TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THẺ
CHẤT
HOÀNG CÔNG DUY
ỨNG DỤNG BÀI TẬP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KỸ THUẬT PHÁT BÓNG CAO
TAY CHÍNH DIỆN CHO HỌC SINH
NAM KHỐI 11 TRƯỜNG THPT XUÂN
HÒA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: CNKHSP GDTC
Ngưòi hướng dẫn Khoa học
ThS. NGUYỄN XUÂN ĐOÀN
HÀ NỘI, 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Hoàng Công Duy
Sinh viên lớp: K37 GDTC
Tôi xin cam đoan đề tài “ứng dụng bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật
phát bóng cao tay chính diện cho học sinh nam khối 11 trường THPT Xuân
Hòa” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, đề tài không trùng với kết quả
nghiên cứu của tác giả khác. Các kết quả nghiên cứu này mang tính thời sự cấp
thiết đúng thực tế khách quan của trường THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Hoàng Công Duy
ĐC Đối chứng
ĐCSVN Đảng cộng sản Việt Nam
ĐHSP Đại học sư phạm
GDTC Giáo dục thể chất
HSSV Học sinh sinh viên
m Mét
s giây
3.2.2.11.
Bảng 3.2
3.2.2.12. Thực trạng cơ sở vật chât phục vụ cho giảng
dạy và học tập môn GDTC
3.2.2.13.
21
3.2.2.14.
Bảng 3.3
3.2.2.15. Thực trạng sử dụng kỹ thuật phát bóng của
học sinh nam khối 11 trường THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc.
3.2.2.16.
3.2.2.17.
Bảng 3.4
3.2.2.18. Kêt quả phỏng vân lựa chọn các bài tập nâng
cao hiệu quả kỹ thuật phát bóng cao tay chính cho nam học
sinh khối 11 trường THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc (n=10)
3.2.2.19.
25
3.2.2.20.
Bảng 3.5
3.2.2.21. Mức độ sử dụng thời gian cho giảng dạy nâng
cao kỹ thuật phát bóng cao tay chính diện cho học sinh nam
khối 11 trường THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc. (n=10)
3.2.2.22.
28
3.2.2.23.
Bảng 3.6
3.2.2.24. Kêt quả phỏng vân vê mức độ ưu tiên lựa
chọn test đánh giá hiệu quả phát bóng cao tay chính diện
cho học sinh nam khối 11 trường THPT Xuân Hòa - Vĩnh
Bảng 3.10
3.2.2.36. Kêt quả so sánh hai sô trung bình quan sát
trước và sau thực nghiệm của nhóm đối chứng.
3.2.2.37.
36
DANH MỤC BIỂU BẢNG
3.2.2.38.
Bảng 3.11
3.2.2.39. Kêt quả so sánh hai sô trung bình quan sát
trước và sau thực nghiệm của nhóm đối chứng.
3.2.2.40.
37
3.2.2.41.
Biêu đô 3.1
3.2.2.42. Biêu đô thê hiện kêt quả kiêm tra băng test 1
(Phát bóng vào khu vực 3 m cuối sân (quả)
3.2.2.43.
38
3.2.2.44.
DANH MỤC BIỂU BẢNG
3.2.2.45. Biêu đô 3.2 Biêu đô thê hiện kêt quả băng test 2 Chạy dẻ
quát (giây)
3
8
3.2.2.46. ĐẶT VẤN ĐỀ
3.2.2.47. •
3.2.2.48. Hệ thống giáo dục thể chất là bộ phận quan trọng của nền
giáo dục xã hội chủ nghĩa, hoạt động thể dục thể thao có vị trí, vai trò quan
trọng đặc biệt. Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Con người là vốn quý
của xã hội, bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho con người là nhiệm vụ ừọng
quan ừọng, là khởi đầu của một pha bóng, sử dụng bàn tay phát bóng về sân
đối phương, đây cũng là một kỹ thuật tấn công. Kỹ thuật phát bóng cao tay
chính diện yêu cầu chính xác nhanh mạnh, xoáy.
3.2.2.54. Để nâng cao hiệu quả kỹ thuật phát bóng cao tay chính
diện cho học sinh nam khối 11 trường THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc đã có một
số tài liệu nghiên cứu như: Đề tài “Nghiên cứu và lựa chon một sổ bài tập
nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật phát bóng cao tay trước mặt cho đội tuyển
nam trường THPT Tiên Du 1 - Bắc Ninh” của tác giả Hoàng Anh Tuấn sinh
viên trường ĐHSP Hà Nội, đề tài “Lựa chọn bài tập nâng cao hiệu quả kỹ
thuật phát bóng cao tay chính diện cho đội tuyển bóng chuyền nam trường
THPT Tây Tiền Hải - Thái Bình” của tác giả Nguyễn Đình Chinh sinh viên
K36 Trường ĐHSP Hà Nội 2. Tuy nhiên điều kiện cơ sở vật chất, thời gian tập
luyện của các em học sinh trường THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc là không hợp
lý. đối với học sinh nam khối 11 trường THPT Xuân Hòa - Vĩnh phúc chưa có
tác giả nào nghiên cứu về vấn đề này. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “ủng dụng bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật phát bóng cao tay
chính diện cho học sinh nam khối 11 trường THPTXuân Hòa - Vĩnh Phúc
9
* Mục đích nghiên cứu:
3.2.2.55. Qua việc tìm hiểu thực trạng của phong trào tập luyện
môn bóng chuyền ừong nhà trường, chúng tôi nhận thấy khả năng phát bóng
cao tay chính diện của các em còn rất hạn chế. Từ đó lựa chọn được các bài
tập nâng cao hiệu quả phát bóng cao tay chính diện cho học sinh nam khối 11
trường THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy
kỹ thuật môn Bóng chuyền của nhà trường.
* Giả thuyết khoa học:
3.2.2.56. Neu lựa chọn và ứng dụng thành công các
bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật phát bóng cao tay
chính diện cho học sinh nam khối 11 THPT Xuân Hòa -
Vĩnh Phúc thì hiệu quả giảng dạy và tập luyện kỹ
quan để TDTT ra đời. Trong thời kì này TDTT mang tính thực dụng trực tiếp
cùng với sự phát triển của loài người đặc biệt là sự phát triển của khoa học kỹ
thuật làm giảm nhẹ sức lao động của con người. Vì vậy, vai trò của TDTT lại
mang tính thực dụng gián tiếp nó chuẩn bị thể lực cho con người. Ngoài ra nó
còn có nhiều vai trò, chức năng khác như: Thể dục chữa bệnh, thể dục nghề
nghiệp, thể dục vệ sinh.
1.1.1. Chức năng cơ bản của thể dục thể thao.
3.2.2.62. Chức năng thể dục thể thao được hiểu là những thuộc tính
khách quan vốn có của nó ừong sự tác động tới con người, tới quan hệ giữa
con người với nhau trong sự thỏa mãn và phát triển nhu cầu nhất định của con
người và xã hội.
3.2.2.63. Chức năng của TDTT không phải tự nó được thực hiện
mà thông qua sự hoạt động tích cực của con người, chỉ có trực tiếp tập luyện
thì chức năng của TDTT mới được phát huy.
1
1
1.1.2. Chức năng đặc thù của thể dục thể thao.
3.2.2.64. Chức năng giáo dưỡng: Nhằm hình thành cho thế hệ trẻ
kỹ năng, kỹ xảo vốn vận động cơ bản ừong cuộc sống và ừang bị tri thức
chuyện môn.
3.2.2.65. Chức năng thể thao: Khai thác và mở rộng giới hạn khả
năng thể lực và các kỹ năng liên quan trực tiếp với con người và thể hiện ở thể
thao thành tích cao.
3.2.2.66. Chức năng giải trí và hồi phục sức khỏe: Nhằm chống lại
mệt mỏi, đáp ứng nhu cầu cảm xúc và hồi phục sức khỏe.
3.2.2.67. Chức năng chung của thể dục thể thao: Chức năng của thể
dục thể thao liên quan một cách khách quan đến những tác động không chỉ về
mặt thể thao mà cả về mặt phẩm chất tâm lý nhân cách. Vì vậy, chức năng đặc
thù không thể tách rời chức năng văn hóa giáo dục chung của nó, bao gồm các
chức năng sau:
gìn dân chủ, xây dựng nhà nước, gây dựng nhà nước, gây đời sống mới việc gì
cũng cần có sức khỏe mới thành công” [4], chính vì vậy mà Đảng và nhà nước
ta luôn quan tâm tới sự phát triển của nền thể dục thể thao nước nhả.
3.2.2.76. Đại hội Đảng làn thứ 3 năm 1960 của Đảng lao động Việt
Nam đã định hướng công tác giáo dục rèn luyện thể chất đối với tuổi trẻ học
đường đã được hội nghị TW 2 tháng 3 năm 1963 phát triển con người toàn
diện.
3.2.2.77. Chỉ thị 06 tháng 10 năm 1980 của Ban Bí Thư TW Đảng
về công tác giáo dục thể chất đã đề cập tới vấn đề quan ừọng như vai ừò tác
dụng của TDTT và Giáo dục Quốc phòng, thể dục thể thao quàn chúng, nhất
là thể dục thể thao trong trường học.
1
3
3.2.2.78. Nghị quyết Đại hội 7 của ĐCSVN tháng 6 năm 1991
khẳng định công tác TDTT cần coi trọng nâng cao giáo dục thể chất trong
trường học.
3.2.2.79. Chỉ thị 112 /CT ngày 9/5/1991 của Hội đồng Bộ trưởng
về công tác TDTT trong những năm trước mắt: “Đối với HSSV trước mắt cần
phải dạy và học TDTT” [5].
1.3. Đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuồi trung học phổ thông.
1.3.1. Đặc điẳn sinh (ý lứa tuổi trung học phổ thông.
3.2.2.80. Lứa tuổi trung học phổ thông là lứa tuổi đầu thanh niên,
là thời kỳ đạt được sự trưởng thành về mặt thể lực, nhưng sự phát triển cơ thể
cũng muộn so với sự phát triển cơ thể của nguời lớn. Có nghĩa là ở lứa tuổi
này cơ thể các em đang phát triển mạnh, khả năng hoạt động của các cơ quan
và các bộ phận cơ thể được nâng cao cụ thể là:
* Hê vân đông.
3.2.2.81. « 1 • o
- Hệ xưong: Ở lứa tuổi này phát triển một cách đột ngột về chiều dài,
3.2.2.82. độ dày, đàn tính xương giảm, độ giảm xương do hàm lượng
* Hệ hô hấp.
3.2.2.85. Ở lứa tuổi này phổi các em phát triển mạnh nhưng chưa
đều, khung ngực cũng nhỏ, hẹp nên các em thở nhanh và nông, không có sự ổn
định của dung tích sống, không khí, đó chính là nguyên nhân làm cho tần số
hô hấp của các em tăng cao khi hoạt động và gây nên hiện tượng thiếu ôxy,
dẫn đến mệt mỏi.
1
5
* Hê tuần hoàn.
3.2.2.86. Ở lứa tuổi này hệ tuần hoàn đang ừên đà phát triển mạnh
để kịp thời phát triển toàn thân, tim lớn hơn, khả năng co bóp của cơ tim phát
triển, do đó nâng cao khá rõ lưu lượng máu/phút. Mạch lúc bình thường chậm
hơn (tiết kiệm hơn), nhưng khi vận động căng thì tàn số nhanh hơn. Phản ứng
của tim đối với các lượng vận động thể lực đó khá chính xác, tim ừở nên dẻo
dai hơn.
3.2.2.87. Từ những đặc điểm tâm lý để lựa chọn một số bài tập bổ
ừợ trên căn bản khối lượng, cường độ phù họp với lứa tuổi học sinh trung học
phổ thông, đặc biệt khi áp dụng các bài tập bổ ừợ càn căn cứ vào đặc điểm thể
lực phù họp với khối lượng vận động. Đồng thời điều chỉnh thời gian tập luyện
cho phù hợp tâm sinh lý của học sinh để cho quá trình giảng dạy đạt kết quả
cao, giúp cho học sinh trở thành con người phát triển toàn diện về thể chất,
tinh thần. Đồng thời nâng cao kết quả học tập và phần nào lôi cuốn các em
hăng say tham gia tập luyện và thi đấu ở trường phổ thông.
1.3.2. Đặc diểm tâm lý lứa tum trung học phổ thông.
3.2.2.88. Ở lứa tuổi này quá trình tăng trưởng cơ thể của các em
chưa kết thúc. Mặc dù hoạt động thần kinh cao cấp của các em đó đến lúc phát
triển cao, nhưng ở một số em phần nào hưng phấn cũng mạnh hơn ức chế, dễ
có những phản ứng thiếu kiềm chế cần thiết, do đó dễ làm rối loạn sự phối hợp
vận động. Tính tình, trạng thái tâm lý ở lứa tuổi này cũng hay thay đổi có lúc
rất tích cực, hăng hái, nhưng có lúc lại buồn chán tiêu cực. Ở tuổi này các em
năm gần đây bóng chuyền thế giới thay đổi rất nhanh về kỹ thuật cũng như
chiến thuật, có nhiều kỹ thuật mới ra đời.
1
7
3.2.2.93. Bóng chuyền là môn thể thao mà khi hoạt động chủ yếu
dùng cẳng tay và bàn tay trực tiếp đánh vào bóng. Hoạt động bóng chuyền là
hoạt động không có chu kỳ, trong thi đấu thường xuyên có những tình huống
khác nhau xảy ra và diễn biến liên tục.VỊ trí thi đấu của VĐV luôn luôn thay
đổi ừên sân sau mỗi lần tranh giành quyền phát bóng và vị trí đấu thủ luân
chuyển theo chiều kim đồng hồ. Do vậy đòi hỏi mỗi đấu thủ phải có thể lực
tốt, trình độ kỹ chiến thuật toàn diện. Biết vận dụng những tư thế kỹ thuật
khác nhau như vậy mới có khả năng hoàn thành chức năng nhiệm vụ ở bất kỳ
vị trí nào trên sân.
3.2.2.94. Trong môn bóng chuyền kỹ chiến thuật luôn luôn thay đổi
biến hoá đa dạng nhưng vẫn mang tính chất liên hoàn, nhịp điệu, có tính hấp
dẫn, sôi nổi, sinh động. Điều kiện thiết bị đơn giản, thi đấu hấp dẫn dễ phổ
cập, được quần chúng ưa thích tập luyện. Thi đấu bóng chuyền có tính chất
đối kháng cao, nhất là ở khâu đập bóng và chắn bóng.
1.5. Đặc điểm kỹ thuật phát bóng cao tay chính diện.
3.2.2.95. Quả phát bóng là khâu mở đầu cho một trận đấu, hay một
pha bóng. Đây là quả tấn công đầu tiên sang phần sân đối phương, nhằm gây
khỏ khăn cho đối phương, tạo điều kiện thuận lợi để ghi những điểm quan
ừọng để giành thắng lợi. Trải qua quá trình phát triển của kỹ thuật phát bóng
đã biến hóa rất nhiều từ kỹ thuật phát bóng ban đầu như phát thấp tay rồi đến
cao tay và uy lực nhất như kỹ thuật nhảy phát bóng ngoài ra còn các hình thức
biến hóa của các kỹ thuật này. Kỹ thuật phát bóng cao tay chính diện là kỹ
thuật được sử dụng nhiều trong cả tập luyện và thi đấu. Kỹ thuật phát bóng
này có đặc điểm là khi phát bóng người ở tư thế chuẩn bị, mặt đối diện với
lưới, tay tiếp xúc lúc đánh bóng ở tầm cao. Bóng tung cao hơn đầu khoảng 1 -
l,5m và hơi chếch về trước, tay phải vung lên ừên, hơi gập ở khớp khuỷu và
làm.
3.2.2.99. Khi trình độ kỹ thuật thấp thì kỹ năng vận động thể hiện
động tác phải tập chung chú ý cao vào các thành phần động tác. Còn nhiều cử
động thừa. Nếu được lặp lại nhiều lần thì động tác càng trở nên thành thục, các
cơ sở phối họp động tác dàn dàn được tự động hóa và kỹ năng trở thành kỹ
xảo.
3.2.2.100. Người tập khó có thể đạt được thành tích nếu họ không có
vốn dự trữ các kỹ xảo vận động riêng lẻ phong phú. Mỗi người tập phải luôn
tập chung vào từng chi tiết động tác trong hành vi chiến thuật của mình, khi đã
thành kĩ xảo thì tính liên tục của động tác thể hiện ở tính nhẹ nhàng liên kết và
tính nhịp điệu bền vững của động tác. Sự hình thành một kỹ xảo động tác phụ
thuộc vào các yếu tố chủ quan hoặc khách quan như: Các yếu tố lựa chọn các
bài tập, cách thực hiện các bài tập, tâm lý khi thực hiện, các điều kiện sân bãi
w.
1.6.2. Các yếu tố thể lục.
3.2.2.101. Yếu tố thể lực rất càn thiết giúp cho người học nhanh
chóng tiếp thu và hoàn thiện kỹ thuật, chiến thuật thi đấu, nâng cao thành tích
thể thao. Trình độ thể lực không cao sẽ không đáp ứng được quá trình thi đấu
căng thẳng liên tục trong thời gian dài.
3.2.2.102. Các môn thể thao nói chung và môn bóng chuyền nói
riêng trong thi đấu phải thực hiện các kỹ thuật khác nhau ừong thời gian dài.
Do vậy ở cuối các hiệp đấu, trận đấu người tập sẽ bị giảm sút về thể lực dẫn
đến việc thực hiện kỹ thuật kém hiệu quả.
3.2.2.103. Như vậy, trong tập luyện và thi đấu môn bóng chuyền đòi
hỏi mỗi cá nhân phải có trình độ kỹ thuật cao, muốn vậy phải tạo được một
2
0
trình độ thể lực chuyên môn tốt để phục vụ cho việc phát triển các kỹ thuật,
chiến thuật, tâm lí và thành tích sau này.
1.6.3. Các yếu tố tâm lí.
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn.
3.2.2.111. Chúng tôi đã kết họp phiếu hỏi với kết hợp phỏng vấn
trực tiếp các thày cô giáo bộ môn. Đưa ra câu hỏi cụ thể về việc nâng cao kỹ
thuật phát bóng cao tay chính diện cho học sinh nam khối 11 trường THPT
Xuân Hòa - Vĩnh Phúc, làm cơ sở thực tiễn để lựa chọn các bài tập nâng cao
kỹ thuât phát bóng cao tay chính diện. Với hai hình thức phỏng vấn:
3.2.2.112. + Phỏng vấn gián tiếp: Hình thức này được tiến hành bằng
phiếu điều tra đã được chuẩn bị trước. Với mục đích, lựa chọn phương pháp
tập luyện phù hợp và đạt hiệu quả cao sau khi tập luyện.
3.2.2.113. + Phỏng vấn trực tiếp: Hình thức này được tiến hành bằng
cách gặp gỡ các giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy trong trường để tìm ra
hình thức và nội dung tập luyện ngoại khóa nào phù họp và lôi cuốn học sinh
tích cực tham gia tập luyện.
2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm.
3.2.2.114. Chứng tôi sử dụng phương pháp này để quan sát trực tiếp
các buổi học của các em học sinh và cách thức tiến hành giảng dạy của giáo
viên từ đó đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất trường học và thực
trạng giảng dạy môn bóng chuyền từ đó làm cơ sở. Trên cơ sở đó chúng tôi
xây dựng những bài tập hợp lý hơn và mang tính khoa học hơn.
2.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
2
2
3.2.2.115. Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm để kiểm nghiệm đánh
giá tính hiệu quả của các bài tập ứng dụng, để tiến hành kiểm tra ban đầu, làm
cơ sở để phân nhóm.
- Nhóm thực nghiệm A (n
A
): Gồm 30 học sinh tập luyện theo hệ thống
bài tập mà chúng tôi nghiên cứu.
- Nhóm thực nghiệm B (n
3.2.2.127.
3.2.2.128.
3.2.2.129.
3.2.2.130. X : Là số trung bình cộng.
3.2.2.131. X
A
: Là giá tri trung của nhóm đối chứng.
2
4
n
n
X = —
3.2.2.1.
3.2.2.2.
Trong đó:
3.2.2.132. X
B
: Là giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm. n
A
,n
B
: Là số
người của 2 nhóm Xị: Là giá trị khảo sát của i n: Là số cá thể.
2
5