ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 5 năm 2010. ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÔNG TRÌNH
ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: T.S Nguyễn Trí Tâm
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 1: …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Trong thời gian học tập tại Trường Đại học An Giang nhờ sự giảng
dạy tận tình và quan tâm của các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báo để làm hành
trang cho tương lai sau này.
Những kiến thức mà tôi có được tại trường thực sự rất bổ ích trong
quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của tôi. Tôi thật sự xin
cám ơn các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. Đặc biệt là
T.S Nguyễn Trí Tâm đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành thật tốt
bài khóa luận tốt nghiệp này. Để cho bài khóa luận tốt nghiệp của tôi
thêm hay và đầy đủ.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu – Chi nhánh An Giang đã tạo điều kiện thật tốt trong
quá trình tôi thực tập tại ngân hàng.
Tôi xin cám ơn các anh chị nhân viên của Ngân hàng thương
mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh An Giang đã giúp đỡ chỉ dẫ n tôi
những kinh nghiệm quý báu và đặc biệt là các anh chị Phòng tín dụng
của ngân hàng đã cung cấp những thông tin cần thiết; nhiệt tình giải
đáp những thắc mắc của tôi giúp cho bài khóa luận của tôi rất nhiều.
Sau cùng tôi xin chúc các thầy cô Trường Đại học An Giang, toàn
thể nhân viên và Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu – Chi nhánh An Giang và thầy Nguyễn Trí Tâm đạt được những
thành công trong cuộc sống cũng như trong công việc của mình.
TMCP Á Châu – An Giang, tình hình hoạt động, thuận lợi và khó khăn, mục tiêu và
phương hướng hoạt động.
) Chương 3: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Á Châu
– An Giang trong 3 năm 2007-2009.
) Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân
hàng TMCP Á Châu – An Giang.
) Chương 5: Kiến nghị và kết luận.
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................1
PHẦN NỘI DUNG....................................................................................3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................3
1.1 Một số khái niệm liên quan đến tín dụng ............................................................................3
1.1.1 Tín dụng.........................................................................................................................3
1.1.2 Tín dụng ngắn hạn.........................................................................................................3
1.2 Vai trò của tín dụng .............................................................................................................4
1.2.1 Tín dụng là công cụ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển..........................................4
1.2.2 Góp phần ổn định tiền tệ và giá cả ................................................................................4
1.2.3 Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, đẩy mạnh việc phát triển và
nâng
2.4.12 Quyền và nghĩa vụ của khách hàng...........................................................................19
2.4.13 Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng.............................................................................20
2.5 Quy trình cho vay ngắn hạn tại ACB - An Giang .............................................................21
2.6 Thuận lợi và khó khăn của ACB - An Giang trong quá trình hoạt động...........................23
2.7 Tình hình hoạt động của ACB - An Giang........................................................................24
2.8 Mục tiêu, phương hướng hoạt động của ACB - An Giang................................................25
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - AN GIANG........................................................27
3.1 Phân tích chung về tình hình huy động vốn trong 3 năm (2007-2009).............................27
3.1.1 Tình hình nguồn vốn ...................................................................................................27
3.1.2 Tình hình huy động vốn ..............................................................................................29
3.2 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHTMCP Á Châu - An Giang trong 3
năm (2007-2009) .....................................................................................................................31
3.2.1 Doanh số cho vay ngắn hạn.........................................................................................31
3.2.1.1 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế ............................................33
3.2.1.2 Doanh số cho vay ngắn hạn theo mục đích vay vốn .............................................35
3.2.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn ...........................................................................................37
3.2.2.1 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế...............................................39
3.2.2.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo mục đích vay vốn................................................41
3.2.3 Dư nợ cho vay ngắn hạn..............................................................................................43
3.2.3.1 Dư nợ cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế .................................................44
3.2.3.2 Dư nợ cho vay ngắn hạn theo mục đích vay vốn ..................................................46
3.2.4 Thực trạng nợ quá hạn của tín dụng ngắn hạn.............................................................48
3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHTMCP
Á Châu - An Giang..................................................................................................................49
3.3.1 Vốn huy động/Tổng nguồn vốn...................................................................................50
3.3.2 Dư nợ ngắn hạn/Tổng nguồn vốn................................................................................50
3.3.3 Dư nợ ngắn hạn/Vốn huy động ...................................................................................51
3.3.4 Nợ quá hạn ngắn hạn/Dư nợ ngắn hạn ........................................................................51
3.3.5 Hệ số thu nợ ngắn hạn .................................................................................................51
Bảng 3.6: Doanh số thu nợ ngắn hạn tại ACB – An Giang.....................................................38
Bảng 3.7: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế................................................39
Bảng 3.8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo mục đích vay vốn .................................................41
Bảng 3.9: Dư nợ cho vay ngắn hạn tại ACB – An Giang .......................................................43
Bảng 3.10: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế ..............................................................44
Bảng 3.11: Dư nợ ngắn hạn theo mục đích vay vốn ...............................................................46
Bảng 3.12: Nợ quá hạn của tín dụng ngắn hạn tại ACB – An Giang......................................48
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
ACB – An Giang .....................................................................................................................50
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của ACB – An Giang............................................................28
Biểu đồ 3.2: Tình hình huy động vốn của ACB – An Giang ..................................................29
Biểu đồ 3.3: Doanh số cho vay ngắn hạn tại ACB – An Giang ..............................................32
Biểu đồ 3.4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế..........................................33
Biểu đồ 3.5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo mục đích vay vốn...........................................35
Biểu đồ 3.6: Doanh số thu nợ ngắn hạn tại ACB – An Giang.................................................38
Biểu đồ 3.7: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế............................................40
Biểu đồ 3.8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo mục đích vay vốn.............................................41
Biểu đồ 3.9: Dư nợ cho vay ngắn hạn tại ACB – An Giang ...................................................44
TD : Tín dụng
KD : Kinh doanh
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
NHTMCP Á Châu – chi nhánh An Giang.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Huyền
1
PHẦN MỞ ĐẦU
[ \
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế mở nhiều thành phần như hiện nay, sự phát triển của các hộ
gia đình và các doanh nghiệp ngày càng đa dạng và phong phú hơn dưới nhiều hình thức
và nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Muốn thực hiện bất kì một dự án đầu tư hay một
phương án sản xuất kinh doanh nào thì cũng cần đến vốn. Vốn trở thành một nhu cầu
cần thiết và đóng vai trò quan trọng đối với tất cả các thành phần kinh tế. Tín dụng ngân
hàng đã góp phần giúp các đơn vị kinh doanh xây dựng và mở rộng quy mô sản xuất,
đầu tư trang thiết bị, nguyên vật liệu, đổi mới công nghệ…giải quyết những khó khăn
trước mắt và lâu dài có liên quan đến vốn.
An Giang là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, có nhiều nguồn lực phát
triển nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Để tập trung khai thác
các thế mạnh và lợi thế của tỉnh nhà, nhu cầu về vốn đối với người dân, doanh nghiệp là
không thể thiếu. Ngoài việc dùng vốn chủ sở hữu, họ còn sử dụng nguồn vốn từ ngân
hàng để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Để góp phần tích cực vào việc thực
hiện có hiệu quả công cuộc đổi mới nền kinh tế, cung ứng vốn kịp thời cho hoạt động
đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh, NHTMCP Á Châu – An Giang đã không
ngừng nỗ lực để tháo gỡ bế tắc của bài toán thiếu vốn cho các hộ gia đình và doanh
nghiệp ngoài quốc doanh, làm cho bộ mặt kinh tế tỉnh nhà ngày càng được đổi mới.
Trong năm 2009, NHTMCP Á Châu đã đạt được nhiều thành tích nổi bật, nhiều
giải thưởng từ các tạp chí danh tiếng như: Asiamoney, Financeasia, Euromoney, Global
Finance; xây dựng được mạng lưới chi nhánh rộng khắp các vùng kinh tế phát triển trên
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
NHTMCP Á Châu – chi nhánh An Giang.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Huyền
3
PHẦN NỘI DUNG
[ \
CHƯƠNG I . CƠ SỞ LÝ LUẬN
khoản tiền gửi ngắn hạn. Loại tín dụng này dùng để cho vay bổ sung vốn thiếu hụt tạm
thời, vốn lưu động của các doanh nghiệp, cơ sở SXKD và đáp ứng nhu cầu SXKD, tiêu
dùng cho hộ và cá nhân.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
NHTMCP Á Châu – chi nhánh An Giang.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Huyền
4
1.2 Vai trò của tín dụng.
Các tổ chức, ngân hàng tham gia vào quan hệ tín dụng thể hiện cả hai vai trò: vừa là
người đi vay, vừa là người cho vay. Để cho vay được thì phải huy động tiền gửi từ các
thành phần kinh tế. Với nhiều hình thức huy động, nhiều hình thức cho vay, sự chuyển
hóa từ vốn tiền gửi thành vốn tín dụng để bổ sung cho nhu cầu SXKD không những có ý
nghĩa vô cùng to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước mà còn tạo ra
nguồn thu nhập cho ngân hàng.
1.2.1 Tín dụng là công cụ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển:
Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập. Điều đó đặt ra cho các chủ thể
của nền kinh tế phải đối mặt với nhiều thách thức như làm thế nào để có thể tồn tại và
phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của hội nhập quốc tế ?. Trong bối cảnh như
vậy, tín dụng ngân hàng có một vai trò cực kì quan trọng, bởi lẽ với vị trí là trung gian
tài chính của nền kinh tế, thông qua các nguồn lực xã hội được phân bổ sử dụng một
cách hợp lý và có hiệu quả. Xuất phát từ việc cung ứng nguồn vốn, tín dụng ngân hàng
có tác động rất lớn tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp, giúp cho quá trình SXKD
không bị gián đoạn, thể hiện ở chỗ tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi để đáp ứng nhu
cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển, giúp doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích
lũy vốn, nhanh chóng mở rộng SXKD, xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng cường cơ sở vật
chất kỹ thuật, bảo đảm sự phát triển không ngừng và bền vững của lực lượng sản xuất.
Tín dụng là động lực mạnh mẽ đối với việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1.2.2 Góp phần ổn định tiền tệ và giá cả:
Thông qua chức năng tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng đã trực tiếp làm giảm
rộng, quá trình tích tụ và tập trung vốn không chỉ diễn ra trong phạm vi quốc gia mà còn
mở rộng ra phạm vi khu vực và toàn cầu, nhờ đó mở rộng và phát triển các quan hệ kinh
tế đối ngoại, giúp đỡ lẫn nhau và giải quyết những nhu cầu trong quá trình phát triển đi
lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau
phát triển.
1.3 Nguyên tắc tín dụng:
Nguyên tắc tín dụng được hình thành từ bản chất tín dụng. Hoạt động tín dụng ngân
hàng tuân thủ các nguyên tắc sau:
1.3.1 Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên HĐTD.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên
vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp nhận. Đó là các khoản chi
phí, những đối tượng phù hợp với nội dung SXKD của bên vay. Ngân hàng có quyền từ
chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận.
Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và có nhiều khả năng
dẫn đến những rủi ro cho tiền vay, do đó phải tuân thủ nguyên tắc này. Khi cho vay ngân
hàng có quyền yêu cầu bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và
thường xuyên giám sát hoạt động bên vay về phương diện này.
Hiệu quả SXKD của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay của ngân hàng. Bởi vì
khi bên vay sử dụng tiền vay để SXKD có hiệu quả thì điều đó giúp cho ngân hàng sẽ
thu hồi được khoản cho vay này, hay nói khác là khoản cho vay mang lại hiệu quả. Việc
thỏa thuận và cụ thể hóa nguyên tắc này như một trong những điều kiện cho vay được sử
dụng làm cơ sở để ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động các khách
hàng vay vốn trong quá trình sử dụng vốn vay ngân hàng.
1.3.2 Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên
HĐTD.
Tín dụng chỉ là giao dịch về quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
Trong một khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong
HĐTD rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho
bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng (trả nợ
gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay. Nghĩa là tiền
Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác
của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
1.4.2 Có mục đích vay vốn hợp pháp.
1.4.3 Có khả năng tài chính đảm bảo nợ trong thời hạn đã cam kết.
1.4.4 Có dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có
dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của
pháp luật.
1.4.5 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
NHTMCP Á Châu – chi nhánh An Giang.
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
Hiện nay, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của các NHTM. Vì
vậy việc phân tích đầu tư tín dụng là nội dung quan trọng trong quá trình phân tích hoạt
động kinh doanh của NHTM. Phân tích tín dụng là một công việc phức tạp, đòi hỏi
nhiều nguồn thông tin chính xác. Ngoài những thông tin từ bảng tổng kết tài sản, chúng
ta còn có thể dùng các chỉ số sau đây để phân tích:
1.5.1 Dư nợ/Vốn huy động: (%,lần)
Tổng dư nợ
Dư nợ trên vốn huy động =
Vốn huy động
- Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy
động, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng.
- Chỉ tiêu này lớn thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
NHTMCP Á Châu – chi nhánh An Giang.
- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng.
- Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân
hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn.
- Tỷ lệ này càng cao càng tốt.
1.5.5 Vòng quay vốn tín dụng: (vòng)
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
- Chỉ số vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời
gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. Thường thì vòng quay vốn tín dụng càng cao thì
càng hiệu quả, chứng tỏ rằng đồng vốn đã hoạt động với tốc độ rất cao để sinh ra lợi
nhuận.
1.6 Phân loại tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Đối với
NHTM, loại tín dụng này chiếm tỷ trọng rất lớn do nguồn vốn chủ yếu của NHTM là
khoản tiền gửi ngắn hạn. Loại tín dụng này dùng để cho vay bổ sung vốn thiếu hụt tạm
thời, vốn lưu động của các doanh nghiệp, cơ sở SXKD và đáp ứng nhu cầu SXKD, tiêu
dùng cho hộ và cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60
tháng.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng. Hình thức tín dụng
trung, dài hạn dùng để cung cấp cho khách hàng cần vốn đầu tư mua sắm tài sản cố định
như: máy móc thiết bị, cơ sở vật chất khác, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây
dựng các công trình có thời gian thu hồi vốn chậm. Trong nền kinh tê hiện nay, do đất
nước phát triển nên có những dự án đầu tư trung và dài hạn thường là
NHTMCP Á Châu được thành lập do một số doanh nhân của hai miền Nam, Bắc
và một nhóm nhà giáo quyết định rời bục giảng để bước vào thương trường với tham
vọng biến kiến thức thành thực tiễn nhằm xây dựng một ngân hàng đáp ứng được nhu
cầu dân sinh. Hội sở chính đặt tại: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 3, TP. HCM.
Tên giao dịch: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
Tên nước ngoài: ASIA-COMMERCIAL-BANK (viết tắt là ACB).
2.2 Sự hình thành, cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của ACB - An Giang:
ACB - An Giang là chi nhánh thứ ba được thành lập sau chi nhánh Hà Nội và chi
nhánh Sài Gòn theo giấy phép số 0019/GCT ngày 10/08/1994 và đi vào hoạt động ngày
16/09/1994.
Trụ sở đặt tại: 95 Nguyễn Trãi, TP. Long Xuyên, An Giang.
Điện thoại: 0763. 844531 – 844532.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
NHTMCP Á Châu – chi nhánh An Giang.
Fax: 0763. 844530.
Giấy phép đặt chi nhánh văn phòng, văn phòng đại diện số 001506 ngày
22/08/1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 064827 ngày 25/08/1994 do UBKH tỉnh An
Giang cấp theo nội dung hoạt động của ACB – An Giang được ghi rõ trong giấy phép
thành lập số 533/GP-UB ngày 13/05/1994 của Ủy Ban Thành Phố Hồ Chí Minh.
Giấy chứng nhận để đăng ký kinh doanh vàng 000002 ngày 12/06/1997 do Giám
Phòng Kế toán
và vi tính
Bộ phận TD
Nông nghiệp
Bộ phận Western
Union và kiều hối
Phòng Tín dụng
và TTQT
Phòng Hành
chính và nhân sự
Phòng Giao dịch
và ngân quỹ
Bộ phận TD Công thương
nghiệp và tiêu dùng
Bộ phận KD
Vàng
Tổ TD TP
Long Xuyên
Tổ TD H.
Châu Phú
Tổ TD H.
Châu Thành
Tổ TD H.
Phú Tân
Tổ TD H.
Thoại Sơn
Giám đốc
Tổ TD H.
Chợ Mới
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
- Thực hiện vai trò tham mưu Ban Giám đốc trong kế hoạch phát triển, tiếp nhận hồ
sơ có quan hệ thanh toán quốc tế.
- Ngoài ra đây là bộ phận quan trọng và quyết định đầu ra trong hoạt động kinh
doanh của chi nhánh và chịu trách nhiệm về các khoản đầu tư đó.
2.2.4 Phòng Kế toán và vi tính:
- Thực hiện nguyên tắc, chế độ kế toán thống kê, nơi tiếp nhận chứng từ trực tiếp từ
khách hàng, lưu trữ số liệu làm cơ sở cho hoạt động của ngân hàng.
- Thực hiện thanh toán liên ngân hàng, kiểm tra kinh doanh vàng, đá quý.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
NHTMCP Á Châu – chi nhánh An Giang.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Huyền
12
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán thu chi theo yêu cầu
của khách hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, hạch toán chuyển toán giữa
ngân hàng với khách hàng, phát hành các loại séc và làm dịch vụ thanh toán khác. Hàng
ngày, phòng còn thực hiện kết toán các khoản thu chi để xác định số lượng hoạt động,
theo dõi tài sản cố định, công cụ lao động của chi nhánh.
- Tổng hợp, lập các biểu mẫu báo cáo, bảng cân đối kế toán, làm việc với cơ quan
thuế.
- Quản lý mạng vi tính, các chương trình và phần mềm ứng dụng của chi nhánh.
- Đào tạo và huấn luyện nhân viên phòng các mặt nghiệp vụ khác có liên quan tác
nghiệp.
2.2.5 Phòng Giao dịch và ngân quỹ:
- Kiểm tra thực thu, thực chi cho chứng từ kế toán.
- Cân đối thanh khoản điều chỉnh vốn.
- Kinh doanh vàng bạc đá quý và thu đổi ngoại tệ.
- Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, các loại ấn chỉ quan trọng và toàn bộ hồ sơ
thế chấp, cầm cố (bản chính) của khách hàng.
- Đào tạo và huấn luyện các giao dịch viên (Tellers) trong nghiệp vụ ngân quỹ.
- Trình độ chuyên môn của chi nhánh bao gồm đại học và cao cấp ngân hàng chiếm
của các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước, ngoài nước.
∗ Vay và tiếp nhận những nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài
nước.
∗ Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ phục vụ
SXKD, dịch vụ,…
∗ Cho vay du học.
∗ Kinh doanh ngoại tệ, vàng, chi trả kiều hối.
∗ Đầu tư, hùn vốn, liên doanh với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.
∗ Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tài trợ các hoạt động XNK.
∗ Thực hiện các nghiệp vụ về ngân quỹ, thanh toán, dịch vụ bằng đồng Việt Nam và
ngoại tệ theo yêu cầu của khách hàng.
∗ Cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp đối với các tỉnh trong khu vực đồng bằng
sông Cửu Long.
∗ Cho vay trả góp mua xe cơ giới.
∗ Nhận ủy thác đầu tư, tài trợ các dự án.
∗ Dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền nhanh trong nước.
∗ Phát hành và thanh toán thẻ ACB Mastercard và ACB Visa, lần đầu tiên tiền Việt
Nam sử dụng tại nước ngoài.
∗ Chế tác vàng ACB – Bông lúa 999 – kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, giám
định vàng, bạc, đá quý.
∗ Chiết khấu các chứng từ có giá do ACB phát hành.
∗ Giao dịch mua bán cổ phiếu ACB miễn phí.
∗ Tư vấn pháp lý về mua bán nhà đất – dịch vụ trung gian thanh toán mua bán nhà
và mua bán hàng hóa.
∗ Ngoài nhiệm vụ của một NHTMCP là phải mang lại lợi ích cho cổ đông, ACB
thực hiện được chủ trương hiện đại hóa công nghệ ngân hàng của NHNN trong thời kì
đổi mới của đất nước. Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
Trường hợp đảo nợ: thực hiện theo quyết định riêng của NHNN Việt Nam.
2.4.4 Thời hạn cho vay:
- ACB và khách hàng căn cứ vào chu kì SXKD, khả năng trả nợ của khách hàng,
thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng nguồn vốn cho vay của ACB và các nội
dung khác để thỏa thuận thời hạn cho vay và được ghi nhận cụ thể trong HĐTD giữa
ACB và khách hàng.