Lựa chọn và áp dụng một số trò chơi vận động nhằm nâng cao sự khéo kéo cho học sinh nữ khối 10 trường THPT Bến Tre - Vĩnh Phúc - Pdf 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
NGUYỄN THỊ NGỌC

LỰA CHỌN VÀ ÁP DỤNG MỘT SỐ
TRề CHƠI VẬN ĐỘNG NHẰM NÂNG
CAO SỰ KHẫO LẫO CHO HỌC SINH
NỮ KHỐI 10 TRƯỜNG THPT
BẾN TRE - VĨNH PHÚC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HÀ NỘI – 2011

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT NGUYỄN THỊ NGỌC
Sinh viên

Nguyễn Thị Ngọc DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Giải thích từ viết tắt
1 ĐC Đối chứng

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3
1.1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 3
1.2. Một số nét đặc trưng của trò chơi vận động 4
1.3. Cơ sở giáo dục sự khéo léo 6
1.4. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh nữ khối 10 trường THPT Bến Tre -
Vĩnh Phúc
11
CHƯƠNG 2: NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. 15
2.1.Nhiệm vụ nghiên cứu. 15
2.2. Phương pháp nghiên cứu 15
2.3. Tổ chức nghiên cứu 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
20
3.1 Tìm hiểu thực trạng công tác GDTC và việc lựa chọn hệ thống các TCVĐ
nhằm nâng cao sự khéo léo cho học sinh nữ khối 10 trường THPT Bến Tre -
Vĩnh Phúc.
20
3.2. Lựa chọn và đánh giá hiệu quả sử dụng một số trò chơi vận động nhằm
nâng cao sự khéo léo cho học sinh nữ khối 10 trường THPT Bến Tre - Vĩnh
Phúc.
22
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
36
TÀI LIỆU THAM KHẢO
38
PHỤ LỤC

thực nghiệm.
34

PHỤ LỤC

TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
KHOA GDTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC PHIẾU PHỎNG VẤN GIÁO VIÊN

Để cho tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu: Lựa chọn và áp dụng một số trò chơi vận
động nhằm nâng cao sự khéo léo cho học sinh nữ khối 10 trường THPT Bến Tre - Vĩnh
Phúc. Xin thầy cô vui lòng trả lời câu hỏi của chúng tôi. Qua đó chúng tôi xem xét vấ đề
nghiên cứu sẽ khách quan và đúng đắn.
Xin thầy cô cho biết sơ lược về bản thân:
Họ và tên:
Chức vụ:
Cách trả lời: Thầy (cô) đồng ý với ý kiến nào thì gạch chéo vào ô đó.
Câu 1: Theo thầy (cô) việc áp dụng một số trò chơi nhằm nâng cao sự khéo léo cho học
sinh nữ khối 10 trường THPT Bến Tre là:
a) Rất quan trọng
b) Quan trọng
c) Không quan trọng

- Bài tập 1: Tiếp sức con thoi
- Bài tập 2: Cớp cờ
- Bài tập 3: Chuyền bóng qua đầu
- Bài tập 4: Tung và bắt bóng
- Bài tập 5: Dẫn bóng bằng tay
- Bài tập 6: Ngời cuối cùng
- Bài tập 7: Ném bóng trúng đích
- Bài tập 8: Lăn bóng qua chân
- Bài tập 9: Đi qua suối
- Bài tập 10: Tung bóng vào rổ
- Bài tập 11: Lăn bóng bằng tay
- Bài tập 12: Chuyển nhanh, nhảy nhanh
Xin chõn thnh cm n!

6''62
12''03 2
6''45 12''00 1
4
Đào Thị Chung
8''24
12''76 3
7''96 12''67 2
5
Phan Thị Chun
6''86
12''67 2
6''76 12''59 3
6
Ph¹m Thị Dung
6''64
10''83 3
6''55 10''80 3
7
Vũ Thị Hằng
7''02
12''41 2
6''97 12''35 2
8
Nguyễn Thị H»ng
6''62
11''56 3
6''58 11''49 2
9
Nguyễn Thị Hiền

6''38
12''85 1
6''33 12''75 2
16
Đỗ Thị Hương
7''74
11''75 1
7''65 11''67 2
17
Phan Thị Hường
6''90
11''35 2
6''86 11''30 3
18
Lu ThÞ Lan
7''82
12''64 1
7''79 12''46 3
19
Trần ThÞ L©m
7''05
11''45 2
7''00 11''39 2
20
NguyÔn Thị Liªn
7''59
11''72 3
7''55 11''67 3

x

Phan Thị Chung
6''78 11''73 2 6''45 11''30 3
2
Nguyễn Thị Dung
6''95
11''56 2
6''50 11''26 3
3
Hà Thị Giang
7''47
11''23 3
7''28 10''90 4
4
Đào Thị Hà
8'00
12''93 2
7''67 12''35 3
5
Nguyễn Thị Hạnh
8''70 10''79 2 8''40 10''29 3
6
Phạm Thị Hằng
6''62 11''73 3 6''45 11''52 3
7
Vũ Thị Thuý Hằng
7''00
11''56 2
6''79 11''20 3
8
Tạ Thị Hường

Vũ Thị Huyền
6''78 11''47 3 6''47 11''00 4
16
Đỗ Thị Hương
7''95
11''93 2
7''72 11''72 3
17
Phan Thị Hường
7''47 10''79 2 7''25 10''70 3
18
Lỗ Thị Lan
8''00 11''73 2 7''83 11''57 3
19
Trần Tùng Lâm
6''70
11''56 2
6''40 11''28 3
20
Đỗ Thị Liªn
6''62
11''23 2
6''25 11''11 3

x

7''02 11''18 2,4 6''65 10''97 3,1




mạnh khỏe"[9].
Tại nghị quyết Trung ơng (TW) 2, khóa VIII của Đảng cũng từng nêu:
Cần phải đào tạo những con ngời mới " Phát triển cao về trí tuệ, cờng
tráng về thể chất, trong sáng về đạo đức, phong phú về tinh thần " [3] để có
đủ năng lực làm mọi việc, vợt qua mọi thử thách đa đất nớc đi lên.
Muốn tạo ra những con ngời mới nh chúng ta vừa đề cập, chỉ có các
chính sách đúng đắn thôi thì cha đủ mà phải có sự chung tay, góp sức của gia
đình, nhà trờng và của toàn xã hội.
Trong đề tài này, tác giả chỉ đi sâu đề cập đến vấn đề nâng cao sức
khỏe, phát triển thể lực, hoàn thiện từng bớc về hình thái và chức năng cho
các em học sinh trong các cấp học ở trờng phổ thông. ở đây, chúng tôi đề
cập cụ thể là học sinh khối 10 ở trờng THPT Bến Tre - Vĩnh Phúc.

12
Muốn phát triển và hoàn thiện thể chất cho các em, có nhiều biện pháp
nh: Tăng cờng dinh dỡng, sống, sinh hoạt hợp vệ sinh, học tập và làm việc
hợp lí. Nhng biện pháp tích cực nhất, hiệu quả nhất là tạo điều kiện để các
em tham gia các hoạt động TDTT.
ở lứa tuổi của các em, ngoài các môn học GDTC đợc quy định trong
chơng trình thì các hoạt động vui chơi có vị trí đặc biệt quan trọng và cần
thiết. Chính vì thế, việc đa TCVĐ vào giờ học chính khóa, hoạt động ngoại
khóa là việc làm không thể thiếu đợc.
TCVĐ từng đợc coi là một trong bốn phơng tiện để thực hiện nhiệm
vụ GDTC. TCVĐ không những giúp phát triển thể lực, hoàn thiện hình thái,
chức năng của cơ thể cho các em mà còn giúp các em tăng cờng khả năng
khéo léo, một tố chất rất cần cho việc tiếp thu các môn thể thao có độ khó cao.
Vì những lí do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Lựa chọn và áp
dụng một số TCVĐ nhằm nâng cao sự khéo léo cho học sinh nữ khối 10
trờng THPT Bến Tre - Vĩnh Phúc".
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lí của

mà phơng tiện cơ bản là các bài tập thể lực (thể hiện cụ thể qua cách thức rèn
luyện thân thể) nhằm tăng cờng thể chất cho con ngời nâng cao thành tích
thể thao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hóa và giáo dục con ngời
phát triển cân đối, hợp lý.
Bên cạnh các yếu tố hiểu biết, đạo đức, ý chí, kỹ thuật và chiến thuật,
thể lực là một trong những nhân tố quan trọng nhất, quyết định hiệu quả hoạt
động của con ngời, trong đó có TDTT. Trong hoạt động TDTT, tố chất thể
lực (hay tố chất vận động) là những yếu tố có tính quyết định để đạt đợc
thành tích cao. Các tố chất vận động đợc phát triển tốt sẽ nâng cao năng lực
làm việc của hệ thống cơ quan cơ thể, tạo điều kiện thuận lợi để ngời tập có
thể tiếp thu, hoàn thiện nhanh chóng và hiệu quả các hoạt động vận động. Phát
triển các tố chất vận động là một quá trình tổng hợp, liên quan mật thiết với

14
quá trình huấn luyện kĩ thuật thể thao. Các tố chất vận động đợc chia thành 5
loại: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, sự khéo léo (khả năng phối hợp vận động)
và độ dẻo. Học sinh nữ khối 10 trờng THPT Bến Tre nói riêng và học sinh
khối 10 nói chung rất cần đợc sự quan tâm để phát triển thể chất. Các em vừa
bớc từ tuổi thiếu niên lên thanh niên, cơ thể mới bớc đầu hoàn thiện. Do
vậy, khả năng phối hợp động tác kém hơn nam. Vì vậy, cần có sự quan tâm,
tìm ra những phơng pháp GDTC phù hợp giúp các em hoàn thiện mình.
1.2. Một số nét đặc trng của trò chơi vận động
1.2.1. Đặc điểm và cách thức phân loại trò chơi vận động
Trò chơi vận động là những trò chơi nhằm củng cố và hoàn thiện kỹ
năng vận động cơ bản của con ngời nh: Đi, chạy, nhảy, mang vác, leo
trèo,
Hầu hết những trò chơi đợc vận dụng trong quá trình GDTC đã mang
lại tính mục đích rõ ràng. Trong quá trình chơi, học sinh tiếp xúc, quan hệ với
nhau, cá nhân phải hoàn thành nhiệm vụ của mình trớc tập thể. Do sự đua
tranh giữa các em, các em sẽ cố gắng hết mình, tự giác, hứng thú là một đặc

chính: Trò chơi sáng tạo, trò chơi vận động và trò chơi thể thao. ở đây do điều
kiện thời gian, chúng tôi chỉ đi sâu vào nhóm trò chơi vận động, dới đây là
một số cách phân loại:
Phân loại căn cứ vào những động tác cơ bản trong quá trình chơi nh:
Chạy, nhảy, leo trèo và những trò chơi phối hợp hai hay nhiều động tác trên.
Mục đích của cách phân loại này để ngời học dễ dàng chọn lọc và sử dụng
kỹ năng vận động cơ bản của học sinh.
Phân loại căn cứ vào các tố chất thể lực trong quá trình chơi nh trò
chơi rèn luyện sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo. Tuy nhiên
cách phân loại này đôi khi không chính xác.
Phân loại căn cứ vào khối lợng vận động. Một số trò chơi có lợng vận
động không đáng kể đợc xếp vào loại trò chơi giải trí, trò chơi tĩnh. Một số
trò chơi vận động trung bình, xếp vào trò chơi động. Tuy nhiên cách phân loại

16
này nhiều khi cũng không chính xác do cách thức tổ chức và tài nghệ của giáo
viên.
Phân loại theo cách chia trò chơi ra làm hai nhóm chính và phụ, trò chơi
chia đội và không chia đội, và một nhóm phụ chuyển tiếp ở giữa. Trò chơi
không chia đội có thể phân ra làm hai loại: Có ngời điều khiển và không có
ngời điều khiển. Trò chơi chia đội đợc tiến hành trong điều kiện số ngời
trong đội phải ngang bằng nhau. Khi lựa chọn TCVĐ giáo viên phải căn cứ vào
lứa tuổi, giới tính, trình độ vận động và điều kiện sân bãi dụng cụ để chọn trò
chơi phù hợp. Sau khi lựa chọn đợc trò chơi giáo viên phải biên soạn thành
giáo án giảng dạy. Khi tổ chức chơi, giáo viên nói ngắn ngọn, rõ ràng, dễ hiểu
nhng tất cả học sinh đều nghe đợc và nắm đợc cách chơi, luật chơi
1.2.2. Một số hạn chế khi áp dụng trò chơi vận động
Khó kiểm soát lợng vận động khi tiến hành trò chơi vận động.
Một số em tham gia vợt quá khả năng chịu đựng để xảy ra những tai
nạn đáng tiếc.

của cơ thể theo mục đích hành động nhất định. Nó thể hiện sự kết hợp các yếu
tố về không gian, thời gian và dùng sức trong quá trình vận động.
Năng lực định hớng là năng lực xác định sự thay đổi t thế và hoạt động
của cơ thể trong không gian và thời gian: Trên sân thi đấu, trên dụng cụ
Năng lực thăng bằng là năng lực ổn định trạng thái thăng bằng của cơ
thể (thăng bằng tĩnh) hoặc duy trì và khôi phục nó trong và sau khi thực hiện
động tác (thăng bằng động).
Năng lực nhịp điệu là năng lực nhận biết đợc sự luân chuyển của các
đặc tính chuyển động trong quá trình một động tác hoặc thể hiện nó trong khi
thực hiện động tác.
Năng lực phản ứng là năng lực dẫn truyền nhanh chóng và thực hiện các
phản ứng vận động một cách hợp lí và thời gian ngắn nhất đối với một tín hiệu
(đơn giản hoặc phức tạp).
Năng lực phân biệt vận động là năng lực thực hiện động tác một cách chính
xác cao và tinh tế từng hoạt động riêng lẻ, từng giai đoạn của quá trình đó.

18
Năng lực này thể hiện ở sự phân biệt có ý thức và chính xác các thông
số thời gian, không gian và dùng sức trong hoạt động vận động của ngời tập.
Năng lực thích ứng vận động là năng lực chuyển chơng trình hành
động phù hợp với tình huống mới hoặc tiếp tục thực hiện hành động đó theo
phơng thức khác dựa trên cơ sở tri giác sự thay đổi tình huống hoặc dự đoán
sự thay đổi đó.
Sự phân biệt các năng lực phối hợp riêng lẻ không phải vì chúng độc lập
với nhau mà ngợc lại, do chúng có mối quan hệ khăng khít và thống nhất tạo
thành một tập hợp tiền đề cho các hoạt động thể thao khác nhau. Sự phân biệt
rõ đặc điểm của từng năng lực và cơ sở sinh học của chúng tạo điều kiện thuận
lợi để lựa chọn các phơng tiện và phơng pháp thích hợp nhằm phát triển các
năng lực này một cách hiệu quả.
1.3.2. ý nghĩa của sự khéo léo

dẫn đến việc củng cố các biểu tợng sai về kĩ thuật động tác và hạn chế sự
phát triển kĩ xảo.
Cần sử dụng các phơng pháp tập luyện nhằm phát triển chức năng của
các cơ quan phân tích. Các cơ quan phân tích là một phần của hệ thống thần
kinh - cơ, đợc coi là một bộ phận của "thực thể sinh lí" của sự khéo léo.
Phơng thức hoạt động của nó ảnh hởng đến trình độ của sự khéo léo. Do
vậy cần sử dụng các phơng tiện phụ nhằm phát triển chúng. Việc phát
triển có mục đích một cơ quan phân tích cũng có tác dụng phát triển nhiều
năng lực phối hợp riêng lẻ: Sử dụng ghế quay đề phát triển chức năng tiền
đình góp phần nâng cao năng lực thăng bằng và đồng thời nâng cao năng
lực định hớng.
Cần sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao yêu cầu phối hợp vận động
của các bài tập thể lực. Sau đây có một số biện pháp chính.

20
Đa dạng hóa cách thức thực hiện động tác: Bật nhảy co gối, nhảy dạng
chân, nhảy gập thân, thực hiện động tác với nhịp điệu, tốc độ thay đổi.
Thay đổi điều kiện bên ngoài. Thực hiện động tác trong điều kiện nâng
cao độ khó của môi trờng nh: thực hiện động tác với các dụng cụ có độ cao
khác nhau, các trọng lợng khác nhau, với các đối thủ khác nhau
Phối hợp các kĩ xảo kĩ thuật với nhau: Liên kết các động tác trong thể
dục dụng cụ, các môn bóng (ném, bắt, chạy - chuyền bóng, chạy - ném
bóng ).
Thực hiện động tác với yêu cầu thời gian: Phải thực hiện động tác trong
một thời gian ngắn nhất (tuy nhiên phải đảm bảo độ chính xác). Phơng pháp
này có tác dụng phát triển năng lực phản ứng, năng lực định hớng và năng
lực liên kết vận động.
Thay đổi việc thu nhận thông tin. Việc thu nhận và xử lí các thông tin
về thị giác, thính giác, xúc giác, thăng bằng và cảm giác cơ bắp có ý nghĩa đặc
biệt nhằm điều khiển vận động. Do vậy cần phải yêu cầu học sinh kiểm tra

Về mặt tâm lí của các em thích chứng tỏ mình là ngời lớn, muốn để
cho mọi ngời tôn trọng mình, đã có một trình độ nhất định, có khả năng phân
tích tổng hợp, muốn hiểu biết, có hoài bão nhng còn nhiều nhợc điểm và
thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống. Tuổi này, chủ yếu là tuổi hình thành thế
giới quan, tự ý thức và hớng tới tơng lai, là tuổi đầy nhu cầu sáng tạo, nảy
nở những tình cảm mới. Đó cũng là tuổi có những ớc mơ độc đáo và mong
cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
1.4.1.2. Đặc điểm tâm lí học tập
Hoạt động học tập của học sinh THPT đòi hỏi tính năng động, tính độc
lập ở mức độ cao hơn nhiều so với học sinh THCS. Đồng thời cũng đòi hỏi
phát triển t duy lí luận để nắm vững nội dung một cách sâu sắc.
ở lứa tuổi này các em đã biết cách ghi nhớ có hệ thống, đảm bảo tính t
duy, lô gic, tính chặt chẽ, hiểu đợc vấn đề cần học tập. Do đặc điểm của trí

22
nhớ đối với lứa tuổi học sinh THPT khá tốt nên giáo viên có thể sử dụng
phơng pháp trực quan, kết hợp giảng giải sâu sắc các chi tiết, kĩ thuật động
tác, giúp các em hiểu đợc vai trò, ý nghĩa của GDTC để các em có thể tự tập
luyện một cách độc lập trong thời gian nhàn rỗi.
Các phẩm chất ý chí rõ ràng hơn và mãnh mẽ hơn các lứa tuổi trớc
đó. Các em có thể hoàn thành những bài tập khó và đòi hỏi khó khăn lớn
trong tập luyện.
1.4.2. Đặc điểm sinh lí.
Hệ thần kinh: Đợc tiếp tục phát triển đi đến mức hoàn thiện, khả năng
t duy, khả năng phân tích trừu tợng hoá đợc phát triển tạo thuận lợi cho
việc hình thành nhanh chóng phản xạ có điều kiện. Đây là đặc điểm thuận lợi
để các em nhanh chóng tiếp thu và hoàn thiện kỹ thuật động tác. Tuy nhiên
một số bài tập mang tính đơn điệu, không hấp dẫn cũng làm cho các em chóng
mệt mỏi. Cần thay đổi nhiều hình thức tập luyện một cách phong phú, đặc biệt
tăng cờng các hình thức thi đấu, trò chơi để gây hứng thú, tạo điều kiện hoàn

Hệ tuần hoàn: Hệ tuần hoàn của học sinh THPT đang phát triển và đi
đến hoàn thiện. Buồng tim phát triển tơng đối hoàn chỉnh, mạch đập của nam
vào khoảng 70 đến 80 nhịp/phút, nữ 75 đến 85 nhịp/phút. Hệ thống điều hòa
vận động mạch phát triển tơng đối hoàn chỉnh. Phản ứng của hệ tuần hoàn
trong vận động mạch tơng đối phát triển và huyết áp phục hồi nhanh chóng.
Khi sử dụng các trò chơi vận động có khối lợng và cờng độ vận động lớn
cần phải thận trọng và thờng xuyên kiểm tra, theo dõi sức khỏe của học sinh.
tránh để các em ham chơi quá sức dẫn đến mệt mỏi.
Hệ hô hấp: Đã phát triển và tơng đối hoàn thiện, vòng ngực trung bình
của nam từ 67 đến 72cm, nữ từ 69 đến 74cm, gần bằng tuổi trởng thành.
Dung lợng phổi tăng lên nhanh chóng từ lúc 15 tuổi là 2 đến 2,5 lít đến 16 -
18 tuổi là 3 đến 4 lít. Tần số hô hấp giống nh ngời lớn 10 đến 20 lần/phút.

24
Tuy nhiên các cơ vẫn còn yếu, nên sự co giãn của lồng ngực nhỏ, chủ yếu là
co giãn cơ hoành, trong tập luyện cần thở sâu và chú ý thở bằng ngực.
Từ sự nghiên cứu, tìm tòi dựa trên cơ sở lí luận và thực tế, nhận thức
đợc vai trò to lớn của GDTC, theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
công tác GDTC đối với học sinh, trong quá trình giảng dạy chúng tôi đã lựa
chọn và áp dụng một số trò chơi vận động nhằm nâng cao sự khéo léo cho học
sinh nữ khối 10 trờng THPT Bến Tre góp phần nâng cao chất lợng công tác
GDTC cho trờng THPT Bến Tre. Các em rất hào hứng, vui chơi, tham gia
nhiệt tình, xua tan căng thẳng, giúp minh mẫn hơn trong những giờ học tiếp
theo. Kích thích các em suy nghĩ, sáng tạo không chỉ trong giờ học thể dục mà
cả các giờ học khác, một phần khắc phục đợc những nhợc điểm nh trên mà
chúng tôi vừa nêu. Học sinh thêm yêu trờng, yêu lớp, yêu thầy cô gia đình và
bạn bè hơn. Các em hào hứng trong những giờ thể dục. Đó là những giờ đợc
chơi trò chơi vận động, là những giờ các em đợc rèn luyện GDTC. ở đó, các
em rèn luyện đợc sự nhanh nhẹn, khéo léo hỗ trợ cho những kỹ năng trong
cuộc sống, các em đợc giao lu học hỏi, tình bạn bè, tinh thần đoàn kết đợc

chúng tôi đi tìm hiểu, tập hợp các tài liệu nh các Văn kiện, Nghị quyết, Chỉ
thị, của Đảng và Nhà nớc, các tác phẩm kinh điển, các sách viết chuyên
khảo, tuyển tập và các t liệu giảng dạy của TDTT và GDTC, các hồ sơ giảng
dạy, huấn luyện, các tài liệu lu trữ, các phim ảnh, tìm hiểu nghiên cứu các
sách viết về trò chơi vận động, về sự khéo léo, các sách giải phẫu sinh lí, Từ
nhiều nguồn t liệu khác nhau: sách báo, đài, internet, Chúng tôi thu thập
những tài liệu gần với vấn đề nghiên cứu. Phơng pháp này đợc sử dụng
trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
2.2.2. Phơng pháp phỏng vấn.
Là phơng pháp thu thập thông tin qua hỏi - trả lời giữa nhà nghiên cứu
với các cá nhân, tổ chức khác nhau về các vấn đề cần quan tâm.

Trích đoạn Kết quả thực nghiệm Các trò chơi được lựa chọn trong đề tài, giúp nâng cao sự khéo léo cho học sinh nữ khối 10 trường THPT Bến Tre là:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status