sáng kiến kinh nghiệm ỨNG DỤNG MỘT SỐ TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG NHẰM PHÁT TRIỂN TỐ CHẤT THỂ LỰC CHO HỌC SINH KHÔI 4, 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC QUYẾT THẮNG - Pdf 28

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe được coi là vốn quý giá của con người. Thiếu sức khỏe là thiếu
hạnh phúc, thiếu tinh thần sáng suốt. Quan tâm và chăm sóc tới sức khỏe con
người chính là quan tâm đến sự phát triển mọi mặt, không chỉ đối với mọi người,
mọi gia đình mà còn là cả dân tộc, quốc gia và toàn nhân loại. Chỉ thị số
36/CT/TW ngày 24/03/1994 của Ban Bí thư TW Đảng cộng sản Việt Nam về công
tác TDTT trong giai đoạn mới đã khẳng định phương hướng "Phát triển thể dục thể
thao là bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và
Nhà Nước, nhằm phát huy nhân tố con người, công tác thể dục thể thao phải góp
phần tích cực nâng cao sức khỏe, thể lực, giáo dục nhân dân, đạo đức lối sống lành
mạnh làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt vị trí xứng
đáng trong hoạt động thể thao quốc tế trong sạch về mặt đạo đức, phong phú về
mặt tinh thần, hoàn thiện về mặt thể chất". Đó là mục tiêu của toàn Đảng, toàn dân
ta và là điều bác Hồ mong muốn.
Mỗi môn thể thao đều mang lại cho riêng nó những đặc điểm, những tính ưu
việt khác nhau, tùy thuộc vào khả năng, năng lực, điều kiện hoàn cảnh của mỗi
người sẽ chọn môn phù hợp để tập luyện nhưng cho dù tập bất kỳ môn thể thao
nào thì yếu tố "thể lực" luôn được xem là nền tảng quyết định trực tiếp đến sự tập
luyện thành công của vận động viên.
Trong TDTT thể lực của mỗi vận động viên được thể hiện qua các tố chất
vận động: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, sức mềm dẻo, linh hoạt khéo léo. Do đó
phát triển các tố chất vận động trên cũng chính là phát triển và nâng cao thể lực
của vận động viên. chất lượng kết quả huấn luyện được thể hiện qua thành tích của
vận động viên. Thành tích trong môn TDTT phụ thuộc vào trình độ phát triển toàn
diện thể lực của vận động viên. Nội dung chính của nhiệm vụ chuẩn bị thể lực là
phát triển sức bền, sức mạnh, sức nhanh. Những tố chất đó là tiền đề quan trọng
trong thành tích thể thao đỉnh cao. Cơ sở để phát triển các tố chất, đó là khả năng
chịu đựng cao đối với các yêu cầu của lượng vận động, khả năng này phải được
xây dựng một cách hệ thống trong thời gian dài. Nếu chỉ số về trình độ thể lực của
vận động viên phát triển chứng tỏ có hiệu quả. Khi trình độ thể lực phát triển sẽ


1. Cơ sở lí luận.

2
Trong sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo nhằm dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh. Thì yếu tố con người luôn chiếm vị trí
quan trọng hàng đầu. Chủ tịch Hồ Chí minh đã chỉ rõ “Muốn có chủ nghĩa xã hội
phải có con người chủ nghĩa xã hội”. Trong hình mẫu và phẩm chất con người, sức
khoẻ và thể chất chiếm vị trí hết sức quan trọng để đáp ứng yêu cầu xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc. Do đó thể dục thể thao là một bộ phận của nền giáo dục xã hội
chủ nghĩa, nó tổng hợp các phương tiện, phương pháp nhằm tạo nên những con
người phát triển toàn diện, hài hoà, đặc biệt hoạt động thể dục thể thao là một trong
những hình thức cơ bản, chuẩn bị thể lực phục vụ cho lao động và các hoạt động
khác.
Vì thế mỗi quốc gia đều chú trọng đến công tác thể dục thể thao và đưa nền
TDTT nước mình lên đỉnh cao nhất cũng như giữ vững và phát triển những môn
TDTT mang tính bản sắc dân tộc. Kinh nghiệm của các nước phát triển cho thấy
rằng “Truyền thống dân tộc là một trong những động lực thúc đẩy sự phát triển của
đất nước”. TDTT là một lĩnh vực của nền văn hoá vì vậy nó cũng mang tính dân
tộc đậm nét, ở Việt Nam cũng đã trải qua hàng nghìn năm các môn thể thao dân
tộc như: Vật, đua thuyền, đánh đu…. vẫn tồn tại và trở thành một nội dung hấp dẫn
trong các dịp lễ hội của dân tộc.
Trong công tác ngoại giao TDTT có chức năng là nhịp cầu nối giao lưu, nối
tình hữu nghị và thắt chặt tình đoàn kết giữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới.
Thông qua việc thi đấu thể thao giữa các quốc gia trên thế giới có sự trao đổi tiếp
thu tinh hoa của nhau, qua đó tìm hiểu học tập, giúp đỡ lẫn nhau đưa thế giới vào
cuộc sống hoà bình đầy tình hữu nghị.
Ngày nay đất nước đang đi trên con đường CNH- HĐH với khẩu lệnh “Khoẻ
để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Hiểu được ý nghĩa tác dụng của việc tập luyện
TDTT đã đem lại sức khoẻ cho con người, hoàn thiện về thể chất cho nhân dân lao
động, có thể nói sức khoẻ của con người là yếu tố hợp thành quan trọng của lực

mình trước tập thể ở mức độ cao, tập thể có nhiệm vụ động viên giúp đỡ cá nhân
hoàn thành nhiệm vụ. Vì vậy tình bạn, lòng nhân ái, tinh thần tập thể…được hình
thành cũng trong quá trình chơi, xây dựng cho các em học sinh tác phong khẩn
trương, nhanh nhẹn, tính kỉ luật, sự sáng tạo để hoàn thành với chất lượng cao.

4
Trò chơi vận động nhằm phát triển tố chất thể lực cho học sinh là vô cùng
cần thiết và chiếm một vị trí quan trọng vì ở lứa tuổi này quá trình thần kinh hưng
phấn chiếm ưu thế hơn nên các em rất hiếu động, do vậy quá trình phát triển thể
lực của các em cần sử dụng các bài tập đa dạng với các hình thức tập luyện phong
phú, các nhà khoa học cho rằng: “Khi phát triển thành tích đỉnh cao phải có trình
độ học tập tốt, muốn có thể lực tốt chỉ có một con đường duy nhất là thông qua quá
trình tập luyện lâu dài, liên tục, có hệ thống, có khoa học mới đảm bảo các tố chất
thể lực phát triển tốt ”, song mỗi tố chất thể lực mang đặc trưng “Nhanh, mạnh,
bền, khéo léo”, đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao thành tích của các
môn TDTT. Việc phát triển thể thao đối với trẻ em được đặc biệt quan trọng vì nó
là nền tảng cho việc tăng cường sức khoẻ và giáo dục đối với thế hệ trẻ.
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích của đề tài này là tìm ra được hệ thống những bài tập trò chơi vận
động nhằm phát triển tố chất thể lực cho học sinh và ảnh hưởng của trò chơi vận
động có tác dụng đến sự phát triển thể lực của học sinh.
2. Phương pháp nghiên cứu.
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra cho đề tài tôi có sử dụng
những phương pháp sau:
a. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu.
Phương pháp này tôi sử dụng để tổng hợp tài liệu có liên quan đến đề tài
nhằm tìm hiểu tình hình phát triển TDTT nói chung và phát triển các tố chất thể
lực, nâng cao sức khoẻ của học sinh TH Quyết Thắng nói riêng. Các tư liệu có liên
quan nhằm mở rộng thêm kiến thức lý luận, tâm lý, phương pháp giáo dục. Đặc

các trường học, làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hằng ngày cho hầu
hết học sinh sinh viên và các tầng lớp nhân dân trong cả nước”.
Điều 41 Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992
cũng nêu rõ: “Việc dạy và học thể dục là bắt buộc trong nhà trường”.

6
* Tóm lại: Qua những chỉ thị, nghị quyết, thông tư của Đảng, nhà nước chứng
tỏ các cấp chính quyền rất quan tâm đến công tác giáo dục thể chất của học sinh
nói riêng, và nhân dân nói chung, tạo những điều kiện thuận lợi nhất để các em
phát triển toàn diện về Đức – Trí - Thể – Mĩ, góp phần cải tạo nòi giống, đáp ứng
được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b. Khái quát về các công trình nghiên cứu liên quan.
Ở nhiều nước, giờ học thể dục là một bộ phận không thể thiếu được trong
nhà trường và nó được tiến hành không dưới 3 tiết/ tuần.
Chương trình học thể dục ở Việt Nam từ những năm 1991 đã áp dụng cho tất
cả các học sinh là 2 tiết/tuần (chỉ riêng khối lớp 1 các em học 1 tiết/tuần) và những
hoạt động thể dục thể thao khác đã phần nào nâng cao được chất lượng giáo dục
thể chất. Rất nhiều đề tài nghiên cứu trong những năm qua ở nước ta cũng đã đề
cập đến sự phát triển thể lực ở học sinh như:
- Nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái và thể lực của học sinh phổ thông ở các
Tỉnh phía Bắc (Vụ TDTT – Bộ giáo dục năm 1968 – 1670).
- Điều tra thể chất của học sinh phổ thông (Lê Bửu, Lê Văn Lẩm, Bùi Thị
Hiếu và cộng sự năm 1975).
- Nghiên cứu về sự phát triển thể chất của người Việt Nam từ 7-17 tuổi (Phan
Hồng Minh năm 1980).
- Những đề tài nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện chương trình, nội dung,
phương pháp giáo dục thể chất trong nhà trường phổ thông, đặc biệt là công trình
nghiên cứu về chương trình giảng dạy thể dục của Trần Đình Lâm, Trịnh Trung
Hiếu, Vũ Huyến năm 1978-1985).
c. Mục tiêu TDTT trong trường học.

của các em. Thông qua trò chơi, trẻ em được chuẩn bị từng bước để đi vào cuộc
sống xã hội. Trò chơi là một nội dung quan trọng để thực hiện chức năng chuẩn bị
thế hệ trẻ làm quen với đời sống cho mỗi xã hội. Do vậy, không thể đối lập hoặc
tách rời giữa việc học và chơi của trẻ.
Xuất phát từ thực trạng trên nghiên cứu ứng dụng các bài tập trò chơi vận
động cho trẻ em học sinh Tiểu học là một cộng việc hết sức cần thiết. Mục đích

8
của đề tài này là khai thác hiệu quả nội dung tổ chức các trò chơi vận động, phát
triển thể chất cho các em, đa dạng hoá các loại hình TDTT trong nhà trường.
4. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh Tiểu học (10 đến 12 tuổi) và đặt
điểm các phương pháp giảng dạy thể dục, trò chơi vận động.
a. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi từ 10 đến 12 tuổi.
Các em học sinh TH ở độ tuổi từ 10 đến 12, việc lựa chọn bài tập thể dục và
trò chơi có vận động hợp lý với lứa tuổi này là rất quan trọng. Do vậy đòi hỏi
người giáo viên cần nắm vững đặc điểm tâm sinh lý và tâm lý lứa tuổi này.
Hệ thần kinh: Quá trình thần kinh đã có sức mạnh và sự ổn định, các phản
xạ có điều kiện tương đối bền vững, ức chế bên trong cơ thể hiện rõ rệt, hệ thống
tín hiệu phát triển mạnh. Các em có khả năng mô tả và tiếp thu
bằng ngôn ngữ, hấp thụ các cảm giác vận động. Những ảnh hưởng điều chỉnh các
vỏ não đối với các vùng dưới não còn yếu vì vậy sự tập trung chú
ý chưa bền.
Quá trình trao đổi chất và năng lượng: Quá trình đồng hoá chiếm ưu
thế so với quá trình dị hoá. Sự tiêu hao năng lượng nhiều hơn so với người lớn
trong cùng một hoạt động.
Hệ tuần hoàn: Khối lượng máu tỷ lệ với trọng lượng cơ thể cao hơn so với
người lớn. Kích thích tuyệt đối và tương đối của tim tăng dần theo lứa tuổi. Nhịp
tim của các em không ổn định, tim mạch của cơ thể trẻ tỷ lệ với sự tăng công suất
hoạt động, sự phụ hồi tim mạch sau hoạt động thể lực phụ thuộc vào độ lớn của
lượng vận động. Sau hoạt động lượng vận động nhỏ cơ thể trẻ phụ hồi nhanh hơn

thể dạy các em phân tích quá trình thực hiện động tác của bản thân và người khác.
Tưởng tượng: Có những tiến bộ rõ rệt, quán trình tưởng tượng thường phản
ánh chủ quan được phát triển chủ yếu trong quá trình tập luyện và vui chơi.
Cảm xúc: Cảm xúc phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của hệ thần kinh. Quá
trình hưng phấn chiếm ưu thế nên dễ mệt mỏi. Do vậy, ảnh hưởng đến quá trình
cảm xúc của các em. Cảm xúc luôn xuất hiện trong vui chơi và tập luyện, thoải mái
khi làm được bài, nghi ngờ khi gặp khó khăn. Cảm xúc được biểu lộ ra bên ngoài,
chưa biết che dấu, vui buồn nhất thời. Tâm trang đó thường gặp và chuyển hoá qua
lại rất nhanh. Vì vậy giáo viên cần thận trọng nhận xét và phê bình bình về mặt
tâm lý, cần gây cảm xúc tình cảm cho các em khi có nhiệm vụ

10
vận động, cần có những tác dụng điều chỉnh cảm xúc, bài tập chuyên môn…
Ý thức: Ý thức của các em chưa phát triển đúng mức, do đó khó đặt ra cho
mình một mục đích hành động, sự sẵn sàng khắc phục khó khăn, tính kỉ luật, sự
quyết tâm còn yếu. Tính kiên trì chưa phát triển rõ rệt, các em chỉ dựa vào mục
đích trước mắt còn mục đích lâu dài chưa xác định được. Các em rất dũng cảm,
biết khó cần thực hiện được, do chưa nhận thức được
những khó khăn, nên dễ bị chấn thương. Do vậy, khi giảng dạy giáo viên cần giải
thích kỹ yêu cầu của từng động tác và và nêu ra yêu cầu sao cho phù hợp với khả
năng của các em.
c. Đặc điểm giảng dạy thể dục và trò chơi vận động cho các em học sinh TH
( từ 10 – 12 tuổi).
Từ những đặc điểm sinh lý trên đây đối với các em học sinh TH khi giảng
thể dục cần chú ý những điểm sau:
Ở các em rất nhanh xuất hiện những mối liên hệ của các phản xạ có điều
kiện đối với các hoạt động thực tế thường gặp trong cuộc sống. Vì vậy đối với các
em bài tập càng cụ thể nhiệm vụ hoạt động càng hẹp, bài tập càng dễ hiểu thì việc
hoàn thành càng nhanh, phải chú ý đến đặc điểm phát triển của cơ thể, cơ quan vận
động, cần tránh những bài tập tĩnh, kéo dài và các bài tập chấn động cơ thể mạnh.

triển thể lực cho học sinh TH. Tôi đã tham khảo các trò chơi trong cuốn “Trò chơi
vận động và vui chơi giải trí” của Phạm Vĩnh Thông (chủ biên), Hoàng Mạnh
Cường và Phạm Hoàng Dương với một số trò chơi tôi đã thu thập từ những giáo
viên giảng dạy, huấn luyện có kinh nghiệm và được lựa chọn phù hợp với đặc
điểm tâm sinh lý của các em.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khoa học thực tiễn và xây dựng các bài tập
cụ thể cho các em học sinh ở trường TH Quyết Thắng. Tôi đã tiến
hành phỏng vấn một số giáo viên về một số trò chơi phát triển thể lực cho các em.
Kết quả phỏng vấn ở bảng 2:
Bảng 2: Kết quả phỏng vấn lựa chọn trò chơi (số giáo viên được hỏi n
=13):
STT Tên trò chơi Số phiếu đồng ý Tỷ lệ %
1
2
Chạy theo hình tam giác
Thăng bằng
5
7
38%
53%

12
3
4
5
6
7
8
9
10

11
5
10
7
8
12
8
12
10
11
13
76%
61%
53%
46%
38%
84%
38%
76%
53%
61%
92%
61%
92%
76%
84%
100%
Căn cứ vào kết quả trên tôi đã lựa chọn ra 11 trò chơi có số phiếu đạt từ 60%
trở lên để đưa vào thực nghiệm nhằm giáo dục tăng cường thể lực cho học sinh
TH. Những trò chơi được lựa chọn được đưa vào thực nghiệm với lượng vận động

3
Chạy
nhanh theo
số
15’
Rèn phản xạ, kĩ năng
chạy và phát triển sức
nhanh.
Sân bãi rộng rãi bằng
phẳng khi chơi phải tự
giác, tích cực, đúng
luật.
4
Chuyền và
bắt bóng
tiếp sức
15’
Nhằm rèn luyện kĩ năng
di chuyển chuyền và bắt
bóng, phát triển sức
mạnh của tay, sự phối
hợp khéo léo chính xác.
Thực hiện đúng luật
chơi, đoàn kết nhiệt tình
và quyết tâm.
5
Lăn bóng
bằng tay
15’
Rèn luyện sự khéo léo,

phát triển sức mạnh, sự
khéo léo nhanh nhẹn.
Học sinh có tinh thần
tập thể, tính tổ chức kĩ
luật và tự giác.
9 Nhảy cừu 10’ Rèn luyện kĩ năng chạy
kết hộp với nhảy, phát
triển sức nhanh, sức
mạnh chân phối hợp với
tay, thân, khéo léo chính
Học sinh tự giác tích
cực tập trung chú ý
quyết tâm tinh thần
đồng đội.

14
xác.
10
Nhảy lướt
sóng
15’
Rèn luyện khả năng tập
trung chú ý, phản xạ
nhanh, phát triển sức bật
và sức mạnh chân.
Học sinh phải tập trung
chú ý, bật mạnh, nhanh
qua dây.
11
Chuyển

học sinh là 212 em (Nam và Nữ).
Chúng tôi đã tiến hành kiểm tra với các test sau:

15
• Chạy tuỳ sức 5 phút (m).
• Nằm ngửa gật bụng (30lần/giây).
• Bật xa tại chỗ (cm).
• Chạy con thoi (4x10m)
Đây là những test chuẩn của việc đánh giá xếp loại thể lực học sinh trường
TH Quyết Thắng do Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo qui định. Tiêu chuẩn này gồm 3
mức:
Tốt: Kết quả kiểm tra theo chỉ tiêu lứa tuổi có 3 chỉ tiêu Tốt và một chỉ tiêu
Đạt trở lên.
Đạt: Kết quả kiểm tra theo chỉ tiêu lứa tuổi từ mức Đạt trở lên.
Chưa đạt: Kết quả kiểm tra theo chỉ tiêu lứa tuổi có một chỉ tiêu dưới mức
Đạt.
Được trình bày cụ thể trong bảng sau:
Bảng 1: Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể học sinh TH.
Tuổi Phân
loại
Bật xa tại
chỗ (cm)
Chạy tuỳ sức
5 phút (m)
Nằm ngửa
gập bụng
(lần/30giây)
Chạy con thoi
4x10m (giây)
Nam N÷ Nam N÷ Nam N÷ Nam N÷


118

700

670

6

5

10,14≤
30,14≤
9
Tốt ›153 ›142 ›850 ›800 ›12 ›9 ‹13,00 ‹13,20
Đạt
137≥
127≥
750≥
690≥
7≥
6≥
00,14≤
20,14≤
10
Tốt ›163 ›152 ›900 ›810 ›13 ›10 ‹12,90 ‹13,10
Đạt
148≥
136≥
790≥

9≥
10,13≤
80,13≤16
7. Phát triển các hoạt động ngoại khoá thể dục thể thao trong nhà trường.
Biện pháp cụ thể : Phát động phong trào thể dục thể thao trong toàn trường
kết hợp với Công đoàn, Đoàn đội, Đoàn thanh niên thành lập đội cầu lông, bóng
bàn, cờ vua, cờ tướng, điền kinh của cán bộ giáo viên và học sinh.
Học sinh ngoại khoá có giáo viên thể dục thể thao hướng dẫn.
Kết hợp với Đoàn thanh niên, Đoàn đội và giáo viên thể dục thể thao tổ chức
cho học sinh thường xuyên tập thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ có kiểm tra và
đánh giá xếp loại các lớp.
Đề ra thời gian tập luyện trong một ngày, một tuần với học sinh. Để thực
hiện tốt hoạt động ngoại khoá thể dục thể thao: Bộ môn thể dục thể thao, giữ vai
trò tham mưu và là lực lượng nòng cốt trong hoạt động thể dục thể thao của nhà
trường.
* Đầu tư trọng điểm công tác cải tạo xây dựng và tăng cường các trang thiết
bị, dụng cụ sân bãi thể dục thể thao.
Tranh thủ sự quan tâm lãnh đạo của nhà trường về công tác Giáo dục thể
chất, để tham mưu với nhà trường quy hoạch xây dựng công trình thể dục thể thao.
Bộ môn thể dục thể thao xây dựng kế hoạch tu sửa sân bãi, dụng cụ và mua
sắm trang thiết bị cho giảng dạy và học tập trình ban lãnh đạo nhà trường.
Cải tiến bố trí sân tập, khu tập khoa học, tạo điều kiện cho giáo viên giảng
dạy và học sinh tập luyện.
* Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học thể dục thể thao:
Công bố mục tiêu, nội dung, kế hoạch học tập cho học sinh ngay từ đầu năm
học, để học sinh chủ động lập kế hoạch học tập và ngoại khoá.
Trong giờ dạy học: Giáo viên giảm tỷ lệ diễn giảng, tăng tỷ lệ tập luyện lên.

1. Trước khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm.
- Vào đầu năm học tôi có kiểm tra thực nghiệm thể lực của các em học sinh
khối 4, khối 5 tôi trực tiếp giảng dạy, tôi thấy thể lực của các em vẫn còn yếu. Qua
đó tôi nhận thấy để tạo cho các em một không khí vui tươi trong giờ học nhằm
phát triển thể lực cho học sinh trường để các em có một sức khỏe tốt.
- Trước khi áp dụng các phương pháp tập như trên, tôi thấy học sinh chưa
nắm được yêu cầu và mục đích của trò chơi và tình hình thể lực của các em vẫn

18
chưa tốt. Do đó các em phải nắm được cách chơi và thường xuyên tổ chức ở nhà
thì các em mới đạt được kết quả như mông muốn.
- Từ những thực tế trên nên tôi chọn lựa một số trò chơi vận động vừa tạo
nên một sự hứng thú, từ đó nâng cao thể lực rèn luyện sức khỏe phục vụ tốt cho
học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày của các em.
BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐẦU NĂM
TT
Tổng số
học sinh
Tốt
Tỉ lệ
(%)
Đạt Tỉ lệ
(%)
Chưa
đạt
Tỉ lệ
(%)
Khối 4 105 30 28.57 47 44.76 28 29.67
Khối 5 107 35 32.7 41 38.3 31 29
2. Hiệu quả thực hiện.

dạy còn chưa hợp lý, nên ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục thể chất của
trường TH Quyết Thắng nói riêng và các trường TH, THCS nói chung.
Thực trạng thể lực học sinh trường TH Quyết Thắng so với chỉ tiêu RLTT
thì chưa đảm bảo yêu cầu của thực tế.
Qua nghiên cứu tôi đã lựa chọn được một số trò chơi vận động có tác dụng
tối đối với sự phát triển thể chất của học sinh TH.
Trên đây là toàn bộ nội dung mà tôi đã nghiên cứu, tìm hiểu trong quá trình
giảng dạy và học tập. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song công tác nghiên cứu khoa
học cũng còn mới mẻ với tôi và điều kiện thời gian không nhiều nên sáng kiến
kinh nghiệm cua tôi không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Rất mong được sự
đóng góp của các Đ/c lãnh đạo chuyên môn, các bạn đồng nghiệp đi trước để tôi
hoàn thiện đề tài góp phần nhỏ bé của mình vào giảng dạy và học tập để đạt kết
quả tốt hơn.
V. KIẾN NGHỊ
- Qua quá trình nghiên cứu và giảng dạy ở trường TH Quyết Thắng tôi cũng
mạnh dạn đưa ra một số đề xuất như sau:
- Để giúp cho giáo viên có điều kiện giảng dạy tốt và đạt hiệu quả cao trong
các giờ dạy học Thể dục và đặc biệt là trong các hoạt động tổ chức cho học sinh
tham gia các trò chơi thì nhà trường, Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện cũng
như các cấp trên cần quan tâm, đầu tư và tăng cường thêm về cơ sở vật chất kịp
thời như:
+ Xây dựng sân tập có diện tích tối thiểu 25m x 35m đảm bảo cho việc dạy
và học Thể dục và xây dựng nhà tập đa năng cho trường TH Quyết Thắng.
+ Có đầy đủ đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho các trò chơi có trong chương
trình học để phục vụ cho quá trình học và giảng dạy của giáo viên.
+ Cung cấp thêm một số tài liệu về trò chơi giân gian và trò chơi hiện đại.
+ Tạo điều kiện cho giáo viên Thể dục được tham gia giao lưu học tập, tập
huấn về phương pháp giảng dạy các trò chơi ở những trường có sân bãi hẹp.
1. Mục đích nghiên cứu. 5
2. Phương pháp nghiên cứu. 5
a. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu. 5
b. Phương pháp phỏng vấn. 5
c. Phương pháp quan sát sư phạm. 6

22
d. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. 6
3.Tổng quan. 6
a. Quan điểm của Nhà Nước, của Đảng, Bác Hồ, về sự phát triểnTDTT. 6
b. Khái quát về các công trình nghiên cứu liên quan. 7
c. Mục tiêu TDTT trong trường học. 7
d. Nghiên cứu vận dụng của trò chơi vận động trong Trường TH hiện nay. 8
4. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh Tiểu học (10 đến 12 tuổi) và 9
đặt điểm các phương pháp giảng dạy thể dục, trò chơi vận động.
a. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi từ 10 đến 12 tuổi. 9
b.Đặc điểm tâm lý lứa tuổi từ 10 đến 12 tuổi. 9
c. Đặc điểm giảng dạy thể dục và trò chơi vận động cho các em 11
học sinh TH ( từ 10 – 12 tuổi).
5. Cơ sở lựa chọn trò chơi vận động nhằm phát triển thể lực cho 12
học sinh trường TH Quyết Thắng.
6. Đánh giá thực trạng và những mâu thuẫn thể lực của học sinh trường 15
TH Quyết Thắng.
a. Thực trạng 15
b. Mâu thuẫn 15
7. Phát triển các hoạt động ngoại khoá thể dục thể thao trong nhà trường. 17
III. Kết quả nghiên cứu. 19
1. Trước khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm. 19
2. Hiệu quả thực hiện. 19
IV. Kết luận. 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status