- Trụ nhị nhụy: Trụ nhị nhụy hì nh cộ t, dài 2-3,5 cm, có lông hay không
(R. pubescens, R. thyrsodea,…).
- Bộ nhị: Bộ nhị thườ ng có 10 (R. pubescens) hay 15 (R. gagnepainiana,
R. thyrsodea, ) nhị, 2-3 cái dính lại thành một nhóm nên thường có 5 nhóm
nhị, bao xung quanh bầ u, chỉ nhị gần như không có.
- Bộ nhụy: Bộ nhụy gồm 5 lá noãn hợp thành bầu thượng , 5 ô, mỗ i ô
của bầu có 2 noãn; bầu luôn hì nh cầ u nhọn hay có mũi nhọn, có lông tơ bao
phủ; vòi nhụy gần như không có; núm nhụy hình điểm.
13
Bầu nằm trong bộ nhụy
Bầu
Lát cắt ngang của bầu
Hình 3. Một số hình dạng của bộ nhị và bầu của chi Reevesia Lindl.
(Hình Đỗ Thị Xuyến vẽ từ mẫu Chavalive 38866, HN)
3.2.5. Qủa và hạt
- Quả dạng quả nang, tự mở khi chí n , hình trứng ngược , có 5 đường
lõm sâu như tạo thành 5 múi; vỏ quả hóa gỗ, cứng, khi quả chín mở bằng
cách chẻ ngăn và cắt vách, thành 5 mảnh vỏ riêng biệt.
- Hạt 2 trong một ô, hình bầ u dụ c , màu nâu vàng ; luôn luôn có cánh
rất phát triển, hạt dài 1,4-4 cm (tính cả cánh ), chiều rộ ng từ 0,1-0,8 cm
(không tí nh cá nh).
G 10-20
G 10-20
B, G
(3)4-6
15- 20
G 12-18
10-20
Thân non có lông (+),
nhẵn (0)
+
+
0
+
0
+
Cuống lá có lông (+),
Nhẵn (0)
0
0
0
+
+
+
Phiến lá hình bầu dục
(BD), bầu dục thon
(BDT), trứng (T), gần
tròn (GT),
T
T
GT, T
0
+
+
0, + trên
gân
+
Chiều dài cuống hoa
(cm), chưa rõ (CR)
0,4-0,6
CR
0,7-1
< 1
1-1,5
0,7-1
15
Cuống hoa có lông (+),
không (-)
+
-
+
+
+
+
Đài có lông (+), nhẵn (0)
+
0
+
+
+
0,8-1
Màu của cánh hoa
Trắng
Trắng
Trắng
Hồng
Trắng
Trắng
Cánh hoa có lông (+),
nhẵn (0)
+ ở gốc
+ toàn bộ
+ toàn bộ
+ ở gốc
0
0
Số lượng nhị/bó
15/5
15/5
15/5
10-15/5
15/5
15/5
Chiều cao của trục nhị -
nhụy (cm)
2,2-2,5
3-4,5
2,5-3
3-3,5
2,5-3
lưỡng phân cho các loài thuộc chi Thoa la (Reevesia Lindl.) ở Việt Nam.
1A. Đài 3 thùy
2A. Lá hình trứng, chóp lá nhọn, chiều rộng phiến lá 3-3,5 cm. Cánh hoa
chỉ có lông ở gốc 1. R. gagnepainiana
2B. Lá hình gần tròn, chóp lá tù, chiều rộng phiến lá 7-13 cm. Cánh hoa có
lông trên toàn bộ bề mặt 2. R. orbiculare
1B. Đài 4-5 thùy.
3A. Lá không có lông hay chỉ có lông trên gân, có mũi nhọn.
4A. Cuống lá không có lông; lá nhẵn; đài không lông 3. R. macrocarpa
4B. Cuống lá có lông; lá có lông trên gân; đài có lông 4. R. thyrsodea
3A. Lá có lông, không có mũi nhọn.
5A. Cánh hoa có lông ở gốc, không có tai hai bên; trục nhị nhụy cao 3-
3,5 cm; lá gần tròn, bầu dục, trứng. 5. R. pubescens
5B. Cánh hoa không có lông, có hai tai hai bên; trục nhị nhụy cao 1,7-2
cm; lá hình bầu dục thon hay hình trứng hẹp. 6. R. yersinii
17
3.4. Đặc điểm phân loại của các loài thuộc chi Thoa la (Reevesia Lindl.) ở
Việt Nam
3.5.1. Reevesia gagnepainiana Tardieu. - Trƣờ ng hù ng gagnepain
Tardieu. 1945. Suppl. Fl. Gen. Indoch. 4: 413; Phamh. 2000. Fl. Illustr.
Vietn. 1: 503; N. T. Ban, 2003, Check. Pl. Sp. Vietn, 2:547.
- Chú bạch mã, chú lá thuôn.
Cây gỗ trung bình, cao từ 10-20 m, nhánh non hình trụ có lông dày đặc,
vỏ có màu xám khi khô, có bì khổng sần sùi. Lá đơn, mọc cách, phiến lá hì nh
trứng, kích thước 7-10 × 6-7 cm, gốc lá tròn, chóp lá nhọn, hơi có mũi, mép
nguyên, nhẵn cả hai mặt, có chồi ở nách lá. Cuố ng lá không có lông, tròn, dài
1-1,5 cm. Lá kèm nhỏ, rụng sớm. Gân kiểu lông chim , gân từ gố c 3, chìm ở
mặt trên, nổ i ở mặ t dưới, 4-5 cặp gân bên, gân mạng dạng lưới rõ ở mặt dưới.
(vẽ từ mẫu Đ.T. Xuyến VH 761, HN)
19
1. Cành mang hoa 2. Hoa 3.Cánh hoa 4. Bộ nhị và bầu
Ảnh 1
(ảnh N.T.Phương Anh, 2013, chụp từ mẫu L. Averyanov, N. T. Bân, A.
Budantzev, Budantzev, N. T. Hiệ p, D. D. Huyế n, P. K. Lộ c, X . Tám,
G.Yakovlev 761 (HN).
20
3.5.2 Reevesia macrocarpa Li. – Trƣờ ng hù ng trá i to
Li, 1936. Bull. Gard. Sing. 1936: 38; Phamh. 1999. Fl. Illustr. Vietn. 1: 503;
N.T.Ban, 2003, Check. Pl. Sp. Vietn, 2:547.
- Chú quả to, Chú lá mác.
Cây gỗ trung bì nh , cao khoảng 10-20 m, cành non có nhiều bì khổng,
có lông . Lá thường hình trứng hiếm khi hình bầu dục thon , kích thước 8-
12×3-4,5cm, gố c lá trò n hay hơi nhọ n, chóp lá nhọn, mép nguyên, nhẵ n cả hai
mặ t; gân hì nh lông chim, 4-6 cặ p gân phụ. Cuố ng lá dà i từ 1-1,5cm, không có
lông. Cụm hoa dạng chùm kép mà mỗi đơn vị là một dạng cụm hoa xim mọc
ở đỉnh cành, thường mang nhiều hoa , cuống cụm hoa ngắn , nhẵn, cuố ng hoa
ngắn, nhẵn. Lá bắc rụng sớm. Đài 5 thùy, đều nhau, nhẵn; cánh hoa 5, màu
trắng, kích thước 10-15 x 2-4 mm, có lông tơ rải rác trên toàn bộ bề mặt. Trục
nhị nhụy cao 3-4,5 cm, nhẵn. Nhị 15 cái. Quả nang, hình trứng, kích thước
4,5-6×2-2,5 cm, khi chí n tá ch thà nh 5 mảnh quả, vỏ mảnh quả cứng dày , hóa