TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC AN GIANG Chuyên ngành: Kinh tế Đối ngoại KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 06 năm 2009
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC AN GIANG
Giáo viên chấm, nhận xét 1: ………………………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Giáo viên chấm, nhận xét 2: ………………………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khóa luận được bảo vệ tại hội đồng chấm và bảo vệ khóa luận
Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh ngày…tháng 06 năm 2009 LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Trương Định Nghĩa i
Mục lục
Danh mục bảng, sơ đồ, biểu đồ, hình ...................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt.......................................................................................................... iv
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU............................................................................................................. 1
1.1 Lý do chọn đề tài............................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................................... 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu................................................................................................... 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ......................................................................... 2
1.3.2 Phương pháp phân tích ............................................................................................... 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu........................................................................................................... 2
1.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu.............................................................................................. 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT......................................................................................... 3
2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng. ..................................................................................... 3
2.1.1 Khái niệm tín dụng và tín dụng ngắn hạn.................................................................... 3
2.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng............................................................................... 3
2.1.3 Phân loại cho vay ngắn hạn ........................................................................................ 4
2.1.4 Nguyên tắc cho vay. ................................................................................................... 5
2.1.5 Điều kiện vay vốn....................................................................................................... 5
2.1.6 Bảo đảm tín dụng. ...................................................................................................... 6
2.1.7 Rủi ro tín dụng............................................................................................................ 7
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn. ........................................ 7
2.2.1 Khái niệm................................................................................................................... 7
2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng............. 8
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN BẮC AN GIANG ....................................................................................................... 10
Tài liệu tham khảo .................................................................................................................. 46
Danh mục hình
- Hình 3.1.2a: Trụ sở chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc An Giang................. 11
- Hình 3.1.2b: Phòng dịch vụ khách hàng .......................................................................... 12 Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH: Trương Định Nghĩa iv
Danh mục các từ viết tắt
CBTD: Cán bộ tín dụng
CN: Chi nhánh
ĐBSCL: Đồng bằng sông cửu long
HĐ: Hoạt động
HĐTD: Hợp đồng tín dụng.
NH: Ngắn hạn
NH ĐT& PT: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.
PGĐ: Phó giám đốc
QHKH: Quan hệ khách hàng
QLRR: Quản lý rủi ro
QTTD: Quản trị tín dụng
TCKT TN: Tổ chức kinh tế tư nhân
TCTD: Tổ chức tín dụng
TM – DV: Thương mại – Dịch vụ
TPKT: Thành phần kinh tế
TXCĐ: Thị xã Châu Đốc
nhằm giải quyết các vấn đề khó khăn trong tương lai và đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Tình hình lạm phát trong thời gian qua cùng với chính sách thắt chặt tiền tệ của
chính phủ đã gây nhiều khó khăn cho các ngân hàng thương mại trong việc huy động
vốn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt đồng tiền. Trước tình hình đó, các ngân hàng thương
mại đã tăng lãi suất huy động nhằm thu hút những nguồn vốn nhàn rỗi từ bên ngoài xã
hội, kéo theo lãi suất cho vay tăng cao, gây khó khăn cho các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế xã hội. Trong khi đó, An Giang ngày càng có nhiều doanh nghiệp được thành
lập và mở rộng kinh doanh, nhu cầu vốn là rất cần thiết nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh được liên tục và hoạt động tín dụng ngắn hạn là một trong các hoạt
động chủ yếu đáp ứng nhu cầu bức thiết này.
Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều tổ chức tín dụng gặp khó khăn trong công tác thu
hồi nợ vay hoặc bỏ lỡ cơ hội cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân có khả năng hoàn trả lãi
vay và nợ gốc theo đúng hợp đồng. Những nguyên nhân trên xuất phát từ việc thiếu
thông tin về khách hàng hay yếu kém trong công tác thẩm định khả năng trả nợ của
khách hàng.
Chính vì tầm quan trọng của tín dụng cũng như muốn đi sâu tìm hiểu hiệu quả
hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích
hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc An
Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình cho vay ngắn hạn, thu nợ ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn và nợ quá
hạn ngắn hạn của ngân hàng.
Tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn và đề
xuất giải pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân
hàng.
1
HSBC, ANZ, Standard Chartered, Shinhan Việt Nam và Hong Leong Việt Nam
chức hoạt động tín dụng ngắn hạn. Hy vọng rằng qua việc phân tích hiệu quả hoạt động
tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng cùng với giải pháp mà em đề xuất sẽ góp ích cho ngân
hàng trong quá trình hội nhập và phát triển. Phân tích HĐ tín dụng NH tại CN NH ĐT& PT Bắc An Giang GVHD: Ngô Văn Quí
SVTH: Trương Định Nghĩa 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng.
2.1.1 Khái niệm tín dụng và tín dụng ngắn hạn.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng
cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng
như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho
người sử dụng
Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
Tín dụng ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn dưới một năm. Mục đích của
loại cho vay này là nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
phục vụ đời sống của khách hàng.
2.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng.
Chức năng: Tín dụng có ba chức năng
- Phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả (đây là chức năng quan
vốn lưu động thiếu hụt của khách hàng. Theo lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, cho
vay kinh doanh ngắn hạn gồm:
Cho vay công nghiệp và thương mại: Giúp khách hàng trang trải các chi
phí hoạt động, như chi phí mua hàng, trả lương, trả thuế…
Cho vay nông nghiệp: Nhằm hỗ trợ nông dân trong hoạt động gieo trồng,
thu hoạch, bảo quản sản phẩm…
Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: Tạm ứng vốn cho bên thi
công trong giai đoạn thi công các công trình xây dựng.
Cho vay các tổ chức tín dụng
Cho vay khác: Kinh doanh chứng khoán.
- Cho vay tiêu dùng: Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các gia đình, cá
nhân như chi tiêu thường xuyên, chi phí sữa chữa nhà cửa, chi mua sắm tài sản.
Căn cứ vào phương pháp cho vay, cho vay ngắn hạn bao gồm:
- Cho vay từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Cho vay khác: Cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mức tín
dụng dự phòng.
Căn cứ vào đồng tiền cho vay, cho vay ngắn hạn gồm:
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản
của người thứ ba, bảo đảm bằng tài sản được hình thành từ vốn vay.
- Cho vay có đảm bảo không bằng tài sản: Tín chấp, bảo lãnh bằng tín chấp.
Căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn, cho vay ngắn hạn gồm:
- Cho vay bổ sung vốn: Việc cho vay mang tính chất cấp thêm vốn cho khách
hàng như: bổ sung vốn lưu động.
- Cho vay trên tài sản: Ngân hàng cho vay dựa trên một loại tài sản của khách
hàng, việc cho vay làm thay đổi hình thái vốn của khách hàng sang tiền, như
chiết khấu, bao thanh toán…
Căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn vay, cho vay ngắn hạn gồm:
- Cho vay trực tiếp: Tiền vay được phát trực tiếp cho người sử dụng.
- Cho vay gián tiếp: Ngân hàng phát tiền vay gián tiếp thông qua một tổ chức
vi dân sự
(2) Có khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã
ký kết. Khả năng tài chính của khách hàng được thể hiện thông qua mức độ vốn chủ sở
hữu của khách hàng tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống;
tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh có lãi; cam kết của khách hàng về việc phải
mua bảo hiểm đối với tài sản là đối tượng vay vốn (tài sản hình thành sau khi vay) mà
theo pháp luật quy định phải mua bảo hiểm. Trường hợp pháp luật không quy định mua
bảo hiểm nhưng xét thấy cần thiết phải đảm bảo an toàn vốn vay, các ngân hàng xem
xét quyết định khách hàng vẫn phải cam kết mua bảo hiểm đối với đối tượng vay vốn
mà pháp luật không bắt buộc phải mua bảo hiểm. Nếu khách hàng không thực hiện
đúng cam kết mua bảo hiểm theo hợp đồng thì ngân hàng cho vay được quyền chấm dứt
cho vay, thu hồi nợ hoặc chuyển nợ quá hạn.
(3) Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: khách hàng không được vay vốn để sử
dụng cho các mục đích mà pháp luật cấm như: để mua sắm, chi phí hình thành tài sản
mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đối; để thanh toán chi phí cho việc
thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm cũng như khách hàng vay phải đúng với mục
đích của đối tượng vay.
Phân tích HĐ tín dụng NH tại CN NH ĐT& PT Bắc An Giang GVHD: Ngô Văn Quí
SVTH: Trương Định Nghĩa 6
(4) Có tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay phù hợp với quy định của
pháp luật (như có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật) và khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng.
Trên cơ sở các điều kiện trên, căn cứ tính chất, quy mô, phạm vi ảnh hưởng của
các quan hệ giữa các chủ thể khi tham gia giao dịch, các ngân hàng cần quy định cụ thể
điều kiện vay vốn đối tượng vay vốn khác nhau cho phù hợp. Ví dụ liên quan đến thế
chấp quyền sử dụng đất để vay vốn thì các quan hệ giao dịch bảo đảm chịu sự chi phối
của luật đất đai, luật dân sự còn các quan hệ liên quan đến hoạt động cho vay của ngân
hàng chịu sự chi phối bởi luật ngân hàng nhà nước và luật các tổ chức tín dụng.
2.1.6 Bảo đảm tín dụng.
Khái niệm: Bảo đảm tín dụng (hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay) là việc tổ
mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay, nếu đến hạn trả
nợ mà bên đi vay không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa
vụ trả nợ.
Phân tích HĐ tín dụng NH tại CN NH ĐT& PT Bắc An Giang GVHD: Ngô Văn Quí
SVTH: Trương Định Nghĩa 7
Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội là biện
pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng
tài sản, theo đó tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình
bảo lãnh cho bên đi vay.
2.1.7 Rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng là rủi ro khi khách hàng vay vốn mất khả năng trả nợ vay. Loại
rủi ro này có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan và cả từ
hai phía khách hàng và ngân hàng.
- Về phía khách hàng
Rủi ro tín dụng phát sinh có thể do những nguyên nhân chủ quan lẫn khách
quan. Về mặt chủ quan có thể do trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến sử
dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể
do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của
ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả. Về mặt khách quan có thể do khách hàng gặp phải những
thay đổi môi trường kinh doanh không thể lường trước được, chẳng hạn sự thay đổi về
giá cả hay nhu cầu thị trường, sự thay đổi về môi trường pháp lý hay chính sách của
chính phủ khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phụ
được. Từ đó, doanh nghiệp dù có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ.
- Về phía ngân hàng.
Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan như quá trình phân
tích và thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay.
Mặt khác cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát
sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích nhưng ngân
hàng vẫn không phát hiện để ngăn chặn kịp thời.
Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) – nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày và nợ cơ cấu
lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày. Được đánh giá là có khả
năng tổn thất cao.
Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) – nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu
lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý. Đây là
khoản nợ không còn khả năng thu hồi.
2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
ngân hàng.
Dư nợ ngắn hạn / Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng ngắn hạn của ngân
hàng, cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay ngắn hạn của ngân hàng so với tổng nguồn
vốn hay dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử
dụng của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này cao thì tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của
ngân hàng ổn định và hiệu quả. Ngược lại, ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là khâu
tìm kiếm khách hàng. Dư nợ ngắn hạn / Vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ cho
vay ngắn hạn và khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này
càng gần 1 thì chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động được. 2
Là việc ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay đối với các khoản nợ vay của khách hàng.
Dư nợ ngắn hạn / Vốn huy động =
Dư nợ ngắn hạn Nợ quá hạn ngắn hạn / Dư nợ ngắn hạn =
Nợ quá hạn ngắn hạn
Dư nợ ngắn hạn
* 100%
Hệ số thu nợ ngắn hạn =
Doanh số cho vay ngắn hạn
* 100%
Doanh số thu nợ ngắn hạn
Phân tích HĐ tín dụng NH tại CN NH ĐT& PT Bắc An Giang GVHD: Ngô Văn Quí
SVTH: Trương Định Nghĩa 10
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC AN GIANG
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
- Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) - tiền
thân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng
Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội.
- Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng
Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nhiệm vụ
chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch nhà nước.
- Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản:
trong khách hàng doanh nghiệp Nhà nước và hướng tới đối tượng khách hàng cá nhân
và khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh. BIDV cũng tích chuyển dịch cơ cấu tín
dụng, giảm bớt tỷ trọng cho vay trung dài hạn, chuyển sang tập trung nhiều hơn cho các
khoản tín dụng ngắn hạn. BIDV cũng chú trọng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện
đại, nhằm tăng thu dịch vụ trên tổng nguồn thu của ngân hàng.
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã xây dựng được nền móng công nghệ cơ bản cho
một ngân hàng hiện đại đa năng, tạo ra bước phát triển mới về chất lượng dịch vụ, tiến
tới trình độ của các ngân hàng trong khu vực.
- Năm 2008 đầy biến động, BIDV là ngân hàng đầu tiên hạ lãi suất cho vay. Đến
12/2008, BIDV đã có 10 lần hạ lãi suất cho vay với quan điểm chia sẻ khó khăn cùng
doanh nghiệp, tiên phong trong việc phát động chương trình “An sinh xã hội vì người
nghèo” phù hợp với chủ chương của chính phủ về kiềm chế lạm phát, đảm bảo an sinh
xã hội.
- Với mục tiêu là trở thành ngân hàng thương mại dẫn đầu trong cung ứng tín dụng,
dịch vụ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là doanh nghiệp xuất khẩu, BIDV
phấn đấu đến năm 2010, tổng dư nợ cho vay đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa
chiếm 30% tổng dư nợ cho vay.
3.1.2 Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc An
Giang.
Ngày 13/04/1996: Thành lập Phòng
Giao dịch TXCĐ trực thuộc chi nhánh NH ĐT
& PT An Giang
Ngày 22/10/1999: Thành lập chi nhánh
NH ĐT & PT TXCĐ trực thuộc chi nhánh NH
ĐT & PT An Giang (CN Cấp II) trên cơ sở
nâng cấp Phòng Giao dịch TXCĐ
Ngày 13/09/2006: Mở chi nhánh
NHĐT & PT Châu Đốc trực thuộc NH ĐT &
PT Việt Nam (CN Cấp I) trên cơ sở tách, nâng
cấp chi nhánh NH ĐT & PT Châu Đốc (chi
hàng
o Ứng tiền mặt từ thẻ Visa & Master card
o Đổi tiền từ Sec du lịch
o Dịch vụ BSMS
3
o Cất giữ, bảo quản giấy tờ có giá, tài sản quý, cho thuê két sắt
o Dịch vụ gạch nợ cước viễn thông với Viettel
o Dịch vụ cung cấp thẻ bảo hiểm, bảo an sản phẩm tiền gởi co kỳ hạn
Dành cho khách hàng doanh nghiệp:
o Tiền gởi thanh toán và tiền gởi kỳ hạn
o Cho vay ngắn, trung, dài hạn; thu xếp đồng tài trợ
o Bảo lãnh; dịch vụ thanh toán hóa đơn. 3
Mobile banking (BSMS): kênh phân phối của dịch vụ ngân hàng điện tử BIDV. Khách hàng có thể biết
thông tin về tài khoản của mình tại BIDV, và các thông tin ngân hàng khác qua hệ thống tin nhắn trên
điện thoại di động.
Phân tích HĐ tín dụng NH tại CN NH ĐT& PT Bắc An Giang GVHD: Ngô Văn Quí
SVTH: Trương Định Nghĩa 13
3.2 Cơ cấu tổ chức.
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Tháng 10 năm 2008 chi nhánh đã thực hiện chia, tách các phòng tổ theo mô hình
dự án hiện đại hóa TA2
4
HOẠCH
TỔNG
HỢP
TỔ
QUẢN
TRỊ
TÍN
DỤNG
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
DỊCH
VỤ
KHÁCH
HÀNG
TỔ
HÀNH
CHÁNH
QUẢN
TRỊ
PHÒNG
QUAN
HỆ
KHÁCH
HÀNG
tiêu.
- Lập quyết toán tài chính của Chi nhánh.
- Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế độ
tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản.
Phòng Kế hoạch tổng hợp
- Thu thập, tổng hợp, phân tích, lập kế hoạch, đánh giá các thông tin về tình hình
kinh tế, chính trị - xã hội của địa phương, về đối tác, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng
đến hoạt động của Chi nhánh.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong hoạt động của Chi nhánh. Tham mưu, đề
xuất, xác định định hướng hoạt động của chi nhánh trong từng thời kỳ.
- Nghiên cứu xây dựng đề án phát triển mạng lưới các kênh phân phối sản phẩm,
chính sách, biện pháp phát triển khách hàng.
- Xây dựng các kế hoạch nghiệp vụ, tài chính.
- Tham mưu về việc giao kế hoạch cho các đơn vị trong Chi nhánh và tổ chức
cho các đơn vị bảo vệ kế hoạch với Ban giám đốc.
Phòng Quan hệ khách hàng
- Xây dựng và thực hiện các văn bản, chính sách khách hàng, triển khai các sản
phẩm hiện có (tín dụng, dịch vụ ngân hàng, phi ngân hàng…)
Phân tích HĐ tín dụng NH tại CN NH ĐT& PT Bắc An Giang GVHD: Ngô Văn Quí
SVTH: Trương Định Nghĩa 15
- Đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp
marketing, quảng bá thương hiệu; bán các sản phẩm, dịch vụ của chi nhánh cho khách
hàng (tín dụng, tài trợ thương mại, dịch vụ, quản lý tiền mặt...).
- Thiết lập, duy trì, quản lý và phát triển quan hệ với khách hàng hiện tại, khách
hàng tiềm năng. Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, hướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho
khách hàng về quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ ngân hàng, đảm bảo phục vụ khách
hàng một cách hiệu quả với tính chuyên nghiệp cao.
- Thu thập, cập nhật hồ sơ, thông tin khách hàng.
- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng. Kiểm tra giám sát quá
trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay. Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi. Phát
Phân tích HĐ tín dụng NH tại CN NH ĐT& PT Bắc An Giang GVHD: Ngô Văn Quí
SVTH: Trương Định Nghĩa 16
-Tham mưu, đề xuất với Giám đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức -
nhân sự.
- Quản lý cán bộ (nhận xét, đánh giá, bố trí, sắp xếp, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật).
- Quản lý tiền lương (xếp lương, nâng lương, chuyển ngạch lương); công tác thi
đua khen thưởng của chi nhánh theo quy định.
- Phối hợp với Công đoàn và các phòng/đơn vị trực thuộc chi nhánh theo dõi
việc thực hiện nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể.
Tổ Quản trị tín dụng
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng
theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh.
- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của
Phòng Quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả cho Phòng Quản
lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tuân thủ
đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện. Giám sát khách
hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng.
- Lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm
bảo nợ; quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo mật, cung cấp) và lập các loại
báo cáo, thống kê về quản trị tín dụng theo quy định.
3.3 Trình tự, thủ tục thực hiện cấp tín dụng tại chi nhánh NH ĐT& PT Bắc An
Giang.
3.3.1 Quy trình cấp tín dụng
Phân tích HĐ tín dụng NH tại CN NH ĐT& PT Bắc An Giang GVHD: Ngô Văn Quí
SVTH: Trương Định Nghĩa 17
(1): các khách hàng thuộc nhóm B – Khoản 2 – Điều 2: là những khách hàng có dư
nợ dưới 640 triệu.