skkn nghiên cứu ứng dụng một số trò chơi vận động nhằm phát triển tố chất thể lực, sức mạnh tốc độ cho học sinh lứa tuổi tiểu học trong trường th thị trấn tầm vu a - Pdf 24

PHỤ LỤC
TT Nội dung
Phần I: những vấn đề chung
1 Lý do chọn đề tài
2- Mục đích nghiên cứu
3- Nhiệm vụ nghiên cứu
4- Đối tượng nghiên cứu
5- Phương pháp nghiên cứu
6- Cơ sở nghiên cứu
Phần II: Nội dung
1- Thực trạng
2- Biện pháp tác động
3- Kết quả
4- Bài học kinh nghiệm
Phần III: kết luận
* Kiến nghị
1
Đề Tài “ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
NHẰM PHÁT TRIỂN TỐ CHẤT THỂ LỰC, SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO HỌC
SINH LỨA TUỔI TIỂU HỌC”.
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I/ lý do chọn đề tài:
1. Lý do khách quan
- Trong sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo nhằm mục tiêu
dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh. Thì yếu tố con người luôn luôn
chiếm vi trí quan trọng hàng đầu. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “ Muốn có chủ nghĩa
xã hội phải có con người xã hội chủ nghĩa. Trong hình mẫu và phẩm chất con người,
sức khoẻ và thể chất chiếm một vị trí đáng cần thiết để đáp ứng yêu cầu xây dựng và
bảo vệ tổ quốc. Do đó thể dục thể thao là một bộ phận của nên giáo dục xã hội chủ
nghĩa, nó tổng hợp các phương tiện, phương pháp nhằm con người phát triển toàn diện,

chiến đấu và phòng chống thiên tai, dần dần hình thành các trò chơi vận động, các cuộc
thi đấu và nó thu hút mọi người tham gia tập luyện, chính vì thế mà điền kinh được coi
là một trong những nội dung chính và không thể thiếu được trong các kỳ thi đấu của thế
vận hội Olympíc, giải thế giới châu lục và quốc gia. Nội dung điền kinh không chỉ các
môn thi đấu mà nó có ý nghĩa tập luyện, do đó điền kinh là một trong những môn thể
thao có vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục thể chất, đồng thời nó không thể thiếu
trong môn Thể dục ở bậc Tiểu học,Trung học, …
2. Lý do chủ quan:
Bên cạnh những bài học thì các bài tập trò chơi vận động cũng được đưa vào
trong các giờ học TDTT của trường Tiểu học, THCS…
Trò chơi vận động nhằm vui trơi giải trí giáo dục và giáo dưỡng con người phát
triển toàn diện do vậy trò chơi vận động cũng là một nội dung học tập, đồng thời là
phương pháp, phương tiện rèn luyện sức khoẻ. Giáo dục đạo đức cho học sinh đạt kết
quả cao, được trẻ em yêu thích, hầu hết các trò chơi vận động được sử dụng trong giáo
dục thể chất đã mang tính mục đích rõ ràng. Trong quá trình chơi trò chơi học sinh tiếp
súc với nhau, cá nhân phải hoàn thiện nhiệm vụ của mình trước tập thể ở mức độ cao,
tập thể có nhiệm vụ động viên giúp đỡ cá nhân hoàn thành nhiệm vụ. Vì vậy tình bạn,
lòng nhân ái, tinh thần tập thể…được hình thành cùng trong quá trình chơi, xây dựng
cho các em học sinh tác phong khẩn trương, nhanh nhẹn, tính kỷ luật, sự sáng tạo để
hoàn thành với chất lượng cao.
Trò chơi vận động nhằm phát triển tố chất thể lực, sức mạnh tốc độ trong lứa tuổi
Tiểu học là vô cùng cần thiết và chiếm một vị trí quan trọng vì lứa tuổi này quá trình
thần kinh hưng phấn chiếm ưu thế nên các em rất hiếu động, do vậy quá trình phát triển
3
thể lực cho các em sử dụng bài tập đa dạng với các hình thức tập luyện phong phú các
nhà khoa học cho rằng: “Khi phát triển thành tích đỉnh cao phải có trình độ học tập tốt
muốn có một thể lực tốt chỉ có một con đường là thông qua quá trình luyện tập lâu dài,
liên tục, có hệ thống, có khoa học mới đảm bảo các tố chất thể lực phát triển tốt”, song
mỗi tố chất thể lực mang đặc trưng “Nhanh, mạnh, bền, khéo léo”đóng một vai trò quan
trọng trong việc nâng cao thành tích của môn Thể dục.

Nhiệm vụ cụ thể: Đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập trò chơi vận động
nhằm phát triển tố chất thể lực, sức mạnh tốc độ cho các em học sinh lứa tuổi Tiểu học
trong nhà trường.
5. Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh khối 4 Trường Tiểu học Thị trấn Tầm Vu A.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các nhiệm vụ trên của đề tài, tôi đã sử dụng phương pháp nghiên
cứu sau:
a. Phương pháp nghiên cứu và tổng hợp tài liệu:
Các tài liệu liên quan đến đề tài, nhằm tìm hiểu tình hình phát triển thể dục thể
thao nói chung và môn học thể dục bậc Tiểu học. Hiện nay tìm hiểu về đặc điểm tâm
sinh lý độ tuổi, tìm hiểu về nguồn gốc và những tác động của trò chơi vận động .
b. Phương pháp quan sát sư phạm
Qua quan sát của các em học sinh khối 4 để đánh giá tiếp thu lượng vận động,
khải năng phối hợp vận động cũng như sự hứng thú củan các em với các tròn chơi được
đưa ra. Qua đó để sử dụng khối lượng, cường độ và sự phân bố các trò chơi cho hợp lý,
phù hợp với điều kiện cụ thể.
c. Phương pháp sử dụng Test:
Để đánh giá thể lực chung của các em và sau thực nghiệm tôi sử dụng:
+ Test chạy 30m tốc độ cao (s) đánh giá sức mạnh tốc độ.
d. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Sau khi xác định và lựa chọn được một số trò chơi tôi tiến hành phân nhóm thực
nghiệm trên học sinh khối 4 với điều kiện tập luyện như nhau. Nhưng chỉ khác là:
- Một nhóm tập luyện bình thường theo phương pháp cũ.
- Một nhóm tập luyện theo nội dung đã được tôi lựa chọn luyện tập.
7. Cơ sở nghiên cứu:
- Trường Tiều học Thị trấn Tầm Vu A.
5
Phần II
NỘI DUNG

học sinh thuộc địa bàn Thị trấn nên việc tập luyện TTTD còn gặp nhiều khó khăn.
2. Biện pháp tác động :
* Thời gian nghiên cứu:
Giai đoạn 1 :
+ Phân tích lý luận thực tiễn, xác định hướng nghiên cứu chọn đề tài:
+ Xác định nhiệm vụ nghiên cứu, chọn phương pháp nghiên cứu đối tượng
nghiên cứu, chuẩn bị tài liệu và cơ sở vật chất.
Giai đoạn 2 :
+ Phân tích tổng hợp tài liệu.
+ Liên hệ địa điểm và đối tượng nghiên cứu.
Giai đoạn 3 :
+ Lựa chọn các bài tập phù hơp với đối tượng nghiên cứu.
+ Thu thập và xử lý số liệu.
+ Viết kết luận và kiến nghị đề tài.
+ Đánh máy hoàn thiện đề tài.
+ Báo cáo kết quả nghiên cứu tại Hội đồng khoa học.
a. Biện pháp cụ thể:
+ Nghiên cứu lựa chọn các trò chơi vận động nhằm phát triển các tố chất thể lực
chung cho các em học sinh khối 4.
a.1. Đặc điểm về sinh lý.
Đặc điểm nổi bật về cơ sở sinh lý giải phẫu là sự hình thành quá trình. Đó là thay
đổi phức tạp của sự phát triển cơ thể do đó vận dụng các bài tập phải phù hợp với đặc
điểm lứa tuổi.
+ Hệ thần kinh : ở lứa tuổi này đang phát triển nhưng quá trình hưng phấn và ức
chế chưa thật cân bằng, quá trình hưng phấn chiếm ưu thế hơn, sự phân phối động tác
cứng, vụng về chưa có tính nhịp điệu, não đang trong giai đoạn phát triển, tính linh hoạt
trong trung ương thần kinh cao nhưng rễ bị khuyếch tán, sức bền chung kém, dễ mệt mỏi.
Căn cứ vào đặc điểm trên thì quá trình giảng dạy phải thi phạm, nhiều nội dung
các buổi tập phải sinh động, đa dạng hoá, đưa các bài tập để cho hệ thần kinh phát triển
một cách nhịp nhàng giữa các hệ thống tín hiệu.

a.2. Đặc điểm về tâm lý:
ở lứa tuổi này các em tỏ ra mình là người lớn, đòi hỏi mọi người xung quanh phải
tôn trọng mình, tỏ ra mình là người hiểu biết không phải là trẻ con như lứa tuổi các em
đã hiểu biết nhiều, biết rộng hơn, ưa hoạt động hơn, quá trình hưng phấn chiếm ưu thế
8
so với quá trình ức chế, nên các em tiếp thu cái mới nhanh nhưng lại chóng chán, chóng
quên và các em dễ bị môi trường tác động vào tạo nên sự đánh giá về mình, sự đánh giá
cao đó sẽ gây tác động không tốt trong luyện tập TDTT. Vì vậy khi tiến hành công tác
giáo dục TDTT cho lứa tuổi này cần phải uốn nắn, nhắc nhở, chỉ bảo, định hiướng và
động viên các em hoàn thành tốt nhiệm vụ kèm theo khen thưởng, động viên đúng lúc
trong quá trình giảng dạy cần dẫn dắt từng bước, động viên những em học sinh tiếp thu
chậm để từ đó các em tỏ ra không chán nản, có định hướng đúng hiệu quả bài tập được
nâng lên. Trong điều kiện cơ sở vật chất tập luyện không đảm bảo, đặc biệt là quá trình
giảng dạy các trường chưa chú trọng về sự phát triển cân đối với các em. Từ đặc điểm
trên, dựa trên cơ sở tâm lý lựa chọn một số bài tập trên cơ sở khối lượng, cường độ phù
hợp với học sinh khối 4 đặc biệt khi áp dụng các bài tập nhằm phát triển thể lực chung
phát triển toàn diện, con người phát triển toàn diện thể chất đồng thời là các nội dung
thi đấu ở các trường Tiểu học lôi cuốn các em tham gia tập luyện và thi đấu.
a.3. Đặc điểm phân loại trò chơi vận động.
Đặc điểm trò chơi: Tổ chức có tính “chủ đề” hoạt động của người chơi được chơi
tương ứng với chủ đề, có tính chất hình ảnh hoặc tính quy ước nhằm đạt được một mục
đích nhất định trong điều kiện các tình huống luôn thay đổi với thay đổi đột ngột ở mức
đáng kể, chủ đề có thể lấy trực tiếp từ hiện thực xung quang để phản ánh một cách có
hình ảnh các hoạt động dụng và quan hệ sinh hoạt nào đó hoặc có thể tự tạo ra xuất phát
từ nhu cầu giáo dục thể chất.
b. Cơ sở lý luận của việc lựa chọn các bài tập trò chơi vận động.
Bài tập thể lực là những hoạt động vận động chuyên biệt do con người sáng tạo
ra một cách có ý thức, có chủ định phù hợp với các quy luật giáo dục tố chất, là những
hoạt động nhằm tác động tốt đến tính bản thân con người và dựa trên những kỹ năng
vận động cơ bản của con người, những tác động trong lao động là những bài tập tự

thông minh, sáng tạo và dũng cảm.
4-Khái quát và tích luỹ những tri thức chuyên môn trong tập luyện thể thao nói
chung, điền kinh nói riêng, gây hứng thú say mê tập luyện hàng ngày để hoàn thiện
mình.
5- Phát triển các tố chất thể lực: Sức mạnh, tốc độ, phát triển thể lực.
*Nội dung bài tập nhằm giáo dục thể lưc chung cho các em học sinh khố 4 được
trình bầy ở bảng sau:
+Tiến trình giảng dạy nội dung các trò chơi được trình bày ở bảng sau:
+ Tiến trình giảng dạy trò chơi vận động:
10
STT Tuần
Tên trò chơi
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 Thỏ nhảy x x x x
2 Lò có tiếp sức x x x x x x X
3 Thăng bằng x x x x x x x
Nội dung bài tập trò chơi vận động:
ST
T
Tên trò
chơi
Khối lượng
Số
lượng
Thời
gian
Nghỉ
1
Thỏ nhảy 3-4lần 10-15 phút 2-3 phút
Phát triển sưc mạnh của chân

theo đội hình hàng dọc.
- Cách chơi:
Khi có lệnh chơi, các em ở hàng thứ nhất thi nhau chụm hai chân về phía trước,
ai nhảy đúng và nhanh về đích trước là thắng ( chân tiếp xúc đát bằng nữa bàn và hơi
khụyu gói). Hàng thứ nhất thực hiện xong thì về vị trí hàng cuối, hàng thứ hai thực thực
hiện tiếp tục như vậy cho đến hết hoặc có thể quy định mỗi lần chơi, mỗi em chi bật
nhảy 3 lần, em nào bật xa em đó thắng. sau số lần chơi, giáo viên có thể chọn ra các em
nhất từng đợt vào thi với nhau để chọn người vô địch.
* Trò chơi 2: Lò cò tiếp sức
- Mục đích: phát triển sức mạnh chân khải năng phối hơp nhanh nhẹn khéo léo.
- Chuẩn bị: Kẻ một vạch xuất phát, cách vạch xuất phát 4 -5m kẻ một vạch giới
hạn hoặc cắm 2-4 cờ, hay cỏc vật làm chuẩn để trong 2-4 vòng tròn có đường kính
khỏang 0,5m .Tập hợp học sinh thành 2- 4 hàng dọc sau vạch xuất phát thẳng hướng
với cờ ( vật chuẩn), số học sinh trong hàng phải bằng nhau.
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh chơi, những em cùng số 1 của mỗi hàng nhanh
chống nhảy lò cò bằng 1 chân về phía trước vòng qua lá cờ (không được giẩm vào vòng
tròn) rồi lại nhảy lò cò trở về vạch xuất phát và đưa tay chạm vào người số 2, sau đó đi
về đứng cuối hàng. Em số 2 nhảy lò cò như em số 1 và cứ tiếp tục như vậy cho đến hết.
Hàng nào lò cò xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc.
*Trò chơi 3: Thăng bằng
- Mục đích: Nhằm rèn luyện tính khéo léo, khả năng giữ thăng bằng và phát triển
sức mạnh của chân.
- Chuẩn bị: Trên sân tập, vẽ 4-5 vòng tròn có đường kinh 1- 1,2m. Tập hợp học
sinh trong lớp thành 2 họăc 4 hàng dọc, sau đó chia thành các cập đứng quay vào nhau
tạo thành từng cập nam với nam, nữ với nữ.
Từng đôi các em đứng vào giữa vòng tròn, co một chân lên, một tay đưa ra sau
nắm lấy cổ chân mình, tay còn lại nắm lấy tay bạn và giữ thăng bằng.
-Cách chơi: Khi có hiệu lệnh của giáo viên, từng đôi các en dùng tay để co, kéo,
dẩy nhau,sao cho “ đối phương” bật ra khổi vòng hợac không giữ được thăng bằng, phải
rời tay nắm cổ chân hoặc để chân cọ chạm đấtlà thua.

thích ứng được với những cường độ vận động đòi hỏi ngày càng cao của môn học.
Qua thực nhiệm cho thấy việc đưa trò chơi vận động vào giờ học được tiến hành
hết sức thuận lợi giúp cho học sinh Tiểu học ngày càng yêu thích bộ môn, từ đó kích
thích được tính sáng tạo và hăng say luyện tập TDTT.
* Kiến nghị :
Do thời gian nghiên cứu còn gắn, học sinh tham gia thực nghiệm còn ít do vậy
tôi kiến nghị tiếp tục thực nghiệm với quy mô rộng lớn hơn.
Sáng kiến kinh nghiệm của tôi, đưa trò chơi vận động phù hợp với lứa tuổi của
học sinh khối 4. Đề tài khoa học đã đạt được những kết quả nhất định, rất mong được
sự đóng góp của các đồng nghiệp để chất lượng bộ môn thể dục trong trường Tiểu học
ngày càng đạt hiệu quả cao hơn.
Tầm vu, ngày 19 tháng 3năm 2012
Người thực hiện

Cù Khắc Phúc
14
Tài liệu tham khảo
1. Thể dục 1, 2, 3, 4 và 5 - Sách giáo viên NXB Giáo dục.
2- Phạm Ngọc Viễn – Lê Văn Xem – Mai Văn Muôn – Nguyễn Thanh Nữ “
Tâm lý học TDTT” – NXBTDTT Hà Nội 1991.
3. Sinh lý thể thao – PGS Lưu Quang Hiệp – Phạm Thị Uyên NXBTDTT 1995.
4. Lý luận phương pháp TDTT – Chủ biên Nguyễn Toán – Phạm Danh Tốn
1995.
5. Trò chơi vận động vui chơi giải trí – Phạm Vĩnh Thông – Hoàng Mạnh Cường
– Phạm Mạnh Tùng NXB Đại học quốc gia Hà Nội 1999.
6. Sinh lý học lứa tuổi trong hoạt động TDTT – Tập thể tác giả - NXBTDTT Hà
Nội 1995.
7. Tâm lý học các lứa tuổi - Dịch Nguyễn Văn Chu – NXBGDH Hà Nội 1983.
8. Sách giáo khoa điền kinh – TS Nguyễn Đại Dương- TS Võ Đức Phùng –
Nguyễn Văn Quảng NXBTDTT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status